Dextran: Công dụng điều trị, cách dùng, liều dùng và lưu ý quan trọng

bởi thuvienbenh

Dextran là một loại thuốc được sử dụng để điều trị sốc do giảm thể tích tuần hoàn và cải thiện vi tuần hoàn. Dextran 1 được dùng để phòng ngừa phản ứng phản vệ khi sử dụng dextran có trọng lượng phân tử cao. Dextran 40 và Dextran 70 được sử dụng như thuốc thay thế huyết tương, giúp tăng thể tích huyết tương và cải thiện lưu thông máu. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về chỉ định, liều lượng, tương tác thuốc, tác dụng phụ và lưu ý khi sử dụng Dextran.

Tổng quan về Dextran

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Dextran

Loại thuốc

  • Dextran 1: Dextran đơn phân tử có tác dụng ức chế kháng thể, dùng để phòng ngừa phản vệ do dextran cao phân tử.
  • Dextran 40, 70: Thuốc thay thế huyết tương.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch tiêm tĩnh mạch: 3 g dextran 1 trong 0,12 g natri clorid/20 ml; pH 4 – 6.
  • Dung dịch truyền tĩnh mạch lọ 500 ml:
  • 10% dextran 40 trong dung dịch natri clorid 0,9%.
  • 10% dextran 40 trong dung dịch glucose 5%.
  • 6% dextran 70 trong dung dịch natri clorid 0,9%.
  • 6% dextran 70 trong dung dịch glucose 5%.
  • Dung dịch nhỏ mắt dạng phối hợp: 0,1% dextran 70 và hypromellose 0,3%.

Chỉ định Dextran

Chỉ định

Dextran 1:

  • Dự phòng các phản ứng phản vệ có thể xảy ra khi sử dụng dextran có trọng lượng phân tử cao.

Dextran 40:

  • Điều trị sốc do giảm thể tích tuần hoàn và cải thiện vi tuần hoàn trong các trường hợp như mất máu, chấn thương, nhiễm độc nhiễm khuẩn, bỏng, viêm tụy, viêm màng bụng, đặc biệt khi chưa có sẵn máu hoặc các chế phẩm máu.
  • Ngăn ngừa tình trạng sốc phát sinh từ các cuộc phẫu thuật.
  • Giảm nguy cơ hình thành huyết khối tĩnh mạch và tắc mạch phổi sau phẫu thuật hoặc chấn thương.
  • Nâng cao lưu thông máu và giảm khả năng hình thành cục máu đông trong quá trình cấy ghép cơ quan.
  • Được sử dụng làm dung dịch khởi đầu (dịch mồi) trong các thiết bị bơm tạo oxy dùng cho tuần hoàn ngoài cơ thể.

Dextran 70:

  • Hồi phục thể tích dịch sớm và tăng thể tích huyết tương trong các trường hợp sốc liên quan đến bỏng, phẫu thuật, mất máu hoặc chấn thương gây giảm thể tích tuần hoàn.
  • Dùng như liệu pháp bổ trợ trong điều trị hội chứng thận hư, nhiễm độc thai nghén giai đoạn cuối thai kỳ, và để dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu sau các ca phẫu thuật.

Dược lực học

Dextran 1:

  • Dextran 1 là một loại dextran có trọng lượng phân tử thấp (khoảng 1000 Dalton), bao gồm một hỗn hợp các isomalto oligosaccharide.
  • Với vai trò là một dextran đơn hóa trị, Dextran 1 hoạt động như một hapten, khả năng gắn kết đặc hiệu với các kháng thể phản ứng với dextran có sẵn trong huyết thanh, từ đó cạnh tranh với dextran có trọng lượng phân tử cao.
  • Khi được tiêm tĩnh mạch từ 1 đến 2 phút trước khi truyền dextran phân tử lớn, thuốc này giúp ngăn chặn sự hình thành các phức hợp miễn dịch, qua đó phòng ngừa các phản ứng phản vệ.
  • Cần sử dụng Dextran 1 ở liều lượng thích hợp để trung hòa hoàn toàn các kháng thể.

