Dipyridamole là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Dipyridamole là thuốc kháng tiểu cầu và giãn mạch vành không nitrat, được sử dụng để giảm nguy cơ hình thành huyết khối và ngăn ngừa các biến cố tắc nghẽn huyết khối. Với khả năng làm tăng dòng máu chảy qua động mạch vành, dipyridamole giúp nâng cao mức độ bão hòa oxy tại khu vực này, đồng thời ức chế sự ngưng tập tiểu cầu. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về chỉ định, liều lượng, cách dùng và các tác dụng phụ của dipyridamole.

Tổng quan về Dipyridamole

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Dipyridamole

Loại thuốc

  • Thuốc kháng tiểu cầu, thuốc giãn mạch vành không nitrat.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 25 mg, 50 mg và 75 mg.
  • Nang giải phóng chậm 200 mg.
  • Ống tiêm: 10 mg/2 ml, 50 mg/10 ml (chỉ dùng trong chẩn đoán).

Chỉ định Dipyridamole

  • Dipyridamole được sử dụng như một liệu pháp bổ trợ cùng với:
  • Thuốc chống đông coumarin nhằm giảm nguy cơ hình thành huyết khối ở bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật thay van tim nhân tạo.
  • Aspirin để ngăn ngừa huyết khối trong động mạch vành.
  • Aspirin hoặc warfarin nhằm phòng ngừa các biến cố tắc nghẽn huyết khối khác.
  • Ngoài ra, dipyridamole còn có thể được chỉ định trước phẫu thuật tim hở hai ngày nhằm ngăn chặn sự hoạt hóa tiểu cầu do máy tuần hoàn ngoài cơ thể, hoặc dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch như một tác nhân chẩn đoán (nghiệm pháp gắng sức với dipyridamole) để đánh giá bệnh động mạch vành.

Dược lực học

Dược lực học

  • Dipyridamole có tác dụng làm tăng dòng máu chảy qua động mạch vành và nâng cao mức độ bão hòa oxy tại khu vực này.
  • Hoạt chất này tác động chủ yếu lên sức cản của các tiểu động mạch vành, nhưng lại ít ảnh hưởng đến các vùng bị thiếu máu cục bộ do các tiểu động mạch tại đó đã ở trạng thái giãn nở tối đa.
  • Dipyridamole ít ảnh hưởng đến nhu cầu oxy của cơ tim và không làm giảm hiệu suất làm việc của tim.
  • Khi tiêm tĩnh mạch, dipyridamole có thể gây hạ huyết áp, đồng thời tăng chỉ số tim và cung lượng tim, điều này là do thuốc làm giảm sức cản mạch máu toàn thân.
  • Ngược lại, việc sử dụng thuốc qua đường uống thường không gây biến đổi đáng kể về huyết áp hoặc lưu lượng máu ở động mạch ngoại biên.
  • Hiệu ứng giãn mạch vành của dipyridamole có thể xuất phát từ khả năng ức chế enzym adenosin desaminase trong máu, dẫn đến sự tích lũy adenosin – một chất giãn mạch mạnh.
  • Ngoài ra, dipyridamole còn có khả năng ngăn cản sự hấp thu adenosin vào các mô, và tác dụng giãn mạch của nó bị vô hiệu hóa bởi các chất đối kháng thụ thể adenosin như theophylin và aminophylin.
  • Một cơ chế khác mà dipyridamole có thể gây giãn mạch là thông qua việc làm chậm quá trình thủy phân 3,5’-adenosin monophosphat vòng (cAMP) bằng cách ức chế enzym phosphodiesterase.
  • Cơ chế chính xác mà dipyridamole ức chế sự ngưng tập tiểu cầu vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn, nhưng có thể bao gồm các yếu tố sau:
  • Hấp thu adenosin (chất có khả năng ức chế hoạt hóa tiểu cầu) vào các mô và quá trình chuyển hóa của nó.
  • Ức chế enzym phosphodiesterase trong tiểu cầu, dẫn đến sự tích lũy adenosine monophosphat vòng bên trong chúng.
  • Kích thích trực tiếp việc giải phóng các eicosanoid như hoặc prostaglandin D2, từ đó ức chế sự hình thành thromboxan 2.
  • Trong các nghiên cứu *in vitro*, nồng độ cao của dipyridamole cho thấy khả năng ức chế sự ngưng tập tiểu cầu được gây ra bởi các chất như adenosin diphosphat (ADP), các tác nhân giải phóng tiểu cầu (ví dụ: collagen, thrombin), epinephrin và norepinephrin.
  • Mặc dù vậy, trong các thử nghiệm *in vivo*, khi dipyridamole được sử dụng đơn độc với liều 400 mg/ngày, thuốc không thể ức chế sự ngưng tập tiểu cầu gây ra bởi collagen hoặc ADP.
  • Dipyridamole dường như không ảnh hưởng đến nồng độ prothrombin trong huyết tương, nhưng có thể làm tăng số lượng tiểu cầu và kéo dài thời gian sống của chúng ở những bệnh nhân mắc bệnh van tim, nơi thời gian sống của tiểu cầu thường bị rút ngắn.
  • Ngoài ra, thuốc còn giúp duy trì số lượng tiểu cầu ở những bệnh nhân đang trải qua phẫu thuật tim hở.
  • Mức độ mà dipyridamole tiêm tĩnh mạch gây giãn mạch và hỗ trợ tái tưới máu cơ tim vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn.
  • Dipyridamole có khả năng gia tăng đáng kể lưu lượng máu trong các động mạch vành bình thường, trong khi đó, tác dụng này lại rất hạn chế hoặc không đáng kể ở các động mạch bị hẹp.
Xem thêm:  Bismuth: Từ Bảo Vệ Niêm Mạc Đến Diệt Khuẩn trong Bệnh Dạ Dày

