Etanercept là thuốc gì? Công dụng, chỉ định và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Etanercept là thuốc ức chế miễn dịch, được sử dụng để điều trị các tình trạng như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến và bệnh vảy nến. Thuốc hoạt động bằng cách vô hiệu hóa yếu tố hoại tử khối u alpha, giúp giảm viêm và kiểm soát các triệu chứng bệnh. Liều dùng và cách sử dụng etanercept cần được chỉ định và theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa.

Tổng quan về Etanercept

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Etanercept (etanercept)

Loại thuốc

  • Thuốc ức chế miễn dịch, Thuốc ức chế yếu tố hoại tử khối u alpha (TNF-α)

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Bột và dung môi pha dung dịch tiêm dưới da 25 mg.
  • Ống tiêm dưới da chứa sẵn thuốc 25 mg/0,5 mL.

Chỉ định Etanercept

  • Viêm khớp dạng thấp:
  • Dùng phối hợp với methotrexat trong điều trị tình trạng viêm khớp dạng thấp thể tiến triển, từ trung bình đến nặng ở người trưởng thành, trong trường hợp các thuốc kháng thấp khớp thay đổi bệnh (DMARDs) bao gồm methotrexat (trừ khi có chống chỉ định) không mang lại hiệu quả đầy đủ.
  • Thuốc có thể được dùng một mình khi bệnh nhân không dung nạp methotrexat hoặc khi việc dùng methotrexat không còn thích hợp.
  • Viêm khớp tự phát thiếu niên:
  • Dùng để kiểm soát viêm đa khớp (cả dạng yếu tố dạng thấp dương tính và âm tính) cũng như viêm thiểu khớp kéo dài ở đối tượng thiếu niên và trẻ em từ 2 tuổi trở lên mà không đạt được hiệu quả mong muốn hoặc có dấu hiệu không dung nạp với methotrexat.
  • Viêm khớp vảy nến:
  • Đối với thiếu niên từ 12 tuổi trở lên, thuốc được chỉ định cho những người không đáp ứng đủ hoặc không dung nạp methotrexat.
  • Trong trường hợp người lớn, thuốc được dùng để điều trị viêm khớp vảy nến đang hoạt động và tiến triển, đặc biệt khi bệnh nhân không có phản ứng đầy đủ với các liệu pháp DMARDs thông thường.
  • Viêm khớp thể viêm điểm bám gân:
  • Đối với thiếu niên từ 12 tuổi trở lên mà không đạt được kết quả mong muốn hoặc có dấu hiệu không dung nạp với các phương pháp điều trị tiêu chuẩn.
  • Viêm cột sống dính khớp (Axial spondyloarthritis):
  • Viêm cột sống dính khớp (Ankylosing spondylitis, AS): Dùng cho người lớn mắc viêm cột sống dính khớp (AS) thể hoạt động nặng khi các liệu pháp điều trị thông thường không mang lại hiệu quả mong muốn.
  • Viêm cột sống dính khớp thể cột sống (thể trục) không chẩn đoán được bằng hình ảnh X-quang: Được chỉ định cho bệnh nhân có viêm cột sống dính khớp thể trục nặng, biểu hiện viêm rõ rệt và không đáp ứng đầy đủ với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs).
  • Bệnh mảng vảy nến:
  • Dùng để điều trị bệnh mảng vảy nến từ trung bình đến nặng ở người lớn trong trường hợp bệnh nhân không có phản ứng hoặc có chống chỉ định, hoặc không thể dung nạp với các liệu pháp toàn thân khác như ciclosporin, methotrexat, hoặc psoralen kết hợp tia tử ngoại A (PUVA).
  • Bệnh mảng vảy nến ở trẻ em:
  • Chỉ định cho bệnh mảng vảy nến mạn tính nghiêm trọng ở trẻ em và thiếu niên từ 6 tuổi trở lên trong tình huống các phương pháp điều trị toàn thân khác hoặc liệu pháp ánh sáng không thể kiểm soát bệnh hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp.
Xem thêm:  Insulin Aspart: Giải Pháp Tác Dụng Nhanh Cho Bữa Ăn