Dextran 40:

  • Dextran 40 là một polymer glucose có trọng lượng phân tử thấp, trung bình khoảng 40000 Dalton.
  • Nhờ đặc tính keo thẩm thấu của dung dịch, Dextran 40 nhanh chóng làm tăng thể tích tuần hoàn bằng cách hút dịch từ khoang kẽ vào lòng mạch.
  • Cường độ và thời gian tác dụng của thuốc phụ thuộc vào lượng dung dịch dextran được truyền, thể tích huyết tương ban đầu của bệnh nhân và tốc độ thải trừ dextran qua thận.
  • Sự gia tăng thể tích huyết tương dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm, lưu lượng tim, thể tích nhát bóp, huyết áp, sản lượng nước tiểu, tưới máu vi mạch, làm mạch đập rõ hơn và rút ngắn thời gian vận chuyển máu trung bình.
  • Ngoài ra, dextran còn có khả năng cải thiện tuần hoàn vi mạch và ngăn ngừa hình thành huyết khối mà không gây ảnh hưởng đến nhóm máu.
  • Cơ chế hoạt động này có thể liên quan đến việc dextran ngăn cản hoặc giảm sự kết tụ của hồng cầu và/hoặc giảm độ nhớt của máu.
  • Hơn nữa, thuốc có thể tăng cường tính linh hoạt của hồng cầu, giúp chúng di chuyển dễ dàng hơn qua các mao mạch nhỏ.

Dextran 70:

  • Dextran 70 là một polymer glucose với trọng lượng phân tử trung bình khoảng 70000 Dalton.
  • Các liên kết chủ yếu trong cấu trúc polymer là 1,6 – glucoside.
  • Về cả trọng lượng phân tử và tác dụng dược lý, Dextran 70 có những điểm tương đồng với albumin ở người.
  • Dextran 70 sở hữu áp lực thẩm thấu keo (colloid) tương tự như áp lực thẩm thấu của protein huyết tương; do đó, nó làm tăng thể tích huyết tương ít hơn so với các dextran có trọng lượng phân tử thấp, nhưng lại duy trì tác dụng lâu hơn do tốc độ đào thải qua thận chậm.
  • Cơ chế mà Dextran 70 làm tăng thể tích huyết tương tương tự như cơ chế của Dextran 40.
  • Lưu lượng tim, cung lượng tâm thu, áp lực nhĩ phải và áp lực tĩnh mạch đều tăng lên, nhưng những chỉ số này có thể trở lại mức bình thường trong vòng vài giờ.
  • Dextran 70 làm giảm độ nhớt của máu, ngăn chặn sự ngưng kết hồng cầu, và đặc biệt, còn có tác dụng kháng tiểu cầu cũng như cản trở quá trình polymer hóa fibrin.
  • Dextran 70 có sự khác biệt so với Dextran 40 về trọng lượng phân tử, ảnh hưởng đến vi tuần hoàn và cả các tác dụng không mong muốn.
  • Thuốc này có khả năng ức chế chức năng của tiểu cầu.
  • Nhiều cá nhân mẫn cảm với dextran dù chưa từng tiếp xúc trực tiếp trước đây, điều này có thể xuất phát từ việc tiếp xúc với polysaccharide trong thực phẩm hoặc từ vi khuẩn.
  • Do đó, tồn tại nguy cơ xảy ra các phản ứng kiểu bệnh huyết thanh hoặc sốc phản vệ (với tỷ lệ 1 – 2%), dù ít hơn.
  • Có thể phòng tránh các phản ứng này bằng cách sử dụng dextran phân tử thấp (Dextran 1) trước khi truyền Dextran 70.
  • Dextran phân tử nhỏ (dạng đơn phân) liên kết với vùng Fab của kháng thể IgG, từ đó làm giảm nguy cơ phát sinh phản ứng kiểu bệnh huyết thanh.
  • Vì vậy, việc sử dụng Dextran 1 trước khi truyền là một bước quan trọng.
Xem thêm:  Gemfibrozil: Công dụng chống tăng lipid máu, cách dùng, lưu ý

Dược động học

Hấp thu

  • Nồng độ của Dextran 40 trong huyết thanh giảm nhanh chóng trong giờ đầu tiên sau khi truyền dịch, sau đó tốc độ giảm chậm lại đáng kể.

