Eculizumab là thuốc chống ung thư và điều hòa miễn dịch, được chỉ định để điều trị bệnh tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm, hội chứng tan máu tăng ure huyết không điển hình, bệnh nhược cơ toàn thân kháng trị và rối loạn phổ viêm tủy thị thần kinh. Eculizumab hoạt động bằng cách ức chế hệ thống bổ thể, ngăn chặn sự hoạt hóa của bổ thể cuối. Thuốc được sử dụng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch, với liều lượng và cách dùng khác nhau tùy thuộc vào bệnh và đối tượng bệnh nhân.
Tổng quan về Eculizumab
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Eculizumab
Loại thuốc
- Thuốc chống ung thư và điều hoà miễn dịch (kháng thể đơn dòng).
Dạng thuốc và hàm lượng
- Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền: 10 mg/ml.
Chỉ định Eculizumab
Chỉ định
Người lớn:
- Dùng để điều trị bệnh tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH).
- Chỉ định cho hội chứng tan máu tăng ure huyết không điển hình (aHUS).
- Điều trị bệnh nhược cơ toàn thân kháng trị (gMG) ở những bệnh nhân có kháng thể kháng acetylcholin (AChR).
- Được sử dụng cho rối loạn phổ viêm tủy thị thần kinh (NMOSD) ở bệnh nhân có kháng thể kháng aquaporin-4 (AQP4) và trải qua các đợt bệnh tái phát.
Trẻ em:
- Dùng để điều trị bệnh tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH).
- Chỉ định cho hội chứng tan máu tăng ure huyết không điển hình (aHUS).
Dược lực học
- Thuộc nhóm dược lý: thuốc ức chế miễn dịch có tính chọn lọc.
- Mã ATC: L04AA25.
Eculizumab là một kháng thể đơn dòng tái tổ hợp loại IgG2/4k có nguồn gốc từ người, hoạt động bằng cách gắn kết với protein bổ thể C5 ở người, qua đó ngăn chặn sự hoạt hóa của hệ thống bổ thể ở giai đoạn cuối. Kháng thể này bao gồm các vùng không đổi lấy từ người, cùng với các vùng xác định tính bổ thể có nguồn gốc từ chuột được tích hợp vào các vùng biến đổi của chuỗi nhẹ và chuỗi nặng từ người. Cấu trúc của eculizumab gồm hai chuỗi nặng (mỗi chuỗi 448 acid amin) và hai chuỗi nhẹ (mỗi chuỗi 214 acid amin), tổng trọng lượng phân tử khoảng 148 kDa. Quá trình sản xuất eculizumab được thực hiện trong hệ thống biểu hiện của u tủy chuột (dòng tế bào NS0), sau đó được tinh chế thông qua kỹ thuật sắc ký trao đổi ion và sắc ký ái lực.
Cơ chế hoạt động
- Với vai trò là chất ức chế bổ thể giai đoạn cuối, eculizumab có khả năng liên kết đặc hiệu và mạnh mẽ với protein bổ thể C5. Việc này ngăn chặn sự phân tách của C5 thành C5a và C5b, từ đó làm ngừng quá trình hình thành phức hợp bổ thể cuối C5b-9.
- Thuốc vẫn duy trì các yếu tố ban đầu của quá trình hoạt hóa bổ thể, vốn rất quan trọng cho việc opsonin hóa (tức là quá trình đánh dấu và loại bỏ mầm bệnh khỏi cơ thể) các vi sinh vật và loại bỏ các phức hợp miễn dịch.
- Đối với người bệnh PNH, sự hoạt hóa bổ thể cuối diễn ra một cách mất kiểm soát. Khi điều trị bằng eculizumab, quá trình tan máu nội mạch do bổ thể này sẽ được ngăn chặn.
- Nồng độ eculizumab trong huyết thanh khoảng 35 microgram/mL được xem là đủ để ức chế gần như hoàn toàn sự tan máu nội mạch qua trung gian bổ thể cuối ở phần lớn bệnh nhân PNH.
- Việc dùng eculizumab kéo dài cho bệnh nhân PNH giúp giảm nhanh chóng và duy trì hiệu quả ức chế khả năng tan máu do bổ thể.
