Cisapride là thuốc gì? Công dụng tăng vận động dạ dày, ruột

bởi thuvienbenh

Cisapride là thuốc tăng vận động dạ dày, ruột, được chỉ định để kiểm soát chứng ợ nóng vào ban đêm và viêm thực quản gây ra bởi trào ngược dạ dày – thực quản, điều trị duy trì đối với viêm thực quản có nguyên nhân từ trào ngược dạ dày, và xử lý táo bón mạn tính. Việc sử dụng cisapride cần thận trọng do có thể gây ra các tác dụng phụ và tương tác với các thuốc khác.

Tổng quan về Cisapride

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Cisapride (Cisaprid)

Loại thuốc

  • Thuốc tăng vận động dạ dày, ruột.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 10 mg, 20 mg.
  • Hỗn dịch để uống: 1 mg/ml (450 ml).

Chỉ định Cisapride

  • Cisapride được chỉ định sử dụng trong các tình trạng sau:
  • Kiểm soát chứng ợ nóng vào ban đêm và viêm thực quản gây ra bởi trào ngược dạ dày – thực quản.
  • Điều trị duy trì đối với viêm thực quản có nguyên nhân từ trào ngược dạ dày.
  • Xử lý táo bón mạn tính và các rối loạn tiêu hóa chức năng.
  • Tình trạng giảm khả năng co bóp của dạ dày.
  • Hội chứng tắc ruột giả do nguyên nhân thần kinh.

Dược lực học

Cisapride là một tác nhân thúc đẩy vận động cơ trơn, có cấu trúc hóa học tương đồng với metoclopramid. Cơ chế hoạt động của thuốc bao gồm việc tăng cường giải phóng acetylcholin từ các đầu tận cùng thần kinh sau hạch thuộc đám rối thần kinh cơ ruột. Ngoài ra, *in vitro*, Cisapride còn thể hiện tính chất đối kháng với thụ thể serotonin 5-HT3 và là chất chủ vận đối với thụ thể serotonin 5-HT4.

Không giống metoclopramid, cisapride không trực tiếp kích thích tiết acetylcholin, không đối kháng dopamin, cũng như không có tác dụng chống nôn trực tiếp. Thuốc cũng không ảnh hưởng đến sự tiết dịch vị hay nồng độ prolactin trong huyết thanh. Cisapride có khả năng kích thích sự vận động của toàn bộ đường tiêu hóa, bao gồm thực quản và ruột già. Tuy nhiên, thuốc không tác động lên chức năng dạ dày bình thường và không vượt quá các cơ chế điều hòa nội môi tự nhiên của cơ thể.

Ở bệnh nhân mắc trào ngược dạ dày – thực quản, cisapride cải thiện nhu động thực quản và tăng cường trương lực cơ thắt tâm vị. Tương tự metoclopramid, cisapride thúc đẩy quá trình tống thức ăn ra khỏi dạ dày và tăng cường vận chuyển trong ruột non, từ tá tràng đến van hồi – manh tràng. Điều này là do khả năng kích thích cơ trơn, phối hợp hoạt động của dạ dày, môn vị và tá tràng. Điểm khác biệt với metoclopramid là cisapride còn làm tăng cường vận động đại tràng, đẩy thức ăn qua manh tràng và đại tràng lên. Đồng thời, thuốc có thể làm tăng số lần đại tiện ở cả người khỏe mạnh lẫn bệnh nhân táo bón, một phần nhờ vào việc làm giảm trương lực cơ thắt hậu môn.

Xem thêm:  Nitrazepam: Thuốc an thần điều trị rối loạn giấc ngủ

Dược động học

Hấp thu

  • Cisapride được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1 đến 1,5 giờ.
  • Sinh khả dụng tuyệt đối của cisapride dao động từ 35% đến 40%.
  • Việc dùng thuốc cùng thức ăn làm tăng sinh khả dụng của thuốc, nhưng không làm tăng tổng lượng hấp thu.

Phân bố

  • Khoảng 98% cisapride liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.
  • Thể tích phân bố của thuốc ước tính là 2,4 lít/kg.
  • Độ thanh thải của cisapride là 6,0 lít/giờ.
  • Tỷ lệ phân bố thuốc giữa sữa và huyết tương là 0,045.

Chuyển hóa

  • Cisapride trải qua quá trình chuyển hóa mạnh mẽ nhờ enzym CYP3A4, ban đầu tạo thành norcisapride, một chất có hoạt tính bằng khoảng 1/6 so với thuốc gốc.