Phân bố

  • Dextran được phân bố trong huyết tương; trong đó, các phân tử dextran có xu hướng tập trung vào những polyme có trọng lượng phân tử cao hơn, tùy thuộc vào kích thước phân tử.

Chuyển hóa

  • Các phân tử dextran có trọng lượng phân tử lớn (≥ 50.000 Dalton) mà không được bài tiết sẽ bị enzym dextranase thoái hóa dần thành glucose, sau đó glucose tiếp tục được chuyển hóa thành carbon dioxide và nước.

Thải trừ

Dextran 1:

  • Dextran 1 có thời gian bán thải là 30 phút. Thuốc này được lọc hoàn toàn tại cầu thận và bài tiết qua đường tiểu.

Dextran 40:

  • Trong vòng 24 giờ sau khi truyền, khoảng 70% liều dextran 40 được bài tiết nguyên vẹn qua nước tiểu. Các phân tử dextran có trọng lượng phân tử nhỏ hơn 15000 Dalton được thận đào thải nhanh chóng. Ngược lại, những phân tử dextran có trọng lượng phân tử từ 50000 Dalton trở lên không được thận bài tiết mà bị chuyển hóa thành carbon dioxide và nước. Ngoài ra, một phần nhỏ dextran cũng được thải qua đường tiêu hóa và qua phân.

Dextran 70:

  • Các phân tử dextran có trọng lượng phân tử dưới 50000 Dalton được đào thải qua thận. Trong 24 giờ, 50% liều sử dụng được bài tiết qua nước tiểu. Một phần nhỏ dextran cũng được thải trừ qua đường tiêu hóa và phân.

Tương tác thuốc Dextran

Tương tác với các thuốc khác

Dextran 40, 70:

  • Khi dextran được sử dụng cùng lúc với aminoglycosid, nó làm tăng nguy cơ gây độc cho thận của các thuốc này.
  • Dextran có thể tương tác với yếu tố VIII, dẫn đến các rối loạn đông máu ở những bệnh nhân bị thiếu hụt yếu tố VIII. Trong tình huống này, việc điều trị bằng các chế phẩm đậm đặc chống hemophili là cần thiết.

Tương kỵ thuốc

Dextran 1:

  • Dextran 1 có thể bị phá vỡ cấu trúc bởi các dung dịch acid hoặc base khi pH nhỏ hơn 2 hoặc lớn hơn 10. Trong môi trường acid, quá trình này sẽ tạo ra glucose và acid saccharinic.

Dextran 40, 70:

  • Các thuốc sau đây không nên được pha vào dung dịch truyền dextran: acid aminocaproic, ampicilin, acid ascorbic, clorpromazin, clortetracyclin, các loại barbiturat hòa tan trong nước, phytomenadion, promethazin, và streptokinase.
  • Đặc biệt, clortetracyclin hydroclorid gây ra phản ứng tương kỵ, biểu hiện bằng sự vẩn đục hoặc kết tủa.

Chống chỉ định thuốc Dextran

Dextran 1:

  • Không có chống chỉ định nào đối với dextran 1 khi việc truyền dextran có trọng lượng phân tử cao đã được chỉ định.