- Trong bệnh aHUS, sự hoạt hóa bổ thể cuối cũng diễn ra ngoài tầm kiểm soát. Khi sử dụng eculizumab, bệnh lý huyết khối vi mạch do bổ thể sẽ được kiểm soát.
- Ở tất cả các bệnh nhân sử dụng eculizumab theo đúng liều khuyến cáo, sự hình thành bổ thể cuối cho thấy sự giảm sút nhanh chóng và duy trì ổn định.
- Nồng độ eculizumab trong huyết thanh dao động từ 50 đến 100 microgram/mL được coi là đủ để ức chế gần như hoàn toàn hoạt động của bổ thể cuối ở mọi bệnh nhân aHUS.
- Điều trị eculizumab lâu dài cho bệnh aHUS mang lại hiệu quả giảm nhanh và bền vững đối với bệnh huyết khối vi mạch do bổ thể.
- Đối với bệnh nhân nhược cơ toàn thể (gMG) kháng trị, sự kích hoạt bổ thể cuối không được kiểm soát sẽ dẫn đến sự ly giải tế bào phụ thuộc vào phức hợp tấn công màng (MAC) và tình trạng viêm do C5a tại khớp thần kinh cơ (NMJ), gây ra suy giảm chức năng dẫn truyền thần kinh cơ.
- Việc dùng eculizumab dài ngày sẽ ức chế hoạt động của bổ thể cuối một cách tức thì, triệt để và kéo dài (với nồng độ eculizumab trong huyết thanh đạt ≥ 116 microgam/ml).
- Trong trường hợp bệnh rối loạn phổ viêm tủy thị thần kinh (NMOSD), sự kích hoạt bổ thể cuối mất kiểm soát, gây ra bởi các tự kháng thể kháng AQP-4, dẫn đến hình thành phức hợp tấn công màng (MAC) và viêm phụ thuộc C5a. Điều này làm hoại tử tế bào hình sao, tăng tính thấm hàng rào máu não, đồng thời gây chết tế bào oligodendrocytes (loại tế bào thần kinh đệm có vai trò tạo vỏ myelin cho sợi thần kinh) và các tế bào thần kinh lân cận.
- Khi dùng eculizumab kéo dài, hoạt động của bổ thể cuối sẽ bị ức chế ngay lập tức, hoàn toàn và duy trì trong thời gian dài (với nồng độ eculizumab trong huyết thanh đạt ≥ 116 microgam/ml).
Dược động học
Hấp thu
- Do eculizumab được dùng qua đường tiêm, sinh khả dụng của thuốc đạt mức tối đa 100%.
Phân bố
- Thuốc có thể tích phân bố dao động từ 5 đến 8 L.
Chuyển hóa
- Các kháng thể ở người được phân giải qua quá trình tiêu hóa nội bào bên trong các tế bào thuộc hệ thống lưới nội mô.
- Eculizumab chỉ bao gồm các acid amin tự nhiên, và không có chất chuyển hóa có hoạt tính nào của thuốc được xác định.
- Sự dị hóa các kháng thể ở người chủ yếu diễn ra nhờ các enzym lysosome, tạo thành các peptid nhỏ và acid amin.
Thải trừ
- Hiện chưa có nghiên cứu chuyên biệt nào được tiến hành nhằm đánh giá sự thải trừ của eculizumab qua các cơ quan như gan, thận, phổi hoặc hệ tiêu hóa.
- Trong điều kiện thận hoạt động bình thường, các kháng thể không bị bài tiết và bị loại khỏi quá trình lọc dựa trên kích thước phân tử của chúng.
Tương tác thuốc Eculizumab
Tương tác với các thuốc khác
- Đến nay, chưa có nghiên cứu tương tác thuốc nào được tiến hành với eculizumab.
- Do eculizumab có khả năng ức chế độc tính tế bào phụ thuộc bổ thể của rituximab, nên có thể làm giảm hiệu quả dược lực học mong muốn của rituximab.
- Việc điều trị lâu dài bằng globulin miễn dịch người qua đường tĩnh mạch có thể gây cản trở cơ chế tái chế thụ thể Fc sơ sinh (FcRn) ở endosome, vốn là cơ chế quan trọng đối với các kháng thể đơn dòng như eculizumab, dẫn đến việc giảm nồng độ eculizumab trong huyết thanh.
Chống chỉ định thuốc Eculizumab
- Eculizumab không được sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với eculizumab hoặc protein murine.
