Ergometrine là thuốc gì? Đặc tính, công dụng

bởi thuvienbenh

Ergometrine là một loại thuốc được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị tình trạng xuất huyết tử cung sau sinh nở hoặc sau sảy thai, bằng cách kích thích co bóp tử cung mạnh mẽ. Thuốc này có thể được dùng qua đường uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, với liều lượng và cách dùng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân.

Tổng quan về Ergometrine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Ergometrine (ergometrin)

Loại thuốc

  • Tăng co bóp cơ tử cung/alcaloid của nấm cựa gà.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén ergometrine maleat: 0,2 mg.
  • Ống tiêm ergometrine maleat: 0,2 mg/ml, 0,25 mg/ml, 0,5 mg/ml.

Chỉ định Ergometrine

  • Thuốc Ergometrine được chỉ định nhằm ngăn ngừa hoặc điều trị tình trạng xuất huyết tử cung sau sinh nở hoặc sau sảy thai, khi tử cung bị giảm trương lực hoặc co hồi không hiệu quả.

Dược lực học

  • Ergometrine maleat (hay ergonovin maleat), một loại amin alkaloid có nguồn gốc từ nấm cựa gà, thể hiện tác động mạnh mẽ lên tử cung, vượt trội so với đa số các alkaloid cựa gà khác, đặc biệt khi tử cung đang trong quá trình chuyển dạ.
  • Cơ chế tác động chính của thuốc là kích thích co bóp tử cung mạnh mẽ. Tuy nhiên, ở liều cao, các cơn co này kéo dài với rất ít hoặc không có giai đoạn thư giãn, khác biệt với oxytocin – hoạt chất gây co tử cung một cách nhịp nhàng và gần với sinh lý hơn.
  • Bằng cách tăng cường biên độ và tần suất co bóp, cùng với việc nâng cao trương lực cơ tử cung, ergometrine giúp kiểm soát và giảm thiểu tình trạng chảy máu.
  • Ngoài ra, ergometrine còn gây co mạch, chủ yếu ở các tĩnh mạch, dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm và làm tăng huyết áp.
  • Người ta cho rằng thuốc kích hoạt sự co cơ trơn thông qua hoạt động đối kháng và chủ vận hỗn hợp tại các thụ thể alpha-adrenergic, dopaminergic và tryptaminergic.
  • Do sự khác biệt về đặc tính tác dụng trên tử cung, oxytocin hiện được ưu tiên sử dụng để phòng ngừa và điều trị xuất huyết sau sinh hoặc sau sảy thai, một phần vì tính ổn định cao hơn ergometrine. Dù vậy, ergometrine vẫn là một lựa chọn thay thế trong trường hợp không có oxytocin hoặc trong các tình huống cấp cứu.
  • Trước đây, ergometrine từng được áp dụng như một phương pháp thử nghiệm kích thích nhằm chẩn đoán đau thắt ngực Prinzmetal, nhưng hiện tại không còn được khuyến nghị cho mục đích này.
  • Thuốc cũng có khả năng gây co thắt mạch máu, dẫn đến tăng huyết áp và, trong một số trường hợp hiếm gặp, có thể gây thiếu máu cục bộ ngoại vi, thậm chí là hoại tử.
  • Các chỉ định của ergometrine và oxytocin sau khi thai sổ ra, nhằm kiểm soát chảy máu và duy trì trương lực tử cung, trong các trường hợp sảy thai tự nhiên, phá thai điều trị hoặc sinh non, là tương tự như sau khi sinh đủ tháng.
Xem thêm:  bao gồm Magnesium Gluconate

Dược động học

Hấp thu

  • Ergometrine maleate cho thấy khả năng hấp thu nhanh chóng sau khi dùng qua đường uống hoặc tiêm bắp.
  • Thời gian bắt đầu tác dụng của thuốc là 2 đến 5 phút khi tiêm bắp và 6 đến 15 phút khi uống.
  • Hiệu quả của thuốc duy trì trong khoảng 3 giờ sau khi tiêm bắp hoặc uống, và khoảng 45 phút sau khi tiêm tĩnh mạch.

