Estrogen là gì? Phân loại và vai trò của estrogen với cơ thể

bởi thuvienbenh

Estrogens, esterified, hay còn gọi là estrogen liên hợp, là một loại hormone sinh dục nữ được sử dụng để điều trị các triệu chứng mãn kinh, phòng ngừa loãng xương và hỗ trợ điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Với công dụng chính là bổ sung estrogen cho cơ thể, estrogen liên hợp giúp giảm nhẹ các biểu hiện rối loạn vận mạch, viêm âm đạo và teo xơ âm hộ, đồng thời hỗ trợ ngăn ngừa bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.

Tổng quan về Estrogens, esterified

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Conjugated estrogens (Estrogen liên hợp).

Loại thuốc

  • Estrogen, hormone sinh dục nữ.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên 0,625 mg, 1,25 mg.
  • Bột tiêm 25 mg/lọ cùng với dung môi 5 ml.
  • Estrogen liên hợp USP (Biệt dược Premarin): Viên 0,3 mg, 0,45 mg, 0,625 mg, 0,9 mg, 1,25 mg. Thuốc tiêm 25 mg.
  • Estrogen liên hợp A, tổng hợp (Biệt dược Ceneston): Viên bọc 0,3 mg, 0,45 mg, 0,625 mg.
  • Estrogen liên hợp B, tổng hợp: Viên 0,3 mg, 0,45 mg, 0,625 mg, 1,25 mg.

Chỉ định Estrogens, esterified

Conjugated estrogens được chỉ định để điều trị hoặc dự phòng trong các tình huống sau:

  • Giảm nhẹ các biểu hiện rối loạn vận mạch (như bốc hỏa), viêm âm đạo, teo xơ âm hộ và tình trạng ngứa âm hộ – âm đạo, vốn là những vấn đề liên quan đến thiếu hụt estrogen ở phụ nữ sau mãn kinh.
  • Xử trí tình trạng suy buồng trứng nguyên phát hoặc giảm chức năng tuyến sinh dục nữ; kiểm soát chảy máu âm đạo bất thường phát sinh từ sự mất cân bằng nội tiết tố.
  • Ngăn ngừa bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ cao bị gãy xương, đặc biệt khi họ không thể dung nạp hoặc có chống chỉ định với các phương pháp điều trị loãng xương khác.
  • Hỗ trợ điều trị tạm thời cho bệnh ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn tiến triển và không thể phẫu thuật.

Dược lực học

Dược lực học

  • Estrogen liên hợp là một hỗn hợp bao gồm natri estron sulfat và natri equilin sulfat, có nguồn gốc hoàn toàn hoặc một phần từ nước tiểu ngựa, hoặc được tổng hợp từ estrone và equilin.
  • Ngoài ra, estrogen liên hợp còn chứa các hoạt chất estrogen khác thường được tiết ra bởi ngựa cái đang mang thai.
  • Thành phần của thuốc gồm 52,5 đến 61,5% natri estron sulfat và 22,5 đến 30,5% natri equilin sulfat.
  • Estrogen liên hợp mang lại tác dụng và được sử dụng tương tự như estradiol và estrone.
  • Estrogen đóng vai trò thiết yếu trong quá trình phát triển các cơ quan sinh dục nữ và những đặc tính sinh dục thứ cấp ở phụ nữ.
  • Chúng kích thích sự tăng trưởng và phát triển của cơ tử cung cũng như nội mạc tử cung.
  • Estrogen cũng ảnh hưởng đến mật độ xương thông qua việc thúc đẩy sự lắng đọng calci.
  • Liệu pháp estrogen, được áp dụng theo chu kỳ hoặc liên tục, chủ yếu được dùng trong tránh thai và để làm giảm nhẹ các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh.
  • Đối với phụ nữ vẫn còn tử cung và cần sử dụng estrogen dài ngày để điều trị triệu chứng mãn kinh, việc bổ sung progestogen thường là cần thiết nhằm ngăn ngừa sự tăng sản nội mạc tử cung và nguy cơ tiến triển thành ung thư.
  • Các nghiên cứu quan sát trước đây từng chỉ ra rằng liệu pháp thay thế estrogen (ERT) hoặc liệu pháp estrogen/progestin kết hợp (liệu pháp thay thế hormon, HRT) mang lại lợi ích về tim mạch cho phụ nữ sau mãn kinh.
  • Tuy nhiên, kết quả từ nghiên cứu HERS (Heart and estrogen/progestin replacement study) đã cho thấy liệu pháp thay thế hormon không giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch.
  • Hiện tại, Hội tim mạch Hoa Kỳ (AHA), Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), cùng các nhà sản xuất, đều khuyến cáo không nên sử dụng liệu pháp thay thế hormon để phòng ngừa bệnh tim ở phụ nữ khỏe mạnh (dự phòng tiên phát) hay ở những người đã có tiền sử bệnh tim (dự phòng thứ phát).
  • Estrogen cũng có khả năng hỗ trợ phòng ngừa loãng xương sau mãn kinh, nhưng các thuốc có tác dụng đặc hiệu lên chuyển hóa xương (như alendronat, raloxifen) hiện được ưu tiên hơn cho chỉ định này.
  • Estrogen liên hợp tan được trong nước và được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.
  • Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan, với một phần các chất chuyển hóa tái nhập vào tuần hoàn gan ruột trước khi được bài tiết qua thận.
Xem thêm:  Pyridoxine (Vitamin B6): Vai Trò Không Thể Thiếu Trong Chuyển Hóa