- Không nên bắt đầu điều trị eculizumab cho bệnh nhân trong các trường hợp sau:
- Đang mắc nhiễm trùng Neisseria meningitidis (não mô cầu) chưa được xử lý.
- Chưa được tiêm vắc-xin phòng Neisseria meningitidis, trừ khi bệnh nhân đang được điều trị dự phòng kháng sinh liên tục trong 2 tuần sau khi chủng ngừa.
Liều lượng & cách dùng Eculizumab
Liều dùng
Người lớn (≥ 18 tuổi)
Điều trị Tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH)
- Giai đoạn khởi đầu: Truyền tĩnh mạch 600 mg eculizumab mỗi tuần trong 4 tuần đầu tiên. Mỗi lần truyền nên kéo dài trong 25 – 45 phút (35 phút ± 10 phút).
- Giai đoạn duy trì: Truyền tĩnh mạch 900 mg eculizumab vào tuần thứ 5, trong 25 – 45 phút (35 phút ± 10 phút). Sau đó, tiếp tục truyền 900 mg thuốc mỗi 14 ± 2 ngày, với mỗi lần truyền kéo dài 25 – 45 phút (35 phút ± 10 phút).
Điều trị Hội chứng tan máu tăng urê huyết không điển hình (aHUS), Bệnh nhược cơ toàn thân kháng trị (gMG) và Rối loạn phổ viêm tuỷ thị thần kinh (NMOSD)
- Giai đoạn khởi đầu: Truyền tĩnh mạch 900 mg eculizumab mỗi tuần trong 4 tuần đầu tiên. Thời gian truyền cho mỗi liều là 25 – 45 phút (35 phút ± 10 phút).
- Giai đoạn duy trì: Truyền tĩnh mạch 1200 mg eculizumab vào tuần thứ 5, trong 25 – 45 phút (35 phút ± 10 phút). Sau đó, tiếp tục truyền 1200 mg thuốc mỗi 14 ± 2 ngày, với mỗi lần truyền kéo dài 25 – 45 phút (35 phút ± 10 phút).
Điều trị Hội chứng tan máu tăng ure huyết không điển hình (aHUS), Bệnh nhược cơ toàn thân kháng trị (gMG) hoặc Rối loạn phổ viêm tuỷ thị thần kinh (NMOSD) cho bệnh nhân cần bổ sung eculizumab đồng thời với PE/PI (lọc huyết tương/trao đổi huyết tương, hoặc truyền huyết tương tươi đông lạnh)
- Khi lọc huyết tương/trao đổi huyết tương (PE):
- Nếu liều eculizumab gần nhất là 300 mg: Bổ sung 300 mg eculizumab trong vòng 60 phút sau mỗi lần lọc huyết tương hoặc trao đổi huyết tương.
- Nếu liều eculizumab gần nhất là ≥ 600 mg: Bổ sung 600 mg eculizumab trong vòng 60 phút sau mỗi lần lọc huyết tương hoặc trao đổi huyết tương.
- Khi truyền huyết tương tươi đông lạnh (PI):
- Nếu liều eculizumab gần nhất là ≥ 300 mg: Bổ sung 300 mg eculizumab 60 phút trước mỗi lần truyền huyết tương tươi đông lạnh.
Điều trị Bệnh sẩn teo da ác tính – Degos (Off-label)
- Điều trị khởi đầu: Truyền tĩnh mạch 600 mg eculizumab mỗi tuần trong 4 tuần đầu tiên.
- Điều trị duy trì: Truyền tĩnh mạch 600 mg eculizumab vào tuần thứ 5. Sau đó, tiếp tục truyền 900 mg thuốc mỗi 14 ngày. Liều có thể được tăng lên đến 1200 mg/lần.
Trẻ em
Điều trị Tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH), Hội chứng tan máu tăng ure huyết không điển hình (aHUS)
- Trẻ em có trọng lượng cơ thể ≥ 40 kg: Áp dụng liều lượng eculizumab tương tự như người lớn.
- Trẻ em có trọng lượng cơ thể < 40 kg:
- Trọng lượng cơ thể 30 đến < 40 kg:
- Giai đoạn đầu: 600 mg/tuần x 2 tuần.
- Giai đoạn bảo trì: 900 mg ở tuần thứ 3; sau đó là 900 mg mỗi 2 tuần.
