Ezetimibe là thuốc ức chế hấp thu cholesterol, được chỉ định để điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát và các rối loạn lipid máu hỗn hợp. Với cơ chế ức chế sự hấp thu cholesterol tại ruột, ezetimibe giúp giảm lượng cholesterol trong máu, cải thiện hiệu quả điều trị khi kết hợp với các thuốc hạ lipid máu khác.
Tổng quan về Ezetimibe
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Ezetimibe.
Loại thuốc
- Thuốc ức chế hấp thu cholesterol.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén 10 mg
- Viên nén phối hợp ezetimibe / simvastatin 10 mg/20 mg, 10 mg/40 mg, 10 mg/80 mg
- Viên nén phối hợp ezetimibe / bempedoic acid 10 mg/180 mg
Chỉ định Ezetimibe
- Ezetimibe được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát và các rối loạn lipid máu hỗn hợp.
- Là liệu pháp bổ trợ trong điều trị tăng cholesterol máu gia đình thể đồng hợp tử.
- Hỗ trợ điều trị tăng sitosterol (phytosterol) máu gia đình thể đồng hợp tử.
Dược lực học
- Sau khi được hấp thu vào hệ tuần hoàn chung, ezetimibe tập trung tại vị trí bờ bàn chải của thành ruột non và thực hiện cơ chế ức chế sự hấp thu cholesterol tại ruột.
- Điều này làm giảm lượng cholesterol vận chuyển từ ruột đến gan, giảm dự trữ cholesterol tại gan và tăng cường khả năng thanh thải cholesterol trong máu.
- Kết quả là ezetimibe hạ cholesterol trong máu thông qua một cơ chế khác biệt so với các thuốc nhóm statin hoặc fibrate.
- Do đó, khi ezetimibe được kết hợp với các thuốc hạ lipid máu khác, hiệu quả điều trị có thể được cải thiện.
Dược động học
Hấp thu
- Ezetimibe được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và phần lớn thuốc sau đó liên hợp với phenolic glucuronide để tạo thành ezetimibe-glucuronide, một chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý.
- Nồng độ tối đa trung bình trong huyết tương (Cmax) của ezetimibe-glucuronide đạt từ 3,4 đến 5,5 ng/mL trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 giờ, trong khi Cmax của ezetimibe là 45 đến 71 ng/mL, đạt được sau 4 đến 12 giờ.
- Việc dùng thuốc cùng với thức ăn, bất kể là bữa ăn nhiều chất béo hay không, không ảnh hưởng đến sinh khả dụng đường uống của ezetimibe.
Phân bố
- Tỷ lệ gắn kết của ezetimibe với protein huyết tương người là 99,7%, còn ezetimibe-glucuronide gắn kết với protein huyết tương với tỷ lệ từ 88% đến 92%.
Chuyển hóa
- Ezetimibe chủ yếu được chuyển hóa ở ruột non và gan thông qua phản ứng liên hợp glucuronide (phản ứng giai đoạn II), sau đó được bài tiết qua mật.
- Các hợp chất chính được tìm thấy trong huyết tương là ezetimibe và ezetimibe-glucuronide, chiếm lần lượt 10% đến 20% và 80% đến 90% tổng lượng thuốc trong huyết tương.
- Cả ezetimibe và ezetimibe-glucuronide đều trải qua chu trình gan-ruột.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của ezetimibe và ezetimibe-glucuronide xấp xỉ 22 giờ.
- Ezetimibe được đào thải phần lớn qua phân (78%) và một phần qua nước tiểu (11%).
Tương tác thuốc Ezetimibe
Tương tác với các thuốc khác
- Thuốc kháng acid: Việc sử dụng đồng thời ezetimibe với các thuốc kháng acid làm chậm quá trình hấp thu của ezetimibe.
- Cholestyramine: Khi ezetimibe được dùng chung với cholestyramine, diện tích dưới đường cong (AUC) của ezetimibe toàn phần giảm khoảng 55%.
