Diclofenac – Thuốc chống viêm không steroid: Liều dùng, cách dùng, lưu ý

bởi thuvienbenh

Diclofenac là thuốc chống viêm không steroid, thường được chỉ định để kiểm soát triệu chứng viêm khớp mạn tính, điều trị ngắn ngày các đợt cấp tính của viêm quanh khớp và giảm đau triệu chứng sau các ca phẫu thuật. Việc sử dụng diclofenac cần được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ nghiêm trọng.

Tổng quan về Diclofenac

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Diclofenac.

Loại thuốc

  • Thuốc chống viêm không steroid.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Diclofenac được dùng chủ yếu dưới dạng muối natri. Muốidiethylamoni và muối hydroxyethylpyrolidin được dùng bôi ngoài.
  • Dạng base và muối kali cũng được dùng làm thuốc uống. Liều lượng diclofenac được tính theo diclofenac natri.
  • Viên bao tan trong ruột: 25 mg; 50 mg; 100 mg.
  • Ống tiêm: 75 mg/2 ml; 75 mg/3 ml.
  • Thuốc đạn: 25 mg; 100 mg.
  • Thuốc nhỏ mắt: 0,01%.
  • Thuốc gel để xoa ngoài 10 mg/g.

Chỉ định Diclofenac

Diclofenac được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Kiểm soát triệu chứng dài hạn cho các tình trạng viêm khớp mạn tính như viêm đa khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vẩy nến và một số dạng thoái hóa khớp gây đau đớn cùng hạn chế vận động.
  • Điều trị triệu chứng ngắn ngày đối với các đợt cấp tính của viêm quanh khớp (ví dụ: vai cấp tính, viêm gân, viêm bao hoạt dịch), viêm khớp gút cấp, đau lưng, hoặc đau rễ thần kinh nghiêm trọng.
  • Giảm đau triệu chứng sau các ca phẫu thuật, bao gồm phẫu thuật chỉnh hình, phụ khoa, nha khoa và chấn thương.
  • Xử trí chứng đau bụng kinh nguyên phát.
  • Điều trị viêm khớp dạng thấp ở trẻ vị thành niên.
  • Trong điều trị tại chỗ, thuốc được dùng cho tình trạng viêm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể, cũng như giảm đau và sợ ánh sáng tạm thời sau phẫu thuật khúc xạ giác mạc.

Dược lực học

Dược lực học

  • Diclofenac thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID), có nguồn gốc từ acid phenylacetic.
  • Mặc dù cơ chế tác dụng đầy đủ vẫn chưa được làm sáng tỏ, thuốc này hoạt động như một chất ức chế mạnh mẽ enzyme cyclooxygenase, tác động lên cả hai isoenzyme chính là COX-1 và COX-2.
  • Việc ức chế này dẫn đến sự suy giảm sản xuất prostaglandin, prostacyclin và thromboxan, vốn là các chất trung gian quan trọng trong quá trình viêm.
  • Sự ức chế COX-1 có liên quan đến các tác dụng phụ ở niêm mạc dạ dày, bao gồm việc giảm sản xuất mucin — một yếu tố bảo vệ đường tiêu hóa — và cũng ảnh hưởng đến quá trình kết tập tiểu cầu.
  • Các hiệu quả chống viêm, giảm đau và hạ sốt của diclofenac chủ yếu được cho là nhờ vào khả năng ức chế COX-2.

Dược động học

Hấp thu

  • Thuốc được hấp thu gần như hoàn toàn qua hệ tiêu hóa.
  • Tuy nhiên, do trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu mạnh mẽ tại gan, chỉ khoảng 50-60% liều diclofenac ban đầu đi vào tuần hoàn toàn thân dưới dạng nguyên vẹn.
  • Sự hấp thu cũng diễn ra khi sử dụng thuốc qua đường trực tràng và qua da.
  • Khi dùng dạng viên giải phóng chậm, thời gian khởi phát tác dụng có thể kéo dài, nhưng tổng lượng thuốc được hấp thu vẫn không thay đổi.
  • Lượng thức ăn tiêu thụ không làm thay đổi đáng kể mức độ hấp thu của natri diclofenac.

Phân bố

  • Trên 99% lượng natri diclofenac trong cơ thể liên kết thuận nghịch với protein albumin huyết tương.