Dược động học

Hấp thu

  • Estrogen liên hợp, do tính chất hòa tan trong nước, được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi được giải phóng từ công thức thuốc.
  • Các dạng viên nén giải phóng estrogen liên hợp một cách từ từ, kéo dài trong vài giờ.

Phân bố

  • Estrogen ngoại sinh có mô hình phân bố tương tự như estrogen nội sinh trong cơ thể.
  • Chúng phân bố rộng khắp và thường đạt nồng độ cao hơn tại các cơ quan đích của hormone sinh dục.
  • Trong tuần hoàn máu, estrogen chủ yếu liên kết với globulin gắn hormone giới tính (SHBG) và albumin.

Chuyển hóa

  • Estrogen ngoại sinh trải qua các con đường chuyển hóa tương tự như estrogen nội sinh.
  • Các estrogen lưu hành trong cơ thể tồn tại trong một trạng thái cân bằng động của các quá trình chuyển đổi trao đổi chất, chủ yếu diễn ra ở gan.
  • Estradiol có thể được chuyển đổi ngược lại thành estrone, và cả hai dạng này đều có khả năng chuyển hóa thành estriol, vốn là chất chuyển hóa chính được tìm thấy trong nước tiểu.
  • Estrogen cũng tham gia vào chu trình gan ruột thông qua quá trình liên hợp sulfat và glucuronid tại gan, sau đó bài tiết các chất liên hợp này qua mật vào ruột, nơi chúng được thủy phân và tái hấp thu.
  • Ở phụ nữ sau mãn kinh, một tỷ lệ đáng kể estrogen tuần hoàn tồn tại dưới dạng liên hợp sulfat, đặc biệt là estrone sulfat, đóng vai trò như một kho dự trữ để tạo ra các estrogen có hoạt tính sinh học hơn.

Thải trừ

  • Estradiol, estrone và estriol được bài tiết ra khỏi cơ thể qua nước tiểu, cùng với các dạng liên hợp glucuronid và sulfat của chúng.

Tương tác thuốc Estrogens, esterified

Tương tác với các thuốc khác

  • Rifampicin làm giảm hoạt tính của estrogen khi dùng đồng thời do cảm ứng enzym microsom ở gan. Các thuốc cảm ứng enzym microsom gan khác (như barbiturat, carbamazepin, phenylbutazon, phenytoin và primidon) có thể gây ra hiệu ứng tương tự.
  • Estrogen có thể tăng cường tác dụng chống viêm của hydrocortison và có khả năng làm giảm chuyển hóa corticosteroid tại gan, hoặc làm thay đổi các protein gắn corticosteroid trong huyết thanh. Do đó, cần điều chỉnh liều corticosteroid khi bắt đầu hoặc ngừng dùng estrogen.
  • Estrogen có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc chống đông máu đường uống, đôi khi đòi hỏi phải tăng liều lượng thuốc chống đông.

