Dexbrompheniramine: Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi dùng

bởi thuvienbenh

Dexbrompheniramine là thuốc kháng histamine H1, thường dùng để giảm triệu chứng đường hô hấp trên như nghẹt mũi do dị ứng hoặc cảm lạnh thông thường. Nó hoạt động bằng cách ức chế thụ thể histamine H1, giúp giảm các triệu chứng bệnh lý do histamine gây ra. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, cách dùng, tương tác thuốc, chống chỉ định và tác dụng phụ của Dexbrompheniramine.

Tổng quan về Dexbrompheniramine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Dexbrompheniramine

Loại thuốc

  • Thuốc kháng histamine H1

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 2mg, 1mg.
  • Viên nén dexbrompheniramine maleate (2 mg/1) + Pseudoephedrine hydrochloride (60 mg/1).
  • Viên nén dexbrompheniramine maleate (1 mg/5mL) + Pseudoephedrine hydrochloride (30 mg/5mL).
  • Viên nén dexbrompheniramine maleate (1 mg/1) + acetaminophen (500 mg/1).
  • Viên nén dexbrompheniramine maleate (2 mg/1) + phenylephrine hydrochloride (10 mg/1).
  • Viên nén dexbrompheniramine maleate (2 mg/5mL) + dextromethorphan hydrobromide monohydrate (15 mg/5mL) + phenylephrine hydrochloride (7,5 mg/5mL).
  • Viên nén Dexbrompheniramine maleate (2 mg/1) + phenylephrine hydrochloride (7,5 mg/1).
  • Sirô 2mg/5ml.
  • Siro dexbrompheniramine maleate (2 g/1) + dextromethorphan hydrobromide monohydrate (20 g/1) + phenylephrine hydrochloride (10 g/1).

Chỉ định Dexbrompheniramine

  • Dexbrompheniramine được dùng để giảm các triệu chứng ở đường hô hấp trên, bao gồm tình trạng nghẹt mũi, dù là do phản ứng dị ứng hay cảm lạnh thông thường.

Dược lực học

  • Thuốc này thuộc nhóm alkylamine, hoạt động bằng cách ức chế các thụ thể H1 của histamine.
  • Dexbrompheniramine gắn kết một cách cạnh tranh với thụ thể histamine H1. Nó cạnh tranh với histamine nội sinh tại các vị trí thụ thể H1 thông thường trên tế bào của hệ tiêu hóa, mạch máu và đường hô hấp. Việc này giúp ngăn chặn hoạt động của histamine tự nhiên, từ đó làm giảm tạm thời các triệu chứng bệnh lý do histamine gây ra.
  • Ngoài ra, dexbrompheniramine còn có tác dụng kháng cholinergic (gây khô) và an thần. Trong số các tác dụng kháng histamin, thuốc đối kháng với các phản ứng dị ứng của mô mũi, bao gồm giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch và tăng tiết chất nhầy.

Dược động học

Hấp thu

  • Thuốc được hấp thu hiệu quả qua đường tiêu hóa. Sau khi dùng một liều duy nhất 4 mg, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được trong vòng 5 giờ.

Chuyển hóa và thải trừ

  • Dexbrompheniramine trải qua quá trình chuyển hóa tại gan thông qua hệ enzym cytochrome P450.
  • Quá trình thải trừ thuốc diễn ra chủ yếu qua thận.
  • Thời gian bán thải của thuốc là 25 giờ.
Xem thêm:  Aprepitant: Công dụng trị buồn nôn và nôn, chỉ định, liều dùng, lưu ý khi dùng