Dextran 40:

  • Dextran 40 bị chống chỉ định trong các trường hợp sau: bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với dextran; tình trạng mất nước nghiêm trọng; suy thận, kèm thiểu niệu hoặc vô niệu; suy tim mất bù (do nguy cơ quá tải tuần hoàn) hoặc phù phổi; và những người có cơ địa dễ chảy máu, nguy cơ xuất huyết cao, giảm tiểu cầu, giảm fibrinogen huyết hoặc các rối loạn đông máu khác.
Xem thêm:  Testosterone cypionate: Công dụng điều trị thiếu hụt testosterone ở nam giới

Dextran 70:

  • Các chống chỉ định đối với dextran 70 bao gồm: bệnh nhân có tiền sử dị ứng với dextran; suy tim mất bù (vì nguy cơ quá tải tuần hoàn); rối loạn chảy máu nghiêm trọng; tình trạng mất dịch ngoại bào; và suy thận nặng.

Liều lượng & cách dùng Dextran

Người lớn

Dextran 1:

  • Để đạt được hiệu quả tối ưu, cần tiêm nhanh 20 ml dung dịch dextran 1 nồng độ 15% vào tĩnh mạch, thực hiện 1 – 2 phút trước khi bắt đầu truyền dextran.
  • Trong trường hợp khoảng thời gian từ lúc tiêm dextran 1 đến khi bắt đầu truyền dextran cao phân tử vượt quá 15 phút, bệnh nhân cần được tiêm thêm một liều dextran 1 qua đường tĩnh mạch.
  • Nếu cần truyền dextran 1 một lần nữa sau 48 giờ kể từ lần truyền dextran trước, bệnh nhân phải được tiêm lại một liều dextran 1 tương tự liều ban đầu.

Dextran 40:

  • Liều dùng và tốc độ truyền được điều chỉnh theo từng ca bệnh cụ thể, đồng thời cần theo dõi chặt chẽ áp lực động mạch và áp lực tĩnh mạch trung tâm.
  • Khi truyền dextran cho bệnh nhân bị mất nước, việc bổ sung đồng thời các chất điện giải và nước là cần thiết.

Liều khuyến nghị cho điều trị và dự phòng sốc do mất máu:

  • Tổng liều dextran 40 dạng dung dịch 10% trong 24 giờ đầu không được vượt quá 2 g/kg (20 ml/kg); nếu liệu trình điều trị kéo dài hơn 24 giờ, liều dùng hàng ngày không được vượt quá 1 g/kg/ngày (10 ml/kg).
  • Không nên sử dụng thuốc liên tục quá 5 ngày.
  • Liều khởi đầu là 500 ml có thể được truyền nhanh, đi kèm với việc theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm. Phần liều còn lại sau đó phải được truyền chậm hơn.
  • Trong trường hợp không thể theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm, tốc độ truyền cần được giảm đi, và phải chú ý đến các dấu hiệu của tình trạng tăng gánh tuần hoàn.

Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch và tắc mạch phổi:

  • Trong ngày phẫu thuật, cần dùng dextran 40 dạng dung dịch 10% với liều từ 50 – 100 g (tương đương 500 – 1000 ml hoặc khoảng 10 ml/kg).
  • Tiếp tục điều trị trong 2 – 3 ngày tiếp theo với liều 50 g (500 ml) mỗi ngày.
  • Sau giai đoạn này, tùy thuộc vào nguy cơ biến chứng tắc mạch, có thể tiếp tục dùng 50 g (500 ml)/ngày vào ngày thứ 2 và thứ 3 trong suốt thời gian nguy cơ, có thể kéo dài tới 2 tuần.

Sử dụng trong máy tim phổi nhân tạo (phẫu thuật tim hở):

  • Lượng dextran 40 cần dùng thay đổi tùy theo thể tích của máy. Thông thường, dextran 40 nồng độ 10% được đưa vào mạch truyền của máy với liều 1 – 2 g/kg (10 – 20 ml/kg).
  • Tổng liều không được vượt quá 2 g/kg (20 ml/kg).