Dược lực học

Dược lực học

  • Etanercept có khả năng vô hiệu hóa sinh học yếu tố hoại tử khối u (TNF) và ngăn chặn các phản ứng tế bào được trung gian bởi TNF.
  • TNF được công nhận là một cytokin thiết yếu trong quá trình viêm ở những bệnh nhân trưởng thành mắc viêm khớp dạng thấp.
  • Ngoài ra, Etanercept có thể điều chỉnh các đáp ứng sinh học khác, vốn được kiểm soát bởi một số phân tử (như cytokin, phân tử kết dính, hoặc men tiêu protein) do TNF tạo ra hoặc điều hòa.
  • Thuốc này đã được chứng minh là ức chế hoạt động của TNF in vitro và có tác động đến nhiều dạng viêm ở động vật, bao gồm cả viêm khớp do collagen trên chuột nhắt.

Dược động học

Dược động học

Hấp thu

  • Etanercept được hấp thu chậm sau khi tiêm dưới da, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 48 giờ sau một liều duy nhất. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc là 76%.

Phân bố

  • Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định sau khi tiêm dưới da được xác định là 13,9 ± 9,4 L.

Thải trừ

  • Etanercept có quá trình thải trừ chậm, với thời gian bán thải ước tính khoảng 80 giờ.

Tương tác thuốc Etanercept

Tương tác thuốc

  • Việc dùng đồng thời Etanercept với anakinra dẫn đến tăng nguy cơ nhiễm khuẩn nặng.
  • Khi kết hợp Etanercept với abatacept, tỷ lệ xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng tăng lên đáng kể, do đó không khuyến nghị phối hợp hai thuốc này.
  • Dùng Etanercept cùng với sulfasalazin đã được ghi nhận làm giảm rõ rệt số lượng bạch cầu.

Chống chỉ định thuốc Etanercept

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với etanercept hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Bệnh nhân đang bị nhiễm khuẩn huyết hoặc có nguy cơ cao mắc nhiễm khuẩn huyết.
  • Không nên bắt đầu liệu pháp điều trị cho những người đang mắc các bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng đang tiến triển, bao gồm cả nhiễm khuẩn mạn tính hoặc nhiễm khuẩn cục bộ.
  • Không sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi trong chỉ định điều trị viêm khớp tự phát thiếu niên.
  • Không áp dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi trong chỉ định điều trị vảy nến thể mảng.

Liều lượng & cách dùng Etanercept

Liều dùng

Người lớn

  • Đối với các tình trạng viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến, viêm cột sống dính khớp và viêm cột sống dính khớp thể cột sống không được chẩn đoán qua X-quang, liều khuyến nghị là 25 mg sử dụng hai lần mỗi tuần hoặc 50 mg sử dụng một lần mỗi tuần. Bệnh nhân thường biểu hiện đáp ứng lâm sàng trong vòng 12 tuần điều trị. Nếu không thấy có đáp ứng trong khoảng thời gian này, cần xem xét lại việc tiếp tục phác đồ điều trị.
  • Trong trường hợp mảng vảy nến, liều lượng là 25 mg một tuần hai lần hoặc 50 mg một tuần một lần. Ngoài ra, có thể khởi đầu với liều 50 mg một tuần hai lần trong tối đa 12 tuần, sau đó, nếu cần, duy trì điều trị với liều 25 mg một tuần hai lần hoặc 50 mg một tuần một lần. Phác đồ điều trị nên được duy trì cho đến khi bệnh đạt được sự thuyên giảm, với tổng thời gian tối đa là 24 tuần.

Trẻ em

  • Đối với viêm khớp tự phát thiếu niên, liều lượng là 0,4 mg/kg (tối đa 25 mg mỗi liều) tiêm dưới da hai lần mỗi tuần, với khoảng cách 3-4 ngày giữa các liều, hoặc 0,8 mg/kg (tối đa 50 mg mỗi liều) một lần mỗi tuần. Việc ngừng điều trị nên được cân nhắc nếu bệnh nhân không có đáp ứng sau 4 tháng.
  • Trong điều trị mảng vảy nến ở trẻ em, liều lượng là 0,8 mg/kg (tối đa 50 mg mỗi liều) một lần mỗi tuần, áp dụng trong tối đa 24 tuần. Ngừng thuốc được khuyến nghị cho những bệnh nhân không cho thấy đáp ứng sau 12 tuần. Trong trường hợp tái điều trị bằng etanercept, cần tuân thủ các hướng dẫn về thời gian và liều lượng như đã nêu, với liều là 0,8 mg/kg (tối đa 50 mg mỗi liều) một lần mỗi tuần.
Xem thêm:  Streptozocin là gì? Công dụng trong điều trị ung thư và những lưu ý