Chuyển hóa

  • Diclofenac trải qua quá trình chuyển hóa ở gan, chủ yếu qua các phản ứng hydroxyl hóa và methoxyl hóa tại một hoặc nhiều vị trí.
  • Điều này tạo ra một số chất chuyển hóa phenolic, phần lớn trong số đó sau đó được liên hợp glucuronid. Ngoài ra, thuốc cũng có thể được glucuronid hóa trực tiếp.

Thải trừ

  • Sự bài tiết của thuốc xảy ra qua cả nước tiểu và phân.
  • Chưa đến 1% liều thuốc được đào thải vào nước tiểu dưới dạng không đổi.
  • Khoảng 60% tổng liều được loại bỏ qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, trong khi phần còn lại được đào thải qua phân.

Tương tác thuốc Diclofenac

Tương tác với các thuốc khác

Không nên dùng diclofenac phối hợp với:

  • Thuốc chống đông đường uống và heparin: Sự kết hợp này làm tăng nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng.
  • Diclofenac và các thuốc chống viêm không steroid khác có thể làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương khi dùng đồng thời với kháng sinh nhóm quinolone.
  • Aspirin hoặc glucocorticoid: Việc dùng chung sẽ làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết tương và đồng thời gia tăng đáng kể nguy cơ cũng như mức độ nghiêm trọng của tổn thương dạ dày – ruột.
  • Sử dụng diflunisal cùng lúc với diclofenac có thể làm tăng nồng độ diclofenac trong huyết tương, giảm độ thanh thải diclofenac và có thể gây chảy máu rất nặng ở đường tiêu hóa.
  • Diclofenac có khả năng làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh đến mức gây độc.
  • Diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh và kéo dài thời gian bán thải của digoxin.
  • Dùng đồng thời diclofenac làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung: Một số tài liệu đã chỉ ra rằng việc sử dụng diclofenac có thể làm mất tác dụng tránh thai của dụng cụ này.
  • Diclofenac làm tăng độc tính của methotrexat.
Xem thêm:  Rilmenidine là thuốc gì? Liều dùng và công dụng điều trị tăng huyết áp

Có thể dùng diclofenac cùng với các thuốc sau nhưng phải theo dõi sát người bệnh:

  • Cyclosporin: Tồn tại nguy cơ ngộ độc cyclosporin. Chức năng thận của bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên.
  • Thuốc lợi tiểu: Có thể làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát do giảm lưu lượng máu đến thận.
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp (bao gồm thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu).
  • Dùng thuốc kháng acid có thể làm giảm kích ứng ruột do diclofenac gây ra, nhưng đồng thời có thể làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết thanh.
  • Cimetidin có thể làm nồng độ diclofenac huyết thanh giảm nhẹ nhưng không làm giảm tác dụng chống viêm của thuốc.
  • Probenecid có thể làm nồng độ diclofenac tăng lên gấp đôi nếu được dùng đồng thời.

Tương tác với thực phẩm

  • Sử dụng chung với rượu có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.

Tương kỵ thuốc

  • Để tiêm truyền tĩnh mạch, thuốc tiêm diclofenac chứa 25 mg/ml phải được pha loãng thành dung dịch chứa 5 mg/ml bằng dung dịch tiêm natri clorid đẳng trương, và phải truyền với tốc độ chậm (25 mg trong 10 phút).

Chống chỉ định thuốc Diclofenac

Diclofenac không được khuyến cáo sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với diclofenac, aspirin, hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác, với các biểu hiện như hen suyễn, viêm mũi, hoặc mày đay sau khi dùng aspirin.
  • Người bệnh đang có tình trạng loét dạ dày tá tràng tiến triển.
  • Những cá nhân mắc bệnh hen hoặc co thắt phế quản, có tình trạng chảy máu bất thường, bệnh lý tim mạch, suy thận nặng, hoặc suy gan nặng.
  • Bệnh nhân đang được điều trị bằng bất kỳ loại thuốc chống đông máu nào, bao gồm coumarin và các thuốc chống kết tập tiểu cầu.
  • Người bị suy tim sung huyết, giảm thể tích tuần hoàn do sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc do suy thận, đặc biệt khi tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút (do nguy cơ cao gây suy thận).
  • Bệnh nhân mắc các bệnh mô liên kết (bệnh chất tạo keo), vì có nguy cơ phát triển viêm màng não vô khuẩn. Cần lưu ý rằng các trường hợp viêm màng não vô khuẩn thường có tiền sử mắc bệnh tự miễn, được xem là yếu tố nguy cơ.
  • Đối với dạng thuốc nhỏ mắt diclofenac, không dùng cho người đeo kính áp tròng.
  • Không sử dụng để giảm đau trong bối cảnh phẫu thuật ghép nối tắt động mạch vành (CABG) do nguy cơ tăng nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
  • Không được thoa hoặc dán thuốc lên vùng da bị tổn thương.