Dextran 70:

  • Liều lượng và tốc độ truyền được điều chỉnh dựa trên lượng dịch thất thoát và mức độ cô đặc của máu. Liều dùng được cá nhân hóa cho từng bệnh nhân.
  • Liều tối đa của dung dịch 6% dùng cho người lớn trong 24 giờ đầu là 1,2 g/kg (20 ml/kg). Nếu cần truyền kéo dài hơn 24 giờ, liều hàng ngày không được vượt quá 0,6 g/kg/ngày (10 ml/kg).
  • Liều thông thường cho người lớn là 30 g (500 ml).
  • Tốc độ truyền cho người lớn trong tình huống cấp cứu dao động từ 1,2 – 2,4 g/phút (20 – 40 ml/phút).
  • Đối với bệnh nhân có thể tích tuần hoàn bình thường hoặc giảm nhẹ, tốc độ truyền không được vượt quá 0,24 g/phút (4 ml/phút).

Trẻ em

Dextran 1:

  • Liều dùng cho trẻ em là 0,3 ml/kg.

Dextran 40:

Điều trị sốc do mất máu, dự phòng sốc / Tuần hoàn ngoài cơ thể / Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch, tắc mạch phổi:

  • Trẻ sơ sinh: 0.5 g/kg (5 ml/kg).
  • Trẻ em: 1 g/kg (10 ml/kg).
  • Thanh thiếu niên: Áp dụng liều lượng tương tự người lớn.

Dextran 70:

  • Đối với trẻ em, độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập. Liều lượng cần được tính toán dựa trên cân nặng hoặc diện tích bề mặt cơ thể, và tổng liều không được vượt quá 20 ml/kg.

Đối tượng khác

Dextran 40:

Bệnh nhân suy thận:

  • Đối với các trường hợp bệnh thận tiến triển, liều dùng không được vượt quá mức tối đa đã khuyến cáo.

Tác dụng phụ của Dextran

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Ít gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Hiếm gặp

Dextran 1:

  • Gây buồn nôn và các phản ứng giống phản vệ.
  • Có thể dẫn đến hạ huyết áp và chậm nhịp tim.
  • Biểu hiện trên da bao gồm hồng ban, ngứa, và cảm giác nóng bừng.

Dextran 40:

  • Gây ra các phản ứng phản vệ hoặc giống phản vệ, kèm theo sốt, đỏ bừng mặt, nổi mày đay và suy thận cấp tính.

Dextran 70:

  • Có thể xuất hiện các phản ứng phản vệ hoặc giống phản vệ, biểu hiện như mày đay, sung huyết mũi, thở khò khè, tức ngực, hạ huyết áp (từ nhẹ đến nặng, có nguy cơ tử vong), sốt, đau khớp, quá tải tuần hoàn, và nhịp tim nhanh.
  • Các triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn, nôn; đặc biệt ở bệnh nhân được gây mê, có thể xảy ra nôn và đại tiện không tự chủ.
  • Các biến chứng khác bao gồm suy thận cấp tính, viêm tắc tĩnh mạch tại vị trí tiêm, và nhiễm khuẩn.
Xem thêm:  Công dụng của Polymethyl Methacrylate trong đời sống là gì?

Lưu ý khi dùng Dextran

Lưu ý chung

Dextran 40, 70:

  • Để giảm thiểu nguy cơ phản ứng phản vệ, nên tiêm dextran 1 trước khi bắt đầu truyền dextran 40 hoặc dextran 70.
  • Quá trình truyền dịch cần được khởi đầu chậm rãi nhằm kịp thời nhận diện các dấu hiệu sốc phản vệ như ớn lạnh, nổi mề đay, hoặc khó thở; nếu xuất hiện, phải ngưng truyền lập tức.
  • Không nên truyền quá 1 lít mỗi 24 giờ hoặc sử dụng liên tục quá 5 ngày, đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân xơ cứng động mạch hoặc những người không được bù nước đầy đủ, do nguy cơ suy thận cấp tính dẫn đến thiểu niệu hoặc vô niệu do tăng độ nhớt trong ống thận.
  • Đối với bệnh nhân mất nước và điện giải, việc truyền dextran cần được kết hợp với điều trị bằng các dung dịch điện giải. Cần theo dõi sát lượng nước tiểu trong suốt quá trình truyền; nếu xảy ra thiểu niệu hoặc vô niệu, phải dừng truyền ngay lập tức.
  • Cần giám sát chặt chẽ áp lực tĩnh mạch trung tâm; nếu có sự gia tăng đột ngột hoặc bất kỳ dấu hiệu lâm sàng nào của tình trạng quá tải tuần hoàn, phải ngừng truyền dịch ngay lập tức.
  • Sau khi truyền, cần theo dõi chỉ số hematocrit của bệnh nhân để đảm bảo không giảm dưới 30% thể tích. Việc truyền dextran với khối lượng lớn có thể gây giảm nồng độ protein trong huyết tương.
  • Trong trường hợp cần thiết phải sử dụng dextran cùng lúc với chất cản quang, chức năng thận của bệnh nhân phải được theo dõi một cách cẩn trọng.