Đối tượng khác

  • Bệnh nhân suy gan và suy thận: Không yêu cầu điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan và suy thận.
  • Bệnh nhân lớn tuổi (> 65 tuổi): Người bệnh trên 65 tuổi không cần điều chỉnh liều; liều lượng và phương pháp sử dụng tương tự như đối với người lớn từ 18-64 tuổi.

Cách dùng

  • Etanercept được sử dụng bằng phương pháp tiêm dưới da.
  • Việc khởi đầu và theo dõi quá trình điều trị bằng etanercept phải do bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm đảm nhiệm.

Tác dụng phụ của Etanercept

Thường gặp

  • Nhiễm trùng
  • Phản ứng tại vị trí tiêm
  • Sốt
  • Ngứa
  • Phản ứng quá mẫn

Ít gặp

  • Nhiễm trùng nặng
  • Ung thư da không phải u hắc tố
  • Giảm số lượng tiểu cầu
  • Viêm mạch máu toàn thân
  • Viêm màng bồ đào mắt
  • Viêm củng mạc
  • Bệnh phổi mô kẽ
  • Nổi ban
  • Nổi mề đay
  • Phù mạch
  • Bệnh vảy nến

Hiếm gặp

  • Bệnh lao
  • Nhiễm trùng cơ hội
  • U hắc tố
  • Thiếu máu
  • Giảm bạch cầu
  • Giảm bạch cầu trung tính
  • Giảm tất cả các dòng tế bào máu
  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng
  • Sốc phản vệ
  • U lympho hạt lành tính
  • Cơn động kinh
  • Mất myelin ở hệ thần kinh trung ương
  • Viêm thần kinh thị giác
  • Viêm tủy ngang
  • Tình trạng suy tim sung huyết trở nên trầm trọng hơn
  • Tăng nồng độ men gan
  • Viêm gan tự miễn
  • Viêm mạch máu da
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Hồng ban đa dạng
  • Lupus ban đỏ hệ thống
  • Hoại tử biểu bì nhiễm độc

Không xác định tần suất

  • Hội chứng hoạt hóa đại thực bào
  • Ung thư biểu mô tế bào Merkel
  • Tái hoạt động của virus viêm gan B