Phân bố

  • Ở nam giới khỏe mạnh, thể tích phân bố trung bình của ergometrine ở trạng thái ổn định đã được ghi nhận là 1,04 L/kg.
  • Mức độ gắn kết của ergometrine với protein huyết tương hiện vẫn chưa được xác định.
  • Thuốc này có khả năng đi qua hàng rào nhau thai, và quá trình đào thải khỏi thai nhi diễn ra rất chậm.
  • Mức nồng độ ergometrine trong thai nhi hiện chưa được biết rõ.
  • Ngoài ra, ergometrine được cho là có thể bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây giảm tiết sữa.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa ergometrine diễn ra chủ yếu ở gan thông qua các con đường hydroxyl hóa, liên hợp với acid glucuronic và có thể cả N-demethyl hóa.
  • Ergometrine đóng vai trò là cơ chất cho các enzym CYP3A4.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải của thuốc khi tiêm tĩnh mạch là 120 phút.
  • Việc thải trừ chủ yếu diễn ra qua phân, với một lượng nhỏ được bài tiết qua nước tiểu.
  • Khi sử dụng đường uống, ergometrine được đào thải phần lớn qua đường mật vào phân dưới dạng 12-hydroxyergometrine glucuronid.
  • Dạng không đổi của thuốc được bài tiết qua nước tiểu và có thể được phát hiện trong vòng 8 giờ sau khi tiêm.

Tương tác thuốc Ergometrine

Tương tác Ergometrine với các thuốc khác

Không khuyến nghị sử dụng đồng thời (chống chỉ định)

  • Efavirenz, posaconazol.
  • Các thuốc ức chế protease.
  • Các thuốc chủ vận thụ thể serotonin 5-HT1D.
  • Sibutramin, voriconazol.

Tăng tác dụng/độc tính

  • Ergotamin có khả năng làm tăng nồng độ hoặc hiệu quả của các thuốc chủ vận thụ thể serotonin 5-HT1D (như triptan) và các thuốc điều hòa serotonin.
  • Nồng độ hoặc tác dụng của ergometrine có thể gia tăng khi dùng chung với các hoạt chất sau: Almotriptan, amprenavir, atazanavir, azithromycin, bocaprevir, clarithromycin, clotrimazole, darunavir, delavirdir, dinoproston, dirithromycin, dopamin, efavirenz, eletriptan, erythromycin, fluconazol, fluoxetin, flevoxamine, fosamprenavir, frovatriptan, indinavir, itraconazol, josamycin, ketoconazol, lopinavir, mepartricin, metronidazol, miokamycin, naratriptan, nefazodon, nelfinavir, posaconazol, ritonavir, rizatriptan, saquinavir, spiramycin, roxithromycin, rokitamycin, sumatriptan, telaprevir, tipranavir, troleandomycin, voriconazol, zileuton, zolmitriptan.

Tương kỵ thuốc

  • Dung dịch tiêm ergometrine maleate có thể không tương thích với một số loại thuốc khác; tuy nhiên, mức độ tương kỵ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nồng độ, pH, và nhiệt độ.

Chống chỉ định thuốc Ergometrine

Thuốc Ergometrine chống chỉ định trong các tình huống sau:

  • Đau thắt ngực không ổn định, tiền sử nhồi máu cơ tim gần đây, tiền sử tai biến mạch máu não, tăng huyết áp nặng, hoặc tiền sử cơn thiếu máu cục bộ não thoáng qua.
  • Mắc bệnh mạch vành, sản giật, tiền sản giật, bệnh mạch máu ngoại vi tắc nghẽn, hiện tượng Raynaud nghiêm trọng, hoặc có dị ứng, quá mẫn, không dung nạp với ergometrine.
  • Có nguy cơ dọa sẩy thai tự nhiên, dùng để kích thích chuyển dạ, trong giai đoạn đầu và giai đoạn hai của quá trình chuyển dạ, hoặc bệnh nhân bị suy gan, suy thận.