Dược động học

Hấp thu

  • Dipyridamole khi dùng đường uống được hấp thu không hoàn toàn qua hệ tiêu hóa, với mức độ hấp thu có sự khác biệt giữa các cá thể.
  • Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương thường xuất hiện trong khoảng thời gian từ 45 đến 150 phút, với mức trung bình là 75 phút.
  • Khi tiêm tĩnh mạch một liều dipyridamole (cụ thể là truyền 0,568 mg/kg trong 4 phút), nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt 4,6 microgram/ml.

Phân bố

  • Dipyridamole được phân bố rộng khắp các mô cơ thể, có thể tìm thấy trong sữa mẹ và một lượng nhỏ vượt qua hàng rào nhau thai.
  • Khoảng 91% đến 99% lượng thuốc gắn kết với protein huyết tương, bao gồm cả albumin.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa của dipyridamole diễn ra tại gan.

Thải trừ

  • Sự đào thải của dipyridamole chủ yếu qua mật dưới dạng monoglucuronid và một phần nhỏ dưới dạng diglucuronid; một lượng nhỏ khác được bài tiết qua nước tiểu.
  • Độ thanh thải toàn phần trung bình của thuốc dao động từ 2,3 đến 3,5 ml/phút/kg.

Tương tác thuốc Dipyridamole

  • Cần giám sát cẩn thận khi dipyridamole được sử dụng cùng lúc với heparin nhằm ngăn ngừa nguy cơ xuất huyết.
  • Ở liều 400 mg mỗi ngày, dipyridamole không gây biến đổi thời gian prothrombin và có thể kết hợp an toàn với các thuốc chống đông đường uống.
  • Việc sử dụng đồng thời dipyridamole với warfarin dường như không làm gia tăng tần suất hoặc mức độ nghiêm trọng của các sự kiện chảy máu so với khi chỉ dùng warfarin đơn độc.
  • Mặc dù vậy, khi phối hợp hai thuốc này, cần duy trì thời gian prothrombin ở mức thấp nhất trong khoảng điều trị nhằm phòng tránh các biến chứng xuất huyết.
  • Dipyridamole có khả năng làm tăng nồng độ adenosin trong huyết tương và tăng cường tác dụng trên tim mạch của adenosin; do đó, việc điều chỉnh liều adenosin có thể là cần thiết.
  • Methylxanthine hoạt động như các chất đối kháng cạnh tranh tại thụ thể adenosine, và aminophylin được chứng minh là một thuốc hiệu quả để chấm dứt các tác dụng phụ kéo dài của dipyridamole.
  • Việc sử dụng các dẫn xuất xanthin khác (như cafein) hoặc liều theophylin đường uống duy trì có thể làm giảm hiệu quả giãn mạch vành của dipyridamole.
  • Đối với bệnh nhân đang điều trị bệnh nhược cơ nặng bằng các chất kháng cholinesterase, việc dùng dipyridamole đồng thời có thể làm suy yếu tác dụng kháng cholinesterase của các loại thuốc ức chế này và có thể làm trầm trọng thêm tình trạng nhược cơ nặng.