Lưu ý khi dùng Etanercept

Lưu ý chung

  • Nhiễm khuẩn: Đã có báo cáo về các trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng, bao gồm nhiễm khuẩn huyết và bệnh lao, thậm chí gây tử vong, khi sử dụng etanercept. Bệnh nhân có biểu hiện nhiễm khuẩn mới trong quá trình điều trị bằng etanercept cần được theo dõi sát sao. Cần thận trọng khi chỉ định thuốc này cho những người có tiền sử nhiễm khuẩn mạn tính, nhiễm khuẩn tái phát, hoặc những người dễ mắc các bệnh nhiễm trùng.
  • Bệnh lao: Các trường hợp mắc bệnh lao, kể cả lao ngoài phổi và lao lan tỏa, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị bằng etanercept. Trước khi bắt đầu liệu pháp, mọi bệnh nhân có nguy cơ mắc lao cần được tầm soát để xác định tình trạng nhiễm lao hoạt động hoặc tiềm ẩn. Phác đồ điều trị dự phòng lao tiềm ẩn phải được hoàn thành trước khi khởi trị etanercept.
  • Viêm gan B tái hoạt động: Những bệnh nhân có nguy cơ nhiễm virus viêm gan B cần được xét nghiệm để xác định tình trạng nhiễm virus trước khi bắt đầu liệu pháp kháng TNF.
  • Làm trầm trọng hơn tình trạng viêm gan C: Tình trạng viêm gan C trở nên nghiêm trọng hơn đã được ghi nhận ở bệnh nhân sử dụng etanercept.
  • U hạt Wegener: Việc sử dụng etanercept không được khuyến nghị để điều trị u hạt Wegener.
  • Viêm gan do rượu: Bệnh nhân đang điều trị viêm gan do rượu không nên dùng etanercept.
  • Phản ứng dị ứng: Trong trường hợp xảy ra phản ứng phản vệ hoặc dị ứng nghiêm trọng, cần ngưng dùng etanercept ngay lập tức.
  • Ức chế miễn dịch: Etanercept có khả năng làm suy giảm khả năng miễn dịch chống lại nhiễm trùng và sự phát triển của khối u ác tính.
  • U hạch ác tính và bệnh lý huyết học ác tính (ngoại trừ ung thư da): Các khối u ác tính ở nhiều vị trí khác nhau (không bao gồm ung thư da) đã được báo cáo sau khi kết thúc điều trị.
  • Ung thư da: Cả ung thư da hắc tố và ung thư da không hắc tố đều đã được ghi nhận ở những bệnh nhân sử dụng etanercept.
  • Các phản ứng huyết học: Thận trọng được khuyến nghị khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân có tiền sử rối loạn về máu.
  • Tiêm chủng: Không nên tiêm vắc xin sống trong suốt thời gian điều trị bằng etanercept. Đối với bệnh nhân nhi, việc tiêm chủng nên được hoàn thành theo lịch tiêm chủng hiện hành trước khi bắt đầu liệu pháp etanercept.
  • Rối loạn thần kinh: Khi kê đơn etanercept cho bệnh nhân có tiền sử, khởi phát mới, hoặc nguy cơ cao mắc các bệnh mất myelin, cần tiến hành đánh giá kỹ lưỡng về lợi ích và rủi ro, bao gồm cả đánh giá thần kinh.
  • Suy tim sung huyết: Một số trường hợp suy tim sung huyết nặng hơn đã được ghi nhận. Các bác sĩ nên cân nhắc thận trọng khi sử dụng etanercept cho những bệnh nhân này.
  • Giảm đường huyết ở bệnh nhân đang điều trị đái tháo đường: Trong một số tình huống, việc điều chỉnh giảm liều thuốc điều trị đái tháo đường có thể là cần thiết.
  • Bệnh viêm ruột ở bệnh nhân viêm khớp tự phát thiếu niên: Các trường hợp bệnh viêm ruột đã được báo cáo ở bệnh nhân viêm khớp tự phát thiếu niên đang điều trị bằng etanercept.
Xem thêm:  Vinorelbine: Thuốc hỗ trợ điều trị ung thư và lưu ý khi dùng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Mức độ an toàn của etanercept đối với phụ nữ mang thai vẫn chưa được thiết lập. Việc dùng thuốc trong thai kỳ chỉ nên được xem xét khi lợi ích điều trị thực sự vượt trội so với các rủi ro tiềm ẩn.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Do thiếu dữ liệu về độ an toàn ở phụ nữ đang cho con bú, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng etanercept trong giai đoạn này.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Etanercept được cho là không có hoặc có ảnh hưởng rất nhỏ đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quản lý khi quá liều Etanercept

Quá liều và độc tính

  • Dựa trên các dữ liệu lâm sàng hiện có, chưa xác định được ngưỡng liều gây độc của Etanercept khi điều trị cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp.
  • Liều cao nhất từng được sử dụng an toàn là 32 mg/m2 tiêm tĩnh mạch như liều khởi đầu, sau đó là 16 mg/m2 tiêm dưới da, hai lần mỗi tuần.
  • Đáng chú ý, một trường hợp bệnh nhân đã vô tình sử dụng liều 62 mg tiêm dưới da, hai lần mỗi tuần trong ba tuần liên tục mà không gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào.

Cách xử lý khi quá liều

  • Hiện tại, không có thuốc giải độc đặc hiệu nào dành riêng cho Etanercept.

Quên liều và xử trí

  • Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, hãy tiêm liều đã quên ngay khi có thể nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều kế tiếp, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường.
  • Tuyệt đối không được tiêm gấp đôi liều để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Etanercept

European Medicines Agency: https://www.ema.europa.eu/en/documents/product-information/enbrel-epar-product-information_en.pdf

drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/etanercept.html

eMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/3837/smpc#PHARMACOLOGICAL_PROPS

drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Enbrel&VN-18950-15

Ngày cập nhật: 26/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0