Thải trừ

  • Dưới 1% cisapride được bài tiết nguyên dạng qua nước tiểu.
  • Norcisapride được thải trừ qua thận và có thể tích lũy ở những bệnh nhân suy thận nặng.
  • Tổng cộng 90% thuốc được bài xuất qua phân và nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa.
  • Thời gian bán thải của cisapride ở người khỏe mạnh được ghi nhận là 8,5 đến 1,5 giờ; thời gian này kéo dài ở người suy gan nặng nhưng chỉ tăng không đáng kể ở bệnh nhân suy thận.

Tương tác thuốc Cisapride

Tương tác với các thuốc khác

  • Cisapride làm tăng cường tác dụng an thần của benzodiazepine và rượu.
  • Do cisapride đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày, mức độ hấp thu của các loại thuốc uống khác có thể bị thay đổi (tăng hoặc giảm).
  • Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu, cisapride có khả năng kéo dài thời gian đông máu.
  • Các thuốc ức chế enzym CYP3A4 tại gan có thể làm tăng đáng kể nồng độ cisapride trong huyết thanh, dẫn đến kéo dài khoảng QT, và gây ra các biến cố loạn nhịp thất, xoắn đỉnh, thậm chí tử vong.
  • Cisapride làm tăng tác dụng dược lý của nifedipin và quinin.
  • Các thuốc như warfarin, diazepam, cimetidin, ranitidin, thuốc ức chế thần kinh trung ương, erythromycin, các macrolid, các chất chống nấm triazol (ví dụ: ketoconazol hoặc miconazol) và các thuốc ức chế protease đều có thể làm tăng nồng độ cisapride.

Tương tác với thực phẩm

  • Cần tránh sử dụng bưởi và nước ép bưởi chùm vì nước ép bưởi chùm làm tăng sinh khả dụng của cisapride.
  • Cần thận trọng khi dùng đồng thời với thảo mộc St. John's Wort.

Chống chỉ định thuốc Cisapride

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với cisapride hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Chống chỉ định trong trường hợp xuất huyết tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học đường tiêu hóa.
  • Không dùng khi có thủng đường tiêu hóa hoặc các tình trạng mà việc tăng cường vận động đường tiêu hóa có thể gây nguy hiểm.
  • Bệnh nhân bị suy đa tạng hoặc mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
  • Không được dùng chung với ketoconazol, itraconazol, miconazol, fluconazol, erythromycin, clarithromycin, troleandomycin và ritonavir.
  • Bệnh nhân có khoảng QT kéo dài từ trước, hoặc những người có nguy cơ kéo dài khoảng QT (ví dụ: do hạ kali máu, thiếu magnesi, hoặc đang dùng đồng thời các thuốc có khả năng gây tăng khoảng QT).
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn nhịp thất, nhịp tim chậm, thiếu máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết.
  • Người có rối loạn điện giải như hạ kali máu (K+) hoặc hạ magnesi máu (Mg2+).
  • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.
  • Không dùng cho trẻ sơ sinh non tháng trong 3 tháng đầu đời.
Xem thêm:  Calcium acetate: Đặc điểm, công dụng và liều dùng

Liều lượng & cách dùng Cisapride

Liều dùng Cisapride

Người lớn

Để điều trị các triệu chứng ợ nóng vào ban đêm hoặc viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản:

  • Uống 10 mg, 4 lần/ngày, dùng 15 phút trước bữa ăn và trước khi ngủ; liều có thể tăng lên 20 mg, 4 lần/ngày, nếu cần thiết.

Trong điều trị duy trì viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản:

  • Dùng 10 – 20 mg, 2 lần/ngày, tùy theo mức độ viêm ban đầu.

Đối với loạn tiêu hóa chức năng hoặc táo bón mạn tính:

  • Sử dụng 5 – 10 mg, 3 lần/ngày.

Khi có triệu chứng liệt dạ dày nhẹ:

  • Uống 10 mg, 3 – 4 lần/ngày.

Trẻ em

  • Trẻ sơ sinh: 0,15 – 0,2 mg/kg/lần, 3 – 4 lần/ngày. Liều tối đa 0,8 mg/kg/ngày.
  • Trẻ em: 0,15 – 0,3 mg/kg/lần, 3 – 4 lần/ngày. Liều tối đa 10 mg/lần.