Liều lượng & cách dùng Diclofenac

Người lớn

  • Việc tính toán liều lượng cần được thực hiện cẩn trọng, dựa trên nhu cầu và đáp ứng của từng cá nhân, đồng thời phải sử dụng liều thấp nhất mang lại hiệu quả. Liều tối đa hàng ngày là 150 mg (tại Mỹ là 200 mg). Trong điều trị dài ngày, hiệu quả thường bắt đầu xuất hiện trong 6 tháng đầu và thường được duy trì sau đó.

Viêm cột sống dính khớp

  • Uống 100 – 125 mg/ngày, chia thành nhiều lần. Cụ thể, 25 mg, bốn lần trong ngày, và có thể bổ sung thêm một lần 25 mg vào lúc đi ngủ nếu cần.

Thoái hóa (hư) khớp

  • Liều dùng qua đường uống là 100 – 150 mg/ngày, chia làm nhiều lần (ví dụ: 50 mg, hai đến ba lần một ngày, hoặc 75 mg, ngày hai lần).
  • Đối với điều trị dài ngày: liều khuyến cáo là 100 mg/ngày; không nên dùng liều cao hơn.
  • Nếu cơn đau diễn ra nhiều vào ban đêm, nên chuyển sang uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Viêm khớp dạng thấp

  • Đối với viên giải phóng kéo dài diclofenac natri, viên giải phóng nhanh diclofenac kali hay viên bao tan ở ruột: liều uống thông thường là 75 – 150 mg/ngày, chia làm 2 – 3 lần.
  • Nếu sử dụng viên đạn: 75 – 150 mg, chia làm nhiều liều. Tổng liều tối đa hàng ngày là 150 mg.
  • Trong điều trị dài ngày viêm khớp dạng thấp: liều khuyên dùng là 100 mg/ngày và nếu cần tăng, có thể lên tới 150 mg/ngày, chia hai lần.
Xem thêm:  Metyrosine: Thuốc trị tăng huyết áp ở người bị u tủy thượng thận

Đau

Đau cấp hoặc thống kinh nguyên phát

  • Sử dụng viên giải phóng nhanh diclofenac kali 50 mg, ba lần một ngày.
  • Một số bệnh nhân có thể cần liều khởi đầu 100 mg để giảm đau, sau đó dùng 50 mg cách nhau 8 giờ nếu cần.

Ống tiêm 75 mg/3 ml

  • Dùng để điều trị ngắn ngày các đợt cấp của viêm khớp, đau lưng cấp, đau rễ thần kinh, và cơn đau sỏi thận.
  • Tiêm bắp mỗi ngày 1 lần. Có thể bổ sung thêm 1 viên 50 mg diclofenac đường uống.
  • Cần tiêm sâu vào cơ mông; nếu phải tiêm lặp lại, nên thay đổi vị trí tiêm. Nếu bệnh nhân cảm thấy đau nhiều khi tiêm, phải ngừng ngay lập tức.
  • Thời gian điều trị là 2 – 3 ngày (nếu cần, có thể tiếp tục điều trị bằng đường uống hoặc trực tràng).

Nhãn khoa

Phẫu thuật đục thủy tinh thể

  • Nhỏ 1 giọt vào mắt bị bệnh, 4 lần một ngày, bắt đầu 24 giờ sau phẫu thuật và tiếp tục trong 2 tuần.

Phẫu thuật khúc xạ giác mạc

  • Nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt được phẫu thuật trong vòng 1 giờ trước khi phẫu thuật, trong vòng 15 phút sau khi phẫu thuật và tiếp tục 4 lần/ngày cho tới 3 ngày.

Bôi tại chỗ

Dày sừng do ánh nắng

  • Bôi gel 3% vào vùng da bị dày sừng ngày 2 lần; thời gian điều trị khuyến cáo là 60 – 90 ngày.