Chống chỉ định thuốc Dipyridamole

  • Chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với dipyridamole hoặc bất kỳ tá dược nào trong chế phẩm.
  • Không sử dụng trong trường hợp sốc hoặc trụy tuần hoàn.

Liều lượng & cách dùng Dipyridamole

Liều dùng Dipyridamole

Người lớn

  • Để dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch sau phẫu thuật thay thế van tim, khi phối hợp với thuốc chống đông coumarin: Bệnh nhân sử dụng liều 75 – 100 mg, dùng 4 lần mỗi ngày, uống trước bữa ăn.
  • Đối với dạng bào chế giải phóng chậm, được dùng đơn độc hoặc kết hợp với aspirin, nhằm mục đích dự phòng thứ phát đột quỵ do thiếu máu cục bộ và cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, hoặc khi phối hợp với thuốc chống đông đường uống để ngăn ngừa huyết khối nghẽn mạch do van tim nhân tạo: Liều dùng thông thường là 200 mg/lần, dùng 2 lần mỗi ngày, uống cùng với thức ăn.
  • Khi tiêm tĩnh mạch để thăm dò chức năng hệ tim mạch, bao gồm chụp lấp lánh cơ tim và siêu âm tim, hoặc để thực hiện thử nghiệm stress (đánh giá tưới máu cơ tim): Thuốc được truyền tĩnh mạch với tốc độ 0,142 mg/kg/phút, tổng liều là 0,57 mg/kg; liều tối đa không vượt quá 60 mg; thali-201 cần được tiêm trong vòng 5 phút sau khi hoàn tất tiêm dipyridamole.
  • Để ức chế sự ngưng tập tiểu cầu: Thuốc được truyền tĩnh mạch 250 mg/ngày với tốc độ 10 mg/giờ; liều tối đa là 400 mg/ngày (lưu ý dùng liều thấp hơn khi kết hợp với aspirin).
Xem thêm:  Vai trò của Melphalan trong điều trị đau tủy xương ác tính

Trẻ em

  • Liều uống thông thường được khuyến nghị cho trẻ em là 3 – 6 mg/kg/ngày, chia ra thành 3 liều nhỏ.
  • Mức độ an toàn và hiệu quả của dipyridamole cũng như của dạng viên uống phối hợp giải phóng chậm với aspirin ở trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được xác định.

Cách dùng

  • Đối với các dạng uống: Nên uống thuốc cùng với nước khi đói, tức là 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Để giảm thiểu khó chịu đường tiêu hóa, có thể dùng thuốc cùng với sữa hoặc thức ăn. Đối với viên nang hỗn hợp cố định chứa dipyridamole giải phóng chậm và aspirin, cần nuốt nguyên viên mà không được nhai; viên nang này có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào, dù đói hay no.
  • Đối với tiêm tĩnh mạch: Trước khi tiêm, thuốc phải được pha loãng với 2 lần thể tích thuốc tiêm bằng dung dịch tiêm natri clorid 0,45%, dung dịch tiêm natri clorid 0,9% hoặc dung dịch tiêm dextrose 5% để đạt thể tích cuối cùng khoảng 20 – 50 ml. Việc truyền dipyridamole mà không pha loãng có khả năng gây kích ứng tại vị trí tiêm.

Tác dụng phụ của Dipyridamole

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Chóng mặt, hạ huyết áp, tăng huyết áp, huyết áp không ổn định, nhịp tim nhanh, đau đầu, mệt mỏi, phát ban, ngứa, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, khó thở, các cơn đau thắt ngực trở nên nặng hơn.
  • Bất thường ở bệnh nhân đái tháo đường (bao gồm thay đổi đoạn ST-T, ngoại tâm thu), đau, đỏ bừng mặt, dị cảm.