Đối tượng khác

  • Bệnh nhân suy thận: Cần thận trọng và điều chỉnh giảm liều.
  • Bệnh nhân suy gan: Người bị suy gan nặng cần giảm 50% liều dùng hàng ngày so với liều thông thường.
  • Sau thẩm tách máu: Không cần thiết tăng liều cisapride.

Cách dùng

  • Thuốc được dùng qua đường uống, nên uống ít nhất 15 phút trước các bữa ăn và trước giờ đi ngủ.

Tác dụng phụ của Cisapride

Thường gặp

  • Tiêu chảy, đau thắt bụng, đầy hơi.

Ít gặp

  • Cơn đau đầu thoáng qua, cảm giác chóng mặt, buồn nôn.

Hiếm gặp

  • Phản ứng quá mẫn, đỏ bừng da, ngứa ngáy, khó thở, sưng mặt, nổi mụn nước hoặc bong tróc da (có hoặc không kèm sốt); thở khò khè.
  • Cảm giác tức ngực hoặc cổ họng.
  • Khó khăn trong việc thở, nuốt hoặc nói.
  • Giọng nói khàn bất thường; hoặc sưng tấy ở miệng, mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
  • Nhịp tim nhanh, cảm giác chóng mặt, đau tức ngực.
  • Các triệu chứng ngoại tháp, cơn co giật động kinh.
  • Chứng vú to ở nam giới (gynecomastia), tiết nhiều sữa, tăng men gan.
  • Rối loạn nhịp tim, bao gồm nhịp nhanh thất, rung thất, xoắn đỉnh và kéo dài khoảng QT.
  • Đi tiểu thường xuyên.

Lưu ý: Trong một số trường hợp hiếm gặp, đã ghi nhận kéo dài khoảng QT và/hoặc xoắn đỉnh ở những bệnh nhân có sẵn bệnh tim hoặc có các yếu tố nguy cơ loạn nhịp.

Lưu ý khi dùng Cisapride

Lưu ý chung

  • Cần thận trọng hoặc chống chỉ định ở các đối tượng sau: phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ sinh non, và những bệnh nhân có dấu hiệu tắc nghẽn cơ học.
  • Việc tăng cường nhu động đường tiêu hóa do cisapride có thể gây nguy hiểm, dẫn đến các biến chứng như tắc nghẽn, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa.

Các thông số cần được giám sát bao gồm:

  • Cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh khi bắt đầu và ngưng điều trị do cisapride có khoảng trị liệu hẹp.
  • Đối với bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông, cần kiểm tra thời gian prothrombin trong vài ngày đầu khi bắt đầu hoặc ngưng dùng cisapride.
  • Rối loạn nhịp tim đã được ghi nhận khi sử dụng cisapride. Các vấn đề về cân bằng điện giải có thể là nguyên nhân gây ra nhịp tim bất thường.
  • Cisapride đã bị thu hồi khỏi thị trường ở Hoa Kỳ và Vương quốc Anh.
Xem thêm:  Kháng sinh Lomefloxacin và công dụng trong điều trị nhiễm khuẩn

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy cisapride gây độc tính trên bào thai chuột cống và thỏ. Tuy nhiên, dữ liệu về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai còn hạn chế. Do đó, cisapride chỉ nên được cân nhắc sử dụng cho đối tượng này khi lợi ích điều trị vượt trội đáng kể so với những nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Vì cisapride có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Ảnh hưởng của thuốc đối với trẻ bú mẹ hiện chưa được xác định rõ ràng.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo về tác động của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều bao gồm nôn mửa, khó tiêu, chướng bụng, và tăng tần suất đi đại tiện, tiểu tiện.

Cách xử lý khi quá liều

  • Để xử trí quá liều, nên thực hiện rửa dạ dày và/hoặc dùng than hoạt tính. Cần theo dõi sát sao tình trạng của bệnh nhân và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ tổng quát.

Quên liều và xử trí

  • Trong trường hợp bỏ lỡ một liều, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình đã định. Tuyệt đối không được uống bù bằng cách dùng gấp đôi liều đã quy định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Cisapride

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00604

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00604

Martindale 36th edition, pp 1720-1721.

Martindale 36th edition, pp 1720-1721.

Drugs.com: https://www.drugs.com/cdi/cisapride-tablets.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/cdi/cisapride-tablets.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 18/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0