Liều lượng & cách dùng Ergometrine

Liều dùng Ergometrine

Người lớn

Xem thêm:  Thuốc chống viêm Meclofenamic Acid: Công dụng, liều dùng và lưu ý

*Dự phòng và điều trị xuất huyết sau đẻ (khi vai trước thai nhi đã ra, hoặc ngay sau khi em bé đã ra)*

  • Tiêm bắp 0,2 mg (200 microgam). Liều này có thể được nhắc lại sau 2 – 4 giờ nếu cần thiết.
  • Sau mũi tiêm bắp, để hạn chế chảy máu muộn sau sinh, có thể cho uống 0,2 – 0,4 mg cách mỗi 6 – 12 giờ cho đến khi giai đoạn mất trương lực đã qua (thường là 48 giờ). Có thể giảm liều nếu tử cung co cứng quá mức.

*Trường hợp cấp cứu*

  • Đối với tình trạng xuất huyết tử cung ồ ạt (sau khi vai trước hoặc toàn bộ thai nhi đã ra đời), tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất trong 1 phút với liều 0,2 mg (200 microgam) hoặc 0,25 – 0,5 mg (250 – 500 microgam) nhằm giảm thiểu nguy cơ tai biến phụ, đặc biệt là tăng huyết áp.
  • Sau khi tiêm, có thể tiếp tục bằng đường uống với 200 – 400 microgam, 2 – 4 lần mỗi ngày, cho đến khi nguy cơ tử cung không trương lực đã được kiểm soát (thường trong 48 giờ).

Đối tượng khác

*Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan*

  • Hiện tại chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên bệnh nhân suy thận hoặc suy gan. Tuy nhiên, dựa trên con đường chuyển hóa của ergometrine, thuốc chống chỉ định ở người suy gan hoặc suy thận nặng và cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận mức độ nhẹ hoặc trung bình.

Cách dùng Ergometrine

  • Ergometrine có thể được dùng qua đường uống, đặt dưới lưỡi, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Chỉ tiêm tĩnh mạch trong các trường hợp cấp cứu hoặc tình trạng nặng.
  • Khi tiêm tĩnh mạch, phải thực hiện chậm rãi, kéo dài ít nhất 1 phút.
  • Liều tiêm tĩnh mạch có thể được pha loãng với 5 ml dung dịch natri clorid 0,9% trước khi tiêm.

Tác dụng phụ của Ergometrine

Thường gặp

  • Cảm giác buồn nôn, nôn mửa.

Ít gặp

  • Nhịp tim chậm, co thắt mạch vành (biểu hiện bằng đau thắt ngực), cảm giác tim đập nhanh hoặc mạnh (đánh trống ngực).
  • Đau quặn bụng, tiêu chảy.
  • Đau đầu, hoa mắt, ù tai.

Hiếm gặp

  • Phản ứng dị ứng, bao gồm cả sốc phản vệ.
  • Ngừng tim hoặc rối loạn nhịp thất (gồm rung thất, nhịp tim nhanh), tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, co thắt mạch ngoại vi phụ thuộc liều (biểu hiện bằng ngứa da, đau ở tay, chân hoặc vùng lưng dưới, da tay/chân tái nhợt hoặc lạnh, yếu chi).

Lưu ý khi dùng Ergometrine

Lưu ý chung

  • Do ergometrine có thể gây ra các biến cố tim mạch nghiêm trọng, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc này.
  • Tốt nhất là không nên dùng cho những người mắc tăng huyết áp, bệnh tim, có shunt tĩnh mạch – nhĩ, hẹp van hai lá hoặc bệnh mạch máu tắc nghẽn.
  • Cần tránh sử dụng ergometrine kéo dài, vì điều này có thể dẫn đến ngộ độc nấm cựa gà ở những người nhạy cảm.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn huyết, suy gan, suy thận hoặc đã sinh nở nhiều lần.
  • Cần hết sức thận trọng khi chỉ định ergometrine cho bệnh nhân nhiễm HIV bị xuất huyết sau sinh do mất trương lực tử cung, bởi vì thuốc này tương tác với các chất ức chế CYP3A4, bao gồm các thuốc ức chế protease HIV, delavirdine hoặc nevirapine. Chống chỉ định phối hợp các thuốc này.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Chống chỉ định sử dụng ergometrine trong suốt thai kỳ.
  • Các cơn co cứng tử cung kiểu uốn ván có thể làm giảm lưu lượng máu đến tử cung, gây nguy hiểm cho thai nhi.
Xem thêm:  Oxacillin: Kháng sinh nhóm Penicillin chuyên biệt cho vi khuẩn tụ cầu