Thoái hóa khớp

  • Liều tối đa của gel 1% khi bôi toàn cơ thể không được vượt quá 32 g/ngày.
  • Chi dưới: Bôi 4 g gel 1% vào vùng đau 4 lần/ngày (tối đa 16 g/ khớp/ngày).
  • Chi trên: Bôi 2 g gel 1% vào vùng đau 4 lần/ngày (tối đa 8 g/khớp/ ngày).
  • Gel bôi tại chỗ không được thoa vào mắt, niêm mạc, vết thương hở, hoặc các vùng da bị nhiễm khuẩn.
  • Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời sau khi bôi.
  • Sau khi bôi thuốc, xoa nhẹ và để vùng da hở (không che đậy).
  • Không rửa vùng da đã bôi trong 1 giờ sau khi bôi.
  • Tránh mặc quần áo hoặc đeo găng tay/tất chân ít nhất 10 phút sau khi bôi.
  • Đối với gel 3%, liều thông thường là 0,5 g gel để bôi trên vùng da rộng 5 cm × 5 cm.

Trẻ em

  • Liều: 2 – 3 mg/kg/ngày, chia làm 2 – 4 lần/ngày.
  • Viêm do bệnh thấp: 2 – 3 mg/kg/ngày, chia làm 2 – 3 lần/ngày.
  • Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: Trẻ em từ 1 – 12 tuổi dùng 1 – 3 mg/kg/ngày, chia làm 2 – 3 lần.

Thuốc đạn

  • Từ 6 – 8 tuổi: 1 viên 25 mg, 2 lần/ngày (tổng 50 mg/ ngày).
  • Từ 8 – 10 tuổi: 1 viên 25 mg, 2 – 3 lần/ngày (tổng 50 – 75 mg/ ngày).
  • Từ 10 – 12 tuổi: 1 viên 25 mg, 3 lần/ngày hoặc 2 viên 25 mg, 2 lần/ngày (tổng 75 – 100 mg/ngày).
  • Từ 12 – 15 tuổi: 2 viên 25 mg hoặc 1 viên 50 mg, 2 – 3 lần/ngày (tổng 100 – 150 mg/ngày).

Đối tượng khác

Người suy thận

  • Không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng.

Người suy gan

  • Có thể cần điều chỉnh liều lượng.

Người cao tuổi

  • Không có khuyến cáo đặc biệt về liều lượng; sử dụng theo liều của người lớn, tuy nhiên có thể gặp nhiều tai biến phụ hơn.

Tác dụng phụ của Diclofenac

Thường gặp

  • Thuốc uống:
  • Các biểu hiện ở đường tiêu hóa: đau vùng thượng vị, cảm giác buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đầy hơi chướng bụng, chán ăn, và khó tiêu.
  • Về thần kinh: đau đầu và bồn chồn.
  • Xét nghiệm: tăng nồng độ transaminase trong máu.
  • Khác: ù tai.
  • Dung dịch nhỏ mắt (giọt):
  • Tại mắt: chảy nước mắt, viêm giác mạc, tăng áp lực nội nhãn, ngứa mắt, cảm giác cay mắt thoáng qua, nhìn bất thường hoặc mờ, viêm kết mạc, lắng đọng hoặc phù nề giác mạc, tổn thương hoặc đục giác mạc, phù mi mắt đỏ, kích ứng đồng tử, rối loạn tiết nước mắt, và phản ứng dị ứng tại mắt.
  • Toàn thân: phù mặt, cảm giác lảo đảo, đau đầu, ngứa, phát ban da, giữ nước, đau hoặc yếu cơ.
  • Hô hấp/Nhiễm trùng: viêm mũi, nhiễm virus.
  • Tiêu hóa: trướng bụng, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy bụng, thủng đường tiêu hóa, ợ nóng, buồn nôn, nôn, loét dạ dày – tá tràng và/hoặc chảy máu dạ dày.
  • Thuốc dán tại chỗ:
  • Thần kinh: cảm giác lảo đảo, giảm cảm giác.
  • Da: viêm da, phản ứng dị ứng trên da, khô da, kích ứng, hồng ban, teo da, thay đổi sắc tố da, tăng tiết mồ hôi, nổi mụn nước, ngứa.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, thay đổi vị giác, đau bụng, táo bón, viêm dạ dày, nôn, khô miệng.
  • Khác: tăng động.