- Trọng lượng cơ thể 20 đến < 30 kg:
- Giai đoạn đầu: 600 mg/tuần x 2 tuần.
- Giai đoạn bảo trì: 600 mg ở tuần thứ 3; sau đó là 600 mg mỗi 2 tuần.
- Trọng lượng cơ thể 10 đến < 20 kg:
- Giai đoạn đầu: 600 mg/tuần x 1 tuần.
- Giai đoạn bảo trì: 300 mg ở tuần thứ 2; sau đó là 300 mg mỗi 2 tuần.
- Trọng lượng cơ thể 5 đến < 10 kg:
- Giai đoạn đầu: 300 mg/tuần x 1 tuần.
- Giai đoạn bảo trì: 300 mg ở tuần thứ 2; sau đó là 300 mg mỗi 3 tuần.
- Liều lượng eculizumab cho trẻ em mắc Tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH) có cân nặng dưới 40 kg chưa được nghiên cứu cụ thể, mà dựa trên liều điều trị Hội chứng tan máu tăng urê huyết không điển hình (aHUS).
Điều trị Hội chứng tan máu tăng ure huyết không điển hình (aHUS) cho trẻ em cần bổ sung eculizumab đồng thời với PE/PI (lọc huyết tương/trao đổi huyết tương, hoặc truyền huyết tương tươi đông lạnh)
- Áp dụng liều lượng tương tự như người lớn.
Đối tượng khác
Người cao tuổi
- Eculizumab có thể được sử dụng cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên. Hiện không có bằng chứng cho thấy cần các biện pháp phòng ngừa đặc biệt khi điều trị cho người lớn tuổi, mặc dù kinh nghiệm sử dụng thuốc ở nhóm bệnh nhân này còn hạn chế.
Bệnh nhân suy thận
- Không yêu cầu điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan
- Tính an toàn và hiệu quả của eculizumab chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy gan.
Cách dùng
- Trước khi truyền thuốc, eculizumab đậm đặc cần được pha loãng trong dung dịch dextrose 5%, natri clorid 0,9%, natri clorid 0,45% hoặc Ringer để đạt nồng độ cuối cùng là 5 mg/mL.
- Dung dịch đã pha phải được làm ấm đến nhiệt độ phòng, tuyệt đối không đun nóng.
- Thuốc chỉ được sử dụng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch chậm. Cần theo dõi bệnh nhân về các phản ứng quá mẫn hoặc các phản ứng liên quan đến truyền dịch trong suốt quá trình truyền và ít nhất 1 giờ sau khi hoàn tất. Nếu xuất hiện triệu chứng tác dụng không mong muốn, nên giảm tốc độ truyền hoặc ngưng điều trị.
Tác dụng phụ của Eculizumab
Thường gặp
- Viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản, viêm mũi họng, nhiễm trùng đường tiết niệu, herpes môi.
- Giảm số lượng bạch cầu, thiếu máu.
- Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ), cảm giác chóng mặt.
- Khó tiêu, huyết áp cao, ho, đau rát cổ họng, tiêu chảy, nôn, đau vùng bụng.
- Nổi ban trên da, rụng tóc, ngứa.
- Đau khớp, đau cơ bắp, cảm giác mệt mỏi.
Ít gặp
- Nhiễm khuẩn não mô cầu, nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng, viêm phúc mạc, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, nhiễm nấm, nhiễm virus, áp xe, viêm mô tế bào, cúm, nhiễm trùng đường tiêu hóa, viêm bàng quang, tình trạng nhiễm trùng (chung), viêm xoang.
- Mức alanine aminotransferase, aspartate aminotransferase và gamma-glutamyltransferase tăng cao.
- Giảm hematocrit và hemoglobin, phản ứng phụ liên quan đến quá trình truyền dịch, phù nề, cảm giác khó chịu ở ngực, suy nhược cơ thể, đau ngực, đau tại vị trí truyền dịch, ớn lạnh.
Hiếm gặp
- Nhiễm nấm Aspergillus, viêm khớp do vi khuẩn, nhiễm lậu cầu ở đường sinh dục, nhiễm Haemophilus influenzae, chốc lở, viêm nướu răng.
- Thoát mạch, tê bì tại vị trí tiêm truyền.