Tương tác thuốc Dexbrompheniramine

  • Không nên dùng dexbrompheniramine cho bệnh nhân đang điều trị bằng các chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs) – bao gồm các loại thuốc dùng cho bệnh trầm cảm, rối loạn tâm thần hoặc Parkinson – hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng sử dụng MAOIs.
  • MAOIs có thể kéo dài và tăng cường đáng kể tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamine, đồng thời có khả năng làm tăng hiệu quả của pseudoephedrine HCl.
  • Các loại thuốc tác động lên hệ thần kinh giao cảm có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc điều trị tăng huyết áp.
  • Thuốc kháng histamine có thể gây ra tác dụng hiệp đồng với rượu và các chất ức chế hệ thần kinh trung ương khác (như thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc giải lo âu), dẫn đến tình trạng suy giảm chức năng.
  • Tiêu thụ đồ uống có cồn có thể làm tăng cường các tác dụng phụ của dexbrompheniramine.
  • Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến chuyên gia y tế trước khi dùng bất kỳ loại thuốc trị dị ứng, cảm lạnh hoặc thuốc ngủ nào khác, vì nhiều sản phẩm phối hợp có chứa dexbrompheniramine hoặc các thuốc kháng histamine tương tự, và việc dùng nhiều thuốc cùng cơ chế có thể dẫn đến quá liều.
  • Cần đảm bảo đủ nước và tránh mất nước hoặc quá nhiệt khi tập thể dục hoặc trong điều kiện thời tiết nóng, vì dexbrompheniramine có thể làm giảm tiết mồ hôi, tăng nguy cơ say nóng.
  • Bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi kết hợp dexbrompheniramine với thuốc ngủ, thuốc giảm đau có chứa chất gây nghiện, thuốc giãn cơ, hoặc các loại thuốc điều trị lo âu, trầm cảm hay động kinh.

Chống chỉ định thuốc Dexbrompheniramine

  • Những người bệnh có phản ứng quá mẫn với dexbrompheniramine hoặc bất kỳ tá dược nào của chế phẩm không được dùng thuốc này.
  • Thuốc chống chỉ định với trẻ sơ sinh, trẻ sinh non, phụ nữ đang cho con bú, người bệnh có tình trạng tăng huyết áp nghiêm trọng, bệnh mạch vành nặng, bệnh thiếu máu cơ tim, hoặc những ai đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO).
  • Các thuốc kháng histamine không được sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh tăng nhãn áp góc đóng, tình trạng bí tiểu, loét dạ dày tá tràng, hoặc trong cơn hen phế quản cấp tính.
  • Không nên dùng các loại thuốc kháng histamine để điều trị các bệnh lý đường hô hấp dưới, bao gồm cả bệnh hen suyễn.

Liều lượng & cách dùng Dexbrompheniramine

Người lớn

  • Dị ứng: Khi kết hợp cùng các thuốc chống sung huyết, ví dụ pseudoephedrine: liều dùng là 2 mg, tối đa 4 lần mỗi ngày.

Trẻ em

  • Trẻ > 6 tuổi: Khi kết hợp cùng các thuốc chống sung huyết, ví dụ pseudoephedrine: liều dùng là 1 mg, tối đa 4 lần mỗi ngày.

Tác dụng phụ của Dexbrompheniramine

Thường gặp

  • Buồn ngủ, khô miệng, khô mũi và họng, tăng tiết dịch phế quản, hoa mắt.
Xem thêm:  Acitretin: Retinoid Toàn Thân Điều Trị Bệnh Vảy Nến Nặng

Ít gặp

  • Nổi mày đay trên da, ban đỏ do thuốc, tăng mẫn cảm với ánh sáng, ngứa da.
  • Huyết áp thấp, huyết áp cao.
  • Nhịp tim bất thường, cảm giác hồi hộp, khó khăn trong phối hợp vận động.
  • Run rẩy, cảm giác bứt rứt, khó ngủ.
  • Các vấn đề về thị lực.
  • Cảm giác mệt mỏi, lo lắng.
  • Động kinh, đau đầu.
  • Trạng thái kích động, khó phát âm.
  • Khó khăn khi đi tiểu.
  • Cảm giác khó chịu ở vùng bụng trên, giảm cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón.
  • Đau tức ngực, thở rít, khó thở.
  • Thiếu máu do tan máu, giảm số lượng tiểu cầu, tình trạng mất bạch cầu hạt.