Ít gặp

  • Thuốc uống:
  • Toàn thân: phù nề, phản ứng dị ứng (bao gồm co thắt phế quản, đặc biệt ở bệnh nhân hen), sốc phản vệ (kể cả hạ huyết áp), viêm mũi, mày đay.
  • Tiêu hóa: đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, làm nặng thêm ổ loét, nôn ra máu, đại tiện ra máu, tiêu chảy có máu, kích ứng tại vị trí (khi dùng đường trực tràng).
  • Thần kinh/Tâm thần: buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ, lo lắng, khó chịu, dễ bị kích thích.
  • Da/Hô hấp: phát ban da, co thắt phế quản.
  • Mắt: nhìn mờ, xuất hiện điểm tối trong thị trường, đau nhức mắt, song thị.
  • Dung dịch nhỏ mắt (giọt):
  • Mắt: loét trợt giác mạc, thâm nhiễm giác mạc, thủy giác mạc, và viêm giác mạc nông dạng chấm.
Xem thêm:  Magnesium gluconate giúp duy trì các chức năng sinh học cần thiết cho cơ thể. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng

Hiếm gặp

  • Toàn thân/Da: phù nề, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc.
  • Hệ thần kinh: viêm màng não vô khuẩn.
  • Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.
  • Gan mật: rối loạn vận động túi mật, xét nghiệm chức năng gan bất thường, độc tính gan (biểu hiện vàng da, viêm gan).
  • Thận – tiết niệu: viêm bàng quang, tiểu máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

Lưu ý khi dùng Diclofenac

Lưu ý chung

  • Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử loét, xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa.
  • Sử dụng thận trọng ở người bệnh suy giảm chức năng thận hoặc gan, và những người mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống.
  • Bệnh nhân tăng huyết áp hoặc có bệnh tim kèm theo tình trạng ứ dịch hoặc phù cần được theo dõi cẩn thận.
  • Đối với người bệnh có tiền sử mắc bệnh gan, việc theo dõi định kỳ chức năng gan là cần thiết khi điều trị diclofenac kéo dài.
  • Những người có tiền sử rối loạn đông máu hoặc chảy máu cần được xem xét kỹ lưỡng trước khi dùng thuốc.
  • Bệnh nhân gặp phải các rối loạn thị giác trong quá trình điều trị bằng diclofenac cần được khám nhãn khoa.
  • Diclofenac dạng nhỏ mắt có khả năng làm chậm quá trình lành vết thương.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Diclofenac chỉ nên được dùng cho phụ nữ mang thai khi có chỉ định thật sự cần thiết, khi không có lựa chọn thuốc kháng viêm nào khác phù hợp, và chỉ với liều lượng tối thiểu hiệu quả.
  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ, do nguy cơ ức chế co bóp tử cung, gây đóng sớm ống động mạch, dẫn đến tăng áp lực tuần hoàn phổi không hồi phục và suy thận ở thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Diclofenac được bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ.
  • Hiện tại, chưa có dữ liệu về các tác dụng bất lợi trên trẻ đang bú mẹ.
  • Người mẹ cho con bú có thể sử dụng diclofenac khi cần thiết phải dùng một loại thuốc kháng viêm không steroid.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân gặp phải các triệu chứng như rối loạn thị giác, hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ hoặc các rối loạn hệ thần kinh trung ương khác do thuốc không nên điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Diclofenac và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Liều gây tử vong ở người chưa được xác định rõ; tuy nhiên, đã có trường hợp bệnh nhân sử dụng đến 4 g.
  • Các biểu hiện chính của ngộ độc diclofenac cấp tính thường là sự trầm trọng hơn của các tác dụng phụ đã biết.

Cách xử lý khi quá liều

  • Các biện pháp xử lý chung bao gồm gây nôn ngay lập tức hoặc rửa dạ dày, sau đó là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Sau khi đã gây nôn và rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt tính để giảm sự hấp thu thuốc trong đường tiêu hóa và chu trình gan ruột.
  • Các phương pháp như thúc đẩy lợi tiểu, kiềm hóa nước tiểu hoặc thẩm phân máu có thể không hiệu quả trong việc tăng cường đào thải diclofenac, do khả năng gắn kết mạnh mẽ của thuốc với protein huyết tương.
  • Nếu áp dụng biện pháp lợi tiểu, cần theo dõi chặt chẽ cân bằng nước – điện giải vì có thể xảy ra các rối loạn điện giải nghiêm trọng và tình trạng ứ nước.

Quên liều và xử trí

  • Nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc, hãy uống ngay khi bạn nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm uống liều đã quên gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều theo lịch trình bình thường.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã quy định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Diclofenac

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00586

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00586

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/9399/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/9399/smpc

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/diclofenac.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/diclofenac.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 18/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0