- Sỏi mật: Những người bệnh sử dụng đồng thời fenofibrate và ezetimibe có nguy cơ phát triển sỏi đường mật và bệnh túi mật, do các thuốc fibrate có khả năng thúc đẩy bài tiết cholesterol vào mật.
- Cyclosporin: Sự kết hợp ezetimibe và cyclosporine có thể dẫn đến tăng nồng độ của cả hai dược chất, nhất là ở những bệnh nhân bị suy thận nặng.
- Thuốc chống đông máu: Chỉ số INR (International Normalized Ratio) có khả năng tăng lên ở những bệnh nhân dùng ezetimibe cùng lúc với warfarin, các thuốc chống đông máu nhóm coumarin, hoặc fluindione.
Chống chỉ định thuốc Ezetimibe
Ezetimibe bị chống chỉ định đối với các đối tượng sau:
- Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với ezetimibe.
- Bệnh nhân suy gan mức độ vừa đến nặng.
- Không dùng ezetimibe kết hợp với statin cho phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai, phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ, bệnh nhân có bệnh gan cấp tính, hoặc những người có nồng độ transaminase gan tăng cao kéo dài mà không rõ nguyên nhân.
- Trẻ em dưới 10 tuổi.
Liều lượng & cách dùng Ezetimibe
Liều dùng Ezetimibe
Người lớn
- Liều dùng được khuyến nghị là 10 mg, uống 1 lần mỗi ngày.
Cách sử dụng ezetimibe
- Dùng như liệu pháp đơn độc.
- Kết hợp với các thuốc giảm lipid máu, ví dụ nhóm statin hoặc fenofibrate.
- Dùng cùng với các thuốc hấp thụ acid mật.
- Lưu ý: Ezetimibe nên được uống trước ít nhất 2 giờ hoặc sau ít nhất 4 giờ so với thời điểm dùng thuốc hấp phụ acid mật.
Trẻ em
- Đối với trẻ dưới 10 tuổi: Chống chỉ định sử dụng ezetimibe.
- Trẻ từ 10 tuổi trở lên: Áp dụng liều lượng tương tự như người lớn.
Đối tượng khác
- Đối với người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không yêu cầu điều chỉnh liều.
- Người bệnh suy gan ở mức độ nhẹ: Không cần điều chỉnh liều lượng.
- Bệnh nhân bị suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
Cách dùng
- Có thể uống ezetimibe kèm hoặc không kèm thức ăn.
Tác dụng phụ của Ezetimibe
Thường gặp
- Nhức đầu, đau vùng bụng, tiêu chảy, chướng bụng, đau cơ bắp, cảm giác mệt mỏi, tăng nồng độ ALT và/hoặc AST.
Ít gặp
- Giảm cảm giác thèm ăn, rối loạn cảm giác, cơn bốc hỏa, huyết áp cao, ho, khó tiêu, bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản, cảm giác buồn nôn, khô miệng, viêm niêm mạc dạ dày, ngứa da, nổi ban, mề đay, đau các khớp, co thắt cơ, đau vùng cổ, đau lưng, cơ bắp yếu, đau ở các chi, tức ngực, suy nhược toàn thân, phù ở các chi, tăng nồng độ CPK trong máu, tăng gamma-glutamyltransferase, chức năng gan bất thường.
Không xác định tần suất
- Giảm số lượng tiểu cầu. Phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, mày đay, sốc phản vệ và phù mạch. Tình trạng lo âu, cảm giác chóng mặt, khó thở, viêm tụy, táo bón, viêm gan virus, hình thành sỏi đường mật, viêm túi mật, ban đỏ đa dạng, các bệnh về cơ/tiêu cơ vân.
Lưu ý khi dùng Ezetimibe
Lưu ý chung
Men gan
- Nguy cơ tăng transaminase tồn tại ở bệnh nhân dùng ezetimibe, dù là đơn độc hay kết hợp với statin.