Dextran 40:

  • Dextran 40 có thể tạm thời gây nhiễu loạn các phương pháp định nhóm máu dựa trên enzym.
  • Dịch truyền dextran 40 có khả năng làm sai lệch kết quả xét nghiệm đường huyết khi dùng phương pháp o-toluidin, kết quả xét nghiệm đường niệu bằng phương pháp phân cực, và nghiệm pháp Nylander.

Dextran 70:

  • Cần đặc biệt cẩn trọng khi truyền dextran 70 cho bệnh nhân giảm tiểu cầu do thuốc có thể gây cản trở chức năng tiểu cầu. Thời gian chảy máu có thể kéo dài nếu bệnh nhân dùng hơn 1000 ml dung dịch dextran 70 6%. Ngoài ra, các yếu tố đông máu VIII, V, IX có thể giảm đáng kể, đặc biệt nghiêm trọng ở bệnh nhân chấn thương hoặc phẫu thuật lớn, do đó cần theo dõi chặt chẽ nguy cơ chảy máu.
  • Thận trọng khi sử dụng dextran 70 cho bệnh nhân có bệnh lý vùng bụng hoặc đã phẫu thuật ruột, bởi vì thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ liên quan đến đường tiêu hóa.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tổn thương thận hoặc những người có nguy cơ cao bị phù phổi hoặc suy tim sung huyết. Đối với bệnh nhân cần hạn chế muối, cần lưu ý rằng 500 ml dung dịch dextran 70 6% pha trong dung dịch natri clorid 0,9% chứa 77 mEq natri và clorid.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Dextran 40, 70:

  • Không được sử dụng các dung dịch dextran để dự phòng trong quá trình gây tê ngoài màng cứng hoặc gây mê khi mổ đẻ, do nguy cơ gây tử vong thai nhi hoặc để lại di chứng thần kinh nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh.
  • Phải tuân thủ chặt chẽ chỉ định và sử dụng dextran 1 trước để ức chế hapten, từ đó ngăn ngừa phản ứng phản vệ. Dextran 40 hoặc dextran 70 chỉ nên được dùng cho phụ nữ có thai trong những trường hợp thực sự cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có thông tin về việc sử dụng thuốc cho đối tượng này.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Với Dextran 40, nguy cơ xảy ra tình trạng quá tải thể tích tuần hoàn là có thể, dẫn đến phù phổi hoặc suy tim sung huyết.

Xử trí khi quá liều

  • Để tránh tình trạng quá liều dextran ở bệnh nhân đã có sẵn tổn thương thận, cần điều chỉnh liều lượng dựa trên mức độ suy giảm chức năng thận của họ.
  • Trong trường hợp bệnh nhân xuất hiện thiểu niệu cùng với nước tiểu có độ đặc sánh như si-rô, cần ngưng ngay việc điều trị và sử dụng thuốc lợi tiểu, ví dụ như furosemide, hoặc tiến hành truyền dịch thích hợp.

Quên liều và xử trí

  • Thông tin về xử trí khi quên liều hiện chưa được ghi nhận.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Dextran

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/dextran-40.html#uses

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/dextran-40.html#uses

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/search?q=dextran

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/search?q=dextran

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Ngày cập nhật: 24/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0