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Các alcaloid nấm cựa gà được bài tiết vào sữa mẹ.
  • Mặc dù chưa có báo cáo về việc ergometrine ức chế tiết sữa, nhưng các alcaloid nấm cựa gà khác lại có khả năng này.
  • Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng ergometrine ảnh hưởng đến sự bài tiết prolactin trong giai đoạn ngay sau sinh, do đó, việc sử dụng thuốc kéo dài có thể làm chậm hoặc giảm tiết sữa.
  • Các alcaloid nấm cựa gà có khả năng gây ngộ độc nấm cựa gà mạn tính ở trẻ nhỏ nếu dùng liều cao hơn khuyến cáo hoặc trong thời gian dài hơn quy định.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Sau khi dùng ergometrine, phụ nữ bị co thắt không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ có thể bị chóng mặt và hạ huyết áp.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Ergometrine và cách xử trí

Quá liều và độc tính

Triệu chứng quá liều cấp tính

  • Các biểu hiện của quá liều cấp tính bao gồm: đau thắt ngực, nhịp tim chậm, trạng thái lú lẫn, buồn ngủ quá mức, mạch nhanh và yếu, đồng tử co nhỏ, co thắt mạch máu ngoại vi nghiêm trọng (biểu hiện bằng các chi lạnh, xanh xao hoặc tê bì; đau cơ; da lạnh), suy hô hấp; những cơn co giật; mất tri giác; cảm giác khát bất thường; và tử cung co thắt cứng kiểu tetani.

Triệu chứng quá liều mạn tính

  • Quá liều mạn tính có thể gây ra: cảm giác dị cảm (như kiến bò dưới da); hoại tử khô; liệt nửa thân; và viêm tắc tĩnh mạch.
  • Cần lưu ý rằng, nếu sử dụng thuốc theo đúng liều lượng khuyến cáo, tình trạng quá liều mạn tính sẽ không xảy ra.

Cách xử lý khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, cần ngưng dùng ergometrine ngay lập tức. Do không có thuốc giải độc đặc hiệu, việc điều trị tập trung vào việc kiểm soát triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, bao gồm các biện pháp sau:

Làm giảm hấp thu

  • Có thể dùng phương pháp gây nôn hoặc rửa dạ dày (nếu bệnh nhân uống thuốc) và sử dụng than hoạt tính.
  • Hiện chưa có thông tin rõ ràng về hiệu quả của lợi niệu cưỡng bức, thẩm phân phúc mạc, thẩm phân máu hoặc lọc máu qua màng than trong việc tăng cường đào thải ergometrine.

Điều trị triệu chứng

  • Đối với tình trạng thiếu máu cơ tim cục bộ: Sử dụng Nitroglycerin.
  • Đối với các cơn co giật: Dùng Diazepam hoặc phenytoin.
  • Đối với thiếu máu cục bộ ngoại vi: Chỉ định Natri nitroprusiat, tolazolin hoặc phentolamin.
  • Đối với trường hợp tăng huyết áp nghiêm trọng: Áp dụng Natri nitroprusiat, clorpromazin 15 mg hoặc hydralazin.

Hỗ trợ

  • Đảm bảo duy trì chức năng hô hấp và cân bằng điện giải. Bệnh nhân cần được theo dõi sát sao liên tục.

Quên liều Ergometrine và xử trí

  • Khi bỏ lỡ một liều thuốc, bệnh nhân nên dùng ngay khi nhận ra. Tuy nhiên, trong trường hợp thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình. Tuyệt đối không được dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã bỏ lỡ.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Ergometrine

3) https://www.medicines.org.uk/emc/product/6265/smpc

2) https://go.drugbank.com/drugs/DB01253

1) Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Ngày cập nhật: 08/12/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0