Ít gặp

  • Giãn mạch ngoại biên, ngất xỉu, sưng phù, đau thắt ngực, đau nửa đầu, rối loạn chức năng gan, yếu cơ, tăng trương lực cơ, viêm niêm mạc mũi, thở nhanh sâu.
  • Phản ứng dị ứng, đau tức ngực, nổi ban trên da, nổi mày đay, tăng cảm giác thèm ăn, rối loạn nhịp tim (như nhịp nhanh thất, nhịp chậm, block nhĩ thất, rung nhĩ, suy tim).
  • Đau các khớp, suy nhược toàn thân, đau lưng, co thắt phế quản, bệnh lý cơ tim, ho, rối loạn nhận thức về bản thân (mất nhân cách), đổ mồ hôi nhiều, khô miệng, thay đổi cảm nhận vị giác, vấn đề tiêu hóa, khó khăn khi nuốt, đau ở tai, phù nề, ợ hơi, chướng bụng đầy hơi, tăng trương lực, tăng thông khí phổi, phản ứng cục bộ tại vị trí tiêm, khó khăn trong vận động chân hoặc đi lại khập khiễng không đều, cảm giác khó chịu.
  • Nhồi máu cơ tim, đau nhức cơ bắp, huyết áp thấp khi thay đổi tư thế, tim đập nhanh, đau vùng đáy chậu, viêm họng, đau vùng màng phổi, đau vùng thận, lạnh run, rối loạn thị lực.

Lưu ý khi dùng Dipyridamole

Lưu ý chung khi dùng Dipyridamole

  • Dipyridamole cần được sử dụng một cách thận trọng đối với những bệnh nhân có các tình trạng như huyết áp thấp, bệnh mạch vành nghiêm trọng (ví dụ, đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim gần đây), hẹp động mạch chủ dưới van, suy tim mất bù, rối loạn đông máu, hoặc suy giảm chức năng gan.
  • Đặc biệt cẩn trọng khi dùng thuốc này cho người bệnh đang sử dụng đồng thời các thuốc kháng tiểu cầu hoặc thuốc chống đông máu khác.
  • Dipyridamole dạng tiêm tĩnh mạch bị chống chỉ định ở những bệnh nhân có các tình trạng đã nêu trên, cũng như những người có loạn nhịp tim, rối loạn dẫn truyền tim, hen suyễn, hoặc tiền sử co thắt phế quản.
  • Khi dùng dipyridamole đường tiêm tĩnh mạch, cần đảm bảo luôn có sẵn aminophylline tiêm (một chất đối kháng thụ thể adenosine) để xử lý các tình huống khẩn cấp hoặc cấp cứu.
Xem thêm:  Alglucosidase alfa là thuốc gì? Liệu pháp enzym cho bệnh Pompe

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Tính an toàn của dipyridamole trong thai kỳ chưa được thiết lập rõ ràng. Do đó, việc sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai chỉ nên được xem xét khi lợi ích điều trị vượt trội so với rủi ro tiềm ẩn.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Dipyridamole được bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Vì vậy, cần phải cân nhắc kỹ giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc, dựa trên tầm quan trọng của liệu pháp này đối với sức khỏe của người mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Người bệnh cần được thông báo về khả năng xuất hiện các tác dụng phụ như chóng mặt. Vì vậy, họ nên tránh thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tập trung cao độ và tiềm ẩn nguy hiểm, chẳng hạn như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Dữ liệu về độc tính cấp tính của dipyridamole ở người còn hạn chế.
  • Khi sử dụng dipyridamole vượt quá liều khuyến cáo, các triệu chứng xuất hiện thường là sự tăng cường đáng kể các tác dụng dược lý thông thường của thuốc.

Cách xử lý khi quá liều Dipyridamole

  • Trong trường hợp hạ huyết áp, tình trạng này thường chỉ kéo dài trong thời gian ngắn; tuy nhiên, nếu cần thiết, có thể sử dụng một loại thuốc co mạch.
  • Phương pháp thẩm tách máu không mang lại hiệu quả trong việc xử lý tình trạng quá liều dipyridamole.
  • Việc điều trị tập trung vào các triệu chứng là phương pháp được khuyến nghị.
  • Các dẫn xuất xanthine, chẳng hạn như aminophylline, có khả năng đảo ngược các tác dụng huyết động học do dipyridamole gây ra.

Quên liều và xử trí

  • Trong trường hợp bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, cần uống bổ sung ngay lập tức khi phát hiện.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã được chỉ định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Dipyridamole

Medline https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a682830.html

EMC https://www.medicines.org.uk/emc/product/4550/smpc

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 28/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0