- Thông thường, mức tăng transaminase này không biểu hiện triệu chứng, không liên quan đến tình trạng ứ mật, và có thể tự hồi phục về bình thường sau khi ngưng thuốc hoặc thậm chí trong quá trình tiếp tục điều trị.
- Khi ezetimibe được dùng chung với statin, việc kiểm tra chức năng gan là bắt buộc khi khởi đầu liệu pháp và cần được lặp lại định kỳ.
- Trong trường hợp nồng độ ALT hoặc AST tăng cao gấp 3 lần giới hạn trên và kéo dài, cần xem xét ngưng sử dụng ezetimibe và/hoặc statin.
Bệnh cơ / Tiêu cơ vân
- Ezetimibe, statin, và các loại thuốc hạ lipid máu khác đều có khả năng gây ra bệnh cơ và tiêu cơ vân như những tác dụng phụ không mong muốn.
- Nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ này tăng cao khi ezetimibe được dùng chung với statin/fibrate, khi tăng liều các thuốc, ở bệnh nhân trên 65 tuổi, hoặc những người có tình trạng suy giáp, suy thận, v.v.
- Cần ngừng ngay việc sử dụng thuốc nếu có nghi ngờ hoặc đã xác định bệnh nhân đang mắc bệnh cơ (biểu hiện qua các triệu chứng cơ không rõ nguyên nhân như đau hoặc yếu cơ, kèm theo mức creatine phosphokinase (CPK) vượt quá 10 lần giới hạn trên).
Suy gan
- Ezetimibe trải qua quá trình chuyển hóa tại gan.
- Do đó, chức năng gan suy giảm có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, dẫn đến nguy cơ quá liều.
- Việc kê đơn ezetimibe không được khuyến nghị cho bệnh nhân mắc suy gan mức độ vừa đến nặng.
Suy thận
- Cần thận trọng khi chỉ định ezetimibe cho bệnh nhân bị suy thận nặng (CrCl ≤ 30 mL/phút/1,73 m2), cũng như khi phối hợp với simvastatin ở liều vượt quá 20 mg đối với bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng (CrCl < 60 mL/phút/1,73 m2).
Sỏi mật
- Nguy cơ hình thành sỏi mật gia tăng ở bệnh nhân sử dụng ezetimibe đồng thời với các dẫn xuất của acid fibric.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Phân loại thai kỳ: C
- Tính an toàn của ezetimibe đối với phụ nữ mang thai chưa được xác định rõ ràng qua các nghiên cứu.
- Thuốc chỉ nên được kê đơn cho phụ nữ có thai trong trường hợp thật sự cần thiết.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện tại, chưa có nghiên cứu nào khẳng định ezetimibe có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
- Ezetimibe chỉ nên được chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú khi lợi ích điều trị đối với mẹ vượt trội hơn những rủi ro tiềm ẩn đối với trẻ bú mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Việc dùng ezetimibe có thể dẫn đến triệu chứng chóng mặt.
- Do đó, nếu xuất hiện tác dụng phụ này, bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các hoạt động yêu cầu sự tỉnh táo.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Hầu hết các dấu hiệu khi dùng ezetimibe vượt quá liều khuyến cáo thường không gây ra hậu quả nghiêm trọng.
Cách xử lý khi quá liều
- Khi xảy ra tình trạng quá liều, việc xử lý chủ yếu tập trung vào điều trị các triệu chứng biểu hiện và áp dụng các biện pháp hỗ trợ cần thiết.
Quên liều và xử trí
- Trong trường hợp bệnh nhân quên uống một liều, cần bổ sung ngay khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều tiếp theo theo lịch trình, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp đúng như dự kiến.
- Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều để bù lại liều đã bỏ lỡ.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Ezetimibe
4. Medscape: https://reference.medscape.com/drug/zetia-ezetimibe-342454
3. Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/ezetimibe.html
2. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/9606/smpc
https://drugbank.vn/thuoc/Ezetimibe-Tablets-10mg&VN-17155-13
1. Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Zetamed&VD-24766-16
Ngày cập nhật: 01/08/2021