Tương kỵ thuốc

  • Dung dịch thuốc đã pha tương hợp với các dung dịch muối natri clorid 0,9%, dextrose 5% và đường nghịch chuyển.
  • Tuy nhiên, dung dịch này không tương kỵ với các dung dịch có độ pH acid, ví dụ như protein hydrolysat hoặc acid ascorbic.

Chống chỉ định thuốc Estrogens, esterified

  • Estrogen liên hợp bị chống chỉ định trong các trường hợp sau:
  • Quá mẫn cảm với hoạt chất estrogen.
  • Khi có nghi ngờ hoặc đã xác định là đang mang thai.
  • Bệnh nhân có dấu hiệu hoặc đã được chẩn đoán mắc các loại ung thư phụ thuộc estrogen (chẳng hạn như ung thư nội mạc tử cung).
  • Người từng bị viêm tắc tĩnh mạch, huyết khối, hoặc có tiền sử bệnh huyết khối nghẽn mạch liên quan đến việc sử dụng estrogen trước đây.
  • Bệnh nhân bị nghi ngờ hoặc đã được xác nhận mắc ung thư vú.
  • Tình trạng chảy máu âm đạo không bình thường mà chưa xác định được nguyên nhân.
Xem thêm:  Stavudine: Công dụng điều trị nhiễm HIV/AIDS và lưu ý khi sử dụng

Liều lượng & cách dùng Estrogens, esterified

Người lớn

  • Để kiểm soát các biểu hiện tiền mãn kinh và mãn kinh, bao gồm cả việc phòng ngừa loãng xương sau mãn kinh: sử dụng 0,3 đến 1,25 mg qua đường uống mỗi ngày. Có thể dùng liên tục hoặc theo chu kỳ (ví dụ, uống trong 3 tuần và ngưng 1 tuần). Đối với phụ nữ chưa cắt bỏ tử cung, estrogen liên hợp cần được kết hợp với progestogen theo chu kỳ điều trị.
  • Trong liệu pháp đặt âm đạo tại chỗ nhằm điều trị viêm teo âm đạo do mãn kinh: dùng 0,5 – 2 g kem 0,0625% mỗi ngày, trong 3 tuần của chu kỳ 4 tuần. Nếu việc điều trị kéo dài ở phụ nữ vẫn còn tử cung, cần bổ sung progestogen theo chu kỳ.
  • Đối với tình trạng suy buồng trứng nguyên phát hoặc sau phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng: liều là 1,25 mg uống hàng ngày theo chu kỳ. Trong trường hợp giảm năng tuyến sinh dục nữ: liều dùng là 2,5 mg đến 7,5 mg uống hàng ngày theo chu kỳ.
  • Khi gặp tình trạng chảy máu tử cung không bình thường: tiêm tĩnh mạch chậm 25 mg. Có thể lặp lại liều này sau 6 đến 12 giờ nếu cần thiết. Thuốc cũng có thể được tiêm bắp.
  • Để điều trị ung thư tuyến tiền liệt: dùng 1,25 mg đến 2,5 mg, 3 lần mỗi ngày. Cần đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim.

Trẻ em

  • Sản phẩm này không được cấp phép sử dụng cho người dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ của Estrogens, esterified

Thường gặp

  • Cảm giác buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi, chuột rút ở bụng, tiêu chảy.
  • Sạm da.
  • Tăng cân vượt mức hoặc tích nước trong cơ thể.
  • Biến đổi chu kỳ kinh nguyệt, mất kinh (trong thời gian điều trị) hoặc vô kinh (sau khi ngừng thuốc), đau bụng kinh, các triệu chứng tương tự hội chứng tiền kinh nguyệt, viêm âm đạo do nấm Candida.
  • Đau đầu, chứng đau nửa đầu, sự thay đổi ham muốn tình dục.
  • Khó chịu khi đeo kính áp tròng. Suy giảm thị lực.

Ít gặp

  • Lông mọc nhiều hoặc tóc rụng.
  • Tình trạng trầm cảm, cảm giác chóng mặt, rối loạn vận động múa giật.
  • Dung nạp glucose kém, tăng mức triglycerid trong máu, thiếu hụt folate.