- Cảm giác nóng bừng, tan máu, bất thường các yếu tố đông máu, ngưng kết hồng cầu, rối loạn quá trình đông máu, u hắc tố ác tính, hội chứng rối loạn sinh tủy.
Lưu ý khi dùng Eculizumab
Lưu ý chung
Nhiễm não mô cầu
- Eculizumab làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng do Neisseria meningitidis ở bệnh nhân, xuất phát từ cơ chế tác dụng của thuốc. Mọi nhóm huyết thanh của Neisseria meningitidis đều có khả năng gây viêm màng não.
- Để giảm thiểu rủi ro nhiễm trùng, mọi bệnh nhân cần được tiêm phòng vắc-xin ít nhất 2 tuần trước khi bắt đầu dùng eculizumab, trừ khi việc trì hoãn điều trị bằng eculizumab gây ra rủi ro lớn hơn so với nguy cơ nhiễm Neisseria meningitidis.
- Bệnh nhân khởi đầu liệu pháp eculizumab chưa đủ 2 tuần sau khi tiêm vắc-xin não mô cầu cần được dùng kháng sinh dự phòng thích hợp cho đến khi tròn 2 tuần kể từ khi tiêm.
- Để phòng ngừa các chủng Neisseria meningitidis thường gây bệnh, khuyến nghị tiêm vắc-xin bao gồm các nhóm huyết thanh A, C, Y, W 135 và B (nếu có sẵn).
- Hơn nữa, quá trình tiêm chủng có thể kích hoạt hệ thống bổ thể. Điều này có thể dẫn đến việc gia tăng các triệu chứng ở bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến bổ thể, ví dụ như Tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH), Hội chứng tan máu tăng ure huyết không điển hình (aHUS), Bệnh nhược cơ toàn thân kháng trị (gMG) hoặc Rối loạn phổ viêm tuỷ thị thần kinh (NMOSD), biểu hiện bằng tan máu (PNH), bệnh lý huyết khối vi mạch – TMA (aHUS), đợt cấp nhược cơ (gMG) hoặc tái phát (NMOSD). Vì vậy, cần theo dõi sát sao bệnh nhân về các triệu chứng bệnh sau khi tiêm vắc-xin theo khuyến nghị.
- Mặc dù đã tiêm vắc-xin, việc phòng ngừa nhiễm Neisseria meningitidis có thể không hoàn toàn hiệu quả. Cần tham khảo các hướng dẫn chính thức về việc dùng kháng sinh phù hợp. Đã có báo cáo về các trường hợp nhiễm Neisseria meningitidis nghiêm trọng hoặc gây tử vong ở những bệnh nhân đang dùng eculizumab. Nhiễm trùng huyết thường là biểu hiện điển hình của nhiễm Neisseria meningitidis ở những người bệnh được điều trị bằng eculizumab. Mọi bệnh nhân cần được theo dõi sát các dấu hiệu sớm của nhiễm Neisseria meningitidis, và nếu nghi ngờ nhiễm trùng, cần đánh giá tình trạng ngay lập tức và bắt đầu điều trị kháng sinh phù hợp.
- Bệnh nhân cần được tư vấn rằng nếu xuất hiện sốt, đau đầu kèm sốt và/hoặc cứng cổ hoặc sợ ánh sáng, họ nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức, vì đây có thể là những triệu chứng của nhiễm Neisseria meningitidis.
Nhiễm trùng toàn thân khác
- Với cơ chế tác dụng của eculizumab, cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân đang mắc nhiễm trùng toàn thân. Bệnh nhân có thể dễ bị nhiễm trùng hơn, đặc biệt là các loại do Neisseria và các vi khuẩn có vỏ gây ra. Đã có ghi nhận các trường hợp nhiễm Neisseria nghiêm trọng (không phải Neisseria meningitidis), bao gồm nhiễm lậu cầu lan tỏa.
Phản ứng truyền dịch
- Việc sử dụng eculizumab có thể gây ra các phản ứng liên quan đến truyền dịch hoặc kích hoạt hệ miễn dịch, dẫn đến các phản ứng dị ứng/quá mẫn (bao gồm sốc phản vệ). Nếu bệnh nhân gặp phản ứng truyền dịch nghiêm trọng, nên ngừng eculizumab và tiến hành điều trị thích hợp.