Lưu ý khi dùng Dexbrompheniramine

Lưu ý chung

  • Thuốc kháng histamine có khả năng gây giảm mức độ tỉnh táo hoặc, ngược lại, tạo ra trạng thái hưng phấn, đặc biệt dễ nhận thấy ở trẻ em.
  • Khi sử dụng vượt quá liều khuyến nghị, bệnh nhân có thể trải qua các triệu chứng như hồi hộp, chóng mặt và mất ngủ. Đặc biệt, ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, việc dùng quá liều thuốc kháng histamine có thể dẫn đến ảo giác, co giật, và thậm chí tử vong.
  • Cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho những bệnh nhân bị tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ, và người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên.
  • Không nên sử dụng chế phẩm này cho trẻ em mắc bệnh phổi mạn tính, các rối loạn hô hấp như viêm phế quản mạn tính, bệnh tăng nhãn áp, hoặc những người đang dùng thuốc an thần.
  • Phải đặc biệt cẩn trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có các tình trạng như tăng huyết áp, đái tháo đường, thiếu máu cơ tim, cường giáp, tăng nhãn áp và phì đại tuyến tiền liệt. Tuyệt đối không được vượt quá liều lượng đã khuyến cáo. Nếu bệnh nhân gặp phải các triệu chứng như hồi hộp, chóng mặt hoặc khó ngủ, cần ngừng thuốc ngay lập tức và tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Không nên sử dụng thuốc liên tục quá 7 ngày. Nếu các triệu chứng không thuyên giảm sau 7 ngày điều trị, hoặc nếu xuất hiện sốt kèm theo đau đầu, ho hay phát ban trên da, hãy liên hệ ngay với bác sĩ.
  • Cấm dùng thuốc này cho trẻ em dưới 4 tuổi. Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dùng bất kỳ loại thuốc ho hoặc cảm lạnh nào, vì việc lạm dụng các loại thuốc này ở trẻ nhỏ có thể dẫn đến tử vong.
  • Không được sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 6 tuổi nếu không có chỉ dẫn từ chuyên gia y tế.
  • Không được dùng thuốc kháng histamine với mục đích gây buồn ngủ cho trẻ em.
  • Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ phẫu thuật hoặc bác sĩ điều trị nếu đã sử dụng thuốc này trong vài ngày gần đây, đặc biệt khi chuẩn bị cho phẫu thuật hoặc các xét nghiệm y tế.
Xem thêm:  Dextroamphetamine là gì? Công dụng và những lưu ý khi sử dụng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Các nghiên cứu về độc tính sinh sản của dexbrompheniramine trên động vật hiện chưa được thực hiện một cách đầy đủ. Vẫn chưa có thông tin rõ ràng về khả năng gây hại cho thai nhi khi dùng thuốc ở phụ nữ mang thai, cũng như ảnh hưởng của thuốc đến khả năng sinh sản. Do đó, chỉ nên cân nhắc sử dụng cho phụ nữ có thai trong trường hợp thực sự cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Do nguy cơ không dung nạp thuốc kháng histamine cao hơn ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ sinh non, dexbrompheniramine được chống chỉ định cho các bà mẹ đang trong thời kỳ cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Dexbrompheniramine có thể gây ra hiện tượng nhìn mờ hoặc làm suy giảm khả năng tư duy và tốc độ phản ứng. Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo và tầm nhìn rõ ràng, như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều

  • Vì dexbrompheniramine thường được dùng theo nhu cầu, có thể bạn không tuân thủ lịch trình dùng thuốc cố định.
  • Nếu bạn đang theo một lịch trình đều đặn, hãy uống liều đã quên ngay khi bạn nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm cho liều tiếp theo đã gần kề, hãy bỏ qua liều đã quên đó.
  • Không được dùng thêm thuốc để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Quá liều và độc tính

  • Việc dùng quá liều dexbrompheniramine có thể gây ra các tác động khác nhau lên hệ thần kinh trung ương, từ tình trạng ức chế đến kích thích, đặc biệt là ở trẻ nhỏ.
  • Ngoài ra, các triệu chứng liên quan đến tác dụng kháng cholinergic cũng có khả năng xảy ra.

Xử trí quá liều Dexbrompheniramine

  • Biện pháp xử lý bao gồm gây nôn nếu bệnh nhân vẫn tỉnh táo và được thăm khám trong vòng 6 giờ sau khi uống thuốc.
  • Cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa nguy cơ hít sặc, đặc biệt quan trọng đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
  • Có thể thực hiện rửa dạ dày, nhưng trong một số trường hợp, việc đặt nội khí quản có thể cần thiết trước khi tiến hành rửa.
  • Đối với tình trạng tăng động thần kinh trung ương hoặc co giật, có thể chỉ định dùng barbiturat tác dụng ngắn qua đường tĩnh mạch.
  • Các phản ứng như tăng huyết áp và/hoặc nhịp tim nhanh cần được điều trị một cách thích hợp.
  • Nên cung cấp oxy, dịch truyền tĩnh mạch và các biện pháp hỗ trợ khác tùy theo chỉ định lâm sàng.

Nguồn tham khảo

Drugbank.com: https://go.drugbank.com/drugs/DB00405

Drugbank.com: https://go.drugbank.com/drugs/DB00405

Mims.com: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/dexbrompheniramine

Mims.com: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/dexbrompheniramine

Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/dexbrompheniramine.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/dexbrompheniramine.html

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0