Hiếm gặp

  • Trên hệ tim mạch: Huyết áp cao, bệnh lý huyết khối tắc mạch, tình trạng tăng đông máu.
  • Vàng da do ứ mật, khối u gan, kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường.

Lưu ý khi dùng Estrogens, esterified

Lưu ý chung

  • Trước khi khởi đầu liệu pháp estrogen, cần tiến hành thăm khám toàn diện và thu thập kỹ lưỡng tiền sử bệnh án gia đình của bệnh nhân, sau đó duy trì các cuộc kiểm tra định kỳ.
  • Thông thường, không nên tiếp tục sử dụng estrogen quá một năm mà không có sự tái khám của bác sĩ.
  • Khi khám thực thể, cần đặc biệt chú ý đến các chỉ số như huyết áp, tình trạng vú, các cơ quan trong khoang bụng và tiểu khung, đồng thời tiến hành xét nghiệm phiến đồ Papanicolaou.
  • Do nguy cơ gia tăng biến chứng huyết khối nghẽn mạch trong giai đoạn hậu phẫu khi bệnh nhân đang dùng liệu pháp estrogen, việc ngừng sử dụng estrogen được khuyến nghị bất cứ khi nào có thể, ít nhất là 4 tuần trước các ca phẫu thuật có nguy cơ cao về huyết khối nghẽn mạch hoặc khi bệnh nhân phải nằm bất động kéo dài.
  • Estrogen phải được sử dụng hết sức thận trọng ở những cá nhân có tổn thương chức năng thận hoặc gan, hoặc mắc các bệnh xương chuyển hóa đi kèm với tăng calci máu, cũng như các rối loạn nội tiết như đái tháo đường hoặc bệnh Basedow.
  • Thận trọng cũng được khuyến cáo cho những bệnh nhân có tình trạng sức khỏe có thể trở nên tồi tệ hơn do sự tích tụ dịch trong cơ thể, chẳng hạn như chứng đau nửa đầu, suy tim, suy thận hoặc suy gan.
  • Bệnh nhân có tiền sử trầm cảm cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị bằng estrogen.
Xem thêm:  Nafcillin: Giải pháp kháng sinh đặc hiệu cho nhiễm trùng tụ cầu khuẩn

Phụ nữ có thai

  • Estrogen có thể gây ra tác động độc hại nghiêm trọng cho thai nhi khi được sử dụng trong thai kỳ.
  • Do đó, không được dùng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai.

Phụ nữ cho con bú

  • Việc sử dụng estrogen ở phụ nữ đang cho con bú có thể làm giảm cả số lượng và chất lượng sữa mẹ.
  • Cần đưa ra quyết định dựa trên yêu cầu điều trị: hoặc ngưng cho con bú, hoặc ngừng sử dụng thuốc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện chưa có báo cáo nào về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Estrogens và xử trí

Quá liều và các biểu hiện độc tính

  • Việc dùng estrogen vượt quá liều khuyến cáo có thể dẫn đến các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, cảm giác căng tức ở vú, đau bụng, buồn ngủ hoặc mệt mỏi; ở phụ nữ, tình trạng chảy máu sau khi ngừng thuốc cũng có thể xảy ra.
  • Mặc dù đã có ghi nhận về các trường hợp trẻ em uống quá liều cấp tính một lượng lớn estrogen, nhưng nhìn chung các biểu hiện độc tính thường không đáng kể, chủ yếu chỉ gây buồn nôn và nôn.

Biện pháp xử lý khi quá liều

  • Phương pháp điều trị khi quá liều bao gồm việc ngưng ngay lập tức việc sử dụng estrogen, đồng thời áp dụng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng phù hợp.

Xử trí khi quên liều

  • Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi bạn nhớ ra, trừ khi thời điểm đó đã gần đến lúc dùng liều tiếp theo.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Conjugated estrogens

3) Dailymed:https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=1fcd61a8-1a67-4785-a51a-45fca6fbb32b

2) Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/conjugated-estrogens-vaginal.html

1) Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 27/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0