Liệu pháp chống đông máu
- Việc dùng eculizumab không nên ảnh hưởng hoặc thay đổi phác đồ điều trị bằng thuốc chống đông máu hiện có.
Các liệu pháp ức chế miễn dịch và kháng cholinesterase
Bệnh nhược cơ toàn thân kháng trị – gMG
- Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu của đợt cấp gMG nếu các liệu pháp ức chế miễn dịch và kháng cholinesterase bị giảm liều hoặc ngừng sử dụng.
Rối loạn phổ viêm tuỷ thị thần kinh – NMOSD
- Nếu liệu pháp ức chế miễn dịch giảm liều hoặc ngừng, bệnh nhân NMOSD cần được giám sát chặt chẽ về các dấu hiệu và triệu chứng cho thấy khả năng tái phát bệnh.
Giám sát điều trị Tiểu ra huyết sắc tố kịch phát về đêm – PNH
- Đối với bệnh nhân PNH đang dùng eculizumab, cần theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của tan máu nội mạch thông qua việc đo nồng độ lactate dehydrogenase (LDH) trong huyết thanh. Trong giai đoạn duy trì, có thể điều chỉnh lịch dùng thuốc 14 ± 2 ngày (tối đa 12 ngày/lần).
Giám sát điều trị Hội chứng tan máu tăng ure huyết không điển hình – aHUS
- Bệnh nhân aHUS đang điều trị eculizumab cần được giám sát về bệnh huyết khối vi mạch thông qua việc đo số lượng tiểu cầu, nồng độ LDH huyết thanh và creatinin huyết thanh. Lịch dùng thuốc trong giai đoạn duy trì có thể được điều chỉnh theo chu kỳ 14 ± 2 ngày (tối đa 12 ngày/lần).
Ngừng điều trị PNH
- Sau khi ngừng eculizumab ở bệnh nhân PNH, cần tiến hành theo dõi sát sao các dấu hiệu và triệu chứng của tan máu nội mạch nghiêm trọng.
- Tan máu nghiêm trọng được định nghĩa là khi nồng độ LDH huyết thanh vượt quá mức trước điều trị, kèm theo ít nhất một trong các điều kiện sau: giảm hơn 25% tỷ lệ tuyệt đối dòng PNH (nếu không bị pha loãng bởi truyền máu) trong vòng một tuần hoặc ít hơn; nồng độ hemoglobin dưới 5 g/dL hoặc giảm hơn 4 g/dL trong một tuần hoặc ít hơn; đau thắt ngực; thay đổi trạng thái tinh thần; tăng 50% creatinin huyết thanh; hoặc xuất hiện huyết khối.
- Cần theo dõi bệnh nhân đã ngừng eculizumab trong tối thiểu 8 tuần để kịp thời phát hiện tan máu nghiêm trọng và các phản ứng bất lợi khác.
- Trong trường hợp tan máu nghiêm trọng xuất hiện sau khi ngừng eculizumab, các biện pháp can thiệp có thể bao gồm: truyền hồng cầu lắng (RBCs), hoặc thay máu nếu tỷ lệ PNH RBCs vượt quá 50% tổng số RBCs khi đo bằng phương pháp tế bào; sử dụng thuốc chống đông máu; dùng corticosteroid; hoặc tiếp tục liệu pháp eculizumab.
Ngừng điều trị aHUS
- Một số bệnh nhân đã ghi nhận các biến chứng bệnh huyết khối vi mạch (TMA) trong khoảng thời gian từ 4 đến 127 tuần sau khi ngừng eculizumab. Chỉ nên cân nhắc ngừng điều trị khi có lý do y tế xác đáng.
- Các biến chứng TMA nghiêm trọng có thể xảy ra ở bệnh nhân bất kể họ có đột biến gen, đa hình nguy cơ cao hay tự kháng thể đã được xác định. Các biến cố nghiêm trọng khác ở nhóm bệnh nhân này gồm suy giảm chức năng thận nghiêm trọng, phải nhập viện do bệnh, và tiến triển đến bệnh thận giai đoạn cuối đòi hỏi lọc máu.
- Bệnh nhân aHUS ngừng eculizumab cần được theo dõi sát sao các dấu hiệu và triệu chứng của biến chứng huyết khối vi mạch nghiêm trọng. Tuy nhiên, việc giám sát có thể không đủ để dự báo hoặc ngăn chặn những biến cố này.
- Biến chứng huyết khối vi mạch nghiêm trọng sau khi ngừng eculizumab được chẩn đoán khi có ít nhất hai trong số các tiêu chí sau: số lượng tiểu cầu giảm từ 25% trở lên so với mức nền hoặc mức cao nhất trong khi điều trị bằng eculizumab; creatinin huyết thanh tăng từ 25% trở lên so với mức nền hoặc mức thấp nhất trong khi điều trị bằng eculizumab; hoặc LDH huyết thanh tăng từ 25% trở lên so với mức nền hoặc mức thấp nhất trong khi điều trị bằng eculizumab; hoặc bất kỳ tình trạng nào sau đây: thay đổi trạng thái tâm thần hoặc co giật; đau thắt ngực hoặc khó thở; hoặc huyết khối.
- Trong trường hợp xảy ra biến chứng huyết khối vi mạch nặng sau khi ngừng eculizumab, cần xem xét việc tái điều trị bằng eculizumab, hoặc áp dụng các liệu pháp hỗ trợ như PE/PI, cùng với các biện pháp hỗ trợ phù hợp với cơ quan bị tổn thương, bao gồm lọc máu để hỗ trợ thận, thở máy để hỗ trợ hô hấp, hoặc dùng thuốc chống đông máu.
Ngừng điều trị đối với gMG kháng trị
- Nghiên cứu về eculizumab trong điều trị gMG kháng trị chỉ giới hạn trong các trường hợp bệnh mãn tính. Bệnh nhân ngưng dùng eculizumab cần được theo dõi kỹ lưỡng các dấu hiệu và triệu chứng của đợt cấp bệnh.
Ngừng điều trị NMOSD
- Việc sử dụng eculizumab trong NMOSD chỉ được nghiên cứu ở các trường hợp bệnh mãn tính và tác động của việc ngừng thuốc vẫn chưa rõ ràng. Bệnh nhân ngưng dùng eculizumab cần được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu và triệu chứng cho thấy khả năng tái phát NMOSD.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Theo phân loại của FDA, thuốc thuộc nhóm thai kỳ C.
- Hiện chưa có các nghiên cứu kiểm soát đầy đủ về việc dùng eculizumab ở phụ nữ có thai. Dữ liệu từ các trường hợp sử dụng cho thấy không có sự gia tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh hoặc độc tính đối với thai nhi. Tuy nhiên, việc đánh giá lợi ích-nguy cơ cá nhân được khuyến nghị trước và trong quá trình điều trị eculizumab cho phụ nữ mang thai. Nếu việc điều trị là thực sự cần thiết trong thai kỳ, cần theo dõi sát sao cả mẹ và thai nhi.
- Vì kháng thể IgG của người có thể đi qua nhau thai, eculizumab có khả năng gây ức chế bổ thể cuối cùng trong hệ tuần hoàn của thai nhi. Do đó, chỉ nên chỉ định eculizumab cho phụ nữ có thai khi thực sự cần thiết.
- Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, cần áp dụng các biện pháp tránh thai phù hợp trong ít nhất 5 tháng sau liều eculizumab cuối cùng.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Do dữ liệu hạn chế cho thấy eculizumab không bài tiết vào sữa mẹ, không có tác dụng phụ nào được dự đoán trên trẻ sơ sinh/trẻ bú sữa mẹ. Tuy nhiên, cần cân nhắc giữa lợi ích về phát triển và sức khỏe của việc cho con bú với nhu cầu điều trị eculizumab của người mẹ và mọi
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Do eculizumab chỉ được dùng trong môi trường y tế dưới sự giám sát chặt chẽ của chuyên gia, nguy cơ xảy ra quá liều là rất thấp.
Cách xử lý khi quá liều
- Hiện tại, chưa có dữ liệu cụ thể về cách xử trí khi dùng quá liều eculizumab.
Quên liều và xử trí
- Vì việc điều trị bằng eculizumab luôn được thực hiện tại bệnh viện, bệnh nhân cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị nếu bỏ lỡ một liều thuốc.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Eculizumab
Medscape: https://reference.medscape.com/drug/eculizumab-eculizumab-342875
Drugs.com: www.drugs.com/ppa/eculizumab.html
EMC: www.medicines.org.uk/emc/product/362
Ngày cập nhật: 26/12/2021.

