Cyproterone acetate là một loại thuốc hormon kháng androgen, được sử dụng để điều trị các vấn đề về ham muốn tình dục quá mức, hành vi tình dục lệch lạc, ung thư tuyến tiền liệt và các biểu hiện nghiêm trọng của chứng nam hóa ở nữ giới. Thuốc hoạt động bằng cách kìm hãm tác dụng của androgen tại các thụ thể tiếp nhận androgen trên các cơ quan mục tiêu.
Tổng quan về Cyproterone acetate
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Cyproterone acetate
Loại thuốc
- Thuốc hormon kháng androgen
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén: 50 mg, 100 mg
- Viên nén bao đường dạng hỗn hợp: 2 mg/ 0,035 mg
- Viên nén bao phim dạng hỗn hợp: 2 mg/ 2 mg
Chỉ định Cyproterone acetate
Chỉ định
Ở nam giới:
- Kiểm soát mức độ ham muốn tình dục quá mức và/hoặc các hành vi tình dục lệch lạc khi kết hợp với liệu pháp tâm lý.
- Nhằm hạn chế những hành vi tình dục lệch lạc ở nam giới, có thể sử dụng cyproterone acetate liều 50 mg hoặc 100 mg trong trường hợp các phương pháp can thiệp khác không thích hợp.
Trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt:
- Sử dụng như một chất kháng androgen khi phẫu thuật không khả thi.
- Làm giảm sự gia tăng ban đầu của nồng độ hormone sinh dục nam khi phối hợp với thuốc đồng vận GnRH.
- Cung cấp liệu pháp giảm nhẹ dài hạn khi thuốc đồng vận GnRH hoặc phẫu thuật bị chống chỉ định, không dung nạp được, hoặc khi cần một lựa chọn điều trị qua đường uống.
- Kiểm soát triệu chứng bốc hỏa ở bệnh nhân đang dùng thuốc đồng vận GnRH hoặc những người đã trải qua phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.
Ở nữ giới:
- Các biểu hiện nghiêm trọng của chứng nam hóa, bao gồm rậm lông nặng ở nữ giới không liên quan đến khối u (ví dụ: vô căn hoặc do hội chứng buồng trứng đa nang) gây ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống tâm lý, cảm xúc và xã hội; tình trạng rụng tóc nhiều do androgen; các thể mụn trứng cá nặng và/hoặc tăng tiết bã nhờn.
Dược lực học
Dược lực học
- Cyproterone acetate hoạt động bằng cách kìm hãm cạnh tranh tác dụng của androgen tại các thụ thể tiếp nhận androgen trên các cơ quan mục tiêu, ví dụ như tuyến tiền liệt, tuyến sinh dục và vỏ thượng thận.
- Với đặc tính kháng gonadotropin, cyproterone acetate dẫn đến việc giảm sản xuất testosterone tại tinh hoàn và từ đó hạ thấp nồng độ testosterone trong huyết thanh.
Dược động học
Hấp thu
- Thuốc được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn trên một dải liều rộng. Sinh khả dụng toàn thân của cyproterone acetate đạt mức gần như hoàn toàn, xấp xỉ 88%.
Phân bố
- Nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương được ghi nhận sau 3 giờ. Cyproterone acetate chủ yếu gắn kết với albumin trong huyết tương. Do sự gắn kết với protein là không đặc hiệu, những biến đổi trong nồng độ globulin liên kết hormone giới tính (SHBG) không gây ảnh hưởng đến động học của cyproterone acetate.
Chuyển hóa
- Quá trình chuyển hóa của cyproterone acetate diễn ra qua nhiều cơ chế khác nhau, bao gồm hydroxyl hóa và liên hợp. Dẫn xuất 15 β-hydroxycyproterone là chất chuyển hóa chính tìm thấy trong huyết tương. Enzym cytochrome P450 CYP3A4 đóng vai trò chính trong việc xúc tác giai đoạn chuyển hóa pha 1.
Thải trừ
- Thuốc được bài tiết một phần dưới dạng nguyên vẹn qua mật, nhưng phần lớn được đào thải qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. Tỷ lệ thải trừ qua nước tiểu so với mật là 3:7. Thời gian bán thải (T1/2) của thuốc là 1,7 ngày.
Tương tác thuốc Cyproterone acetate
- Tương tác với các loại thuốc khác
- Nồng độ các thuốc thiazolidinedione (như pioglitazone và rosiglitazone) trong huyết tương có thể tăng lên khi dùng chung với cyproterone acetate.
- Khi sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác, bao gồm ketoconazole, itraconazole, clotrimazole và ritonavir, nồng độ cyproterone acetate trong máu sẽ tăng.
- Ngược lại, nồng độ cyproterone acetate có thể giảm xuống nếu dùng chung với rifampicin, phenytoin và các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh khác.
- Vì cyproterone acetate và các thuốc statin cùng được chuyển hóa qua enzym CYP3A4, việc sử dụng đồng thời có thể làm tăng nồng độ statin trong máu, dẫn đến nguy cơ gia tăng độc tính tiêu cơ vân.
- Tương tác với thực phẩm
- Việc tiêu thụ rượu có thể làm suy giảm hiệu quả điều trị của cyproterone acetate.
Chống chỉ định thuốc Cyproterone acetate
- Không được sử dụng thuốc này cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với hoạt chất cyproterone acetate hoặc bất kỳ thành phần, tá dược nào của thuốc.
- Thuốc không khuyến cáo dùng cho thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, những cá nhân chưa hoàn tất quá trình trưởng thành xương và phát triển tinh hoàn, cũng như nữ giới chưa qua tuổi dậy thì, do thiếu dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.
- Chống chỉ định với người mắc các bệnh về gan, bao gồm cả hội chứng Dubin-Johnson và hội chứng Rotor.
- Bệnh nhân mắc bệnh lao hoặc các nhiễm trùng nặng, cùng với các tình trạng bệnh lý gây suy mòn sức khỏe, không nên dùng thuốc.
- Không dùng cho người có các khối u ác tính, trừ trường hợp ung thư biểu mô tuyến tiền liệt.
- Chống chỉ định với người có tiền sử hoặc đang mắc các khối u gan, trừ khi chúng là di căn từ ung thư biểu mô tuyến tiền liệt.
- Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị huyết khối hoặc tắc mạch không được sử dụng thuốc.
- Không dùng cho người mắc bệnh đái tháo đường nghiêm trọng có kèm theo biến đổi mạch máu.
- Người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm.
- Bệnh nhân có tiền sử trầm cảm mãn tính nghiêm trọng.
- Chống chỉ định cho người có u màng não hoặc tiền sử u màng não.
- Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.
- Người có tiền sử vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần mang thai trước.
- Bệnh nhân có tiền sử nhiễm herpes trong thai kỳ.
- Khi áp dụng phác đồ điều trị kết hợp theo chu kỳ để xử lý các triệu chứng nam hóa nặng, cần đặc biệt lưu ý đến các chống chỉ định đã nêu trong hướng dẫn sử dụng của các thuốc thường được dùng kèm như estradiol hoặc estradiol valerate.
Liều lượng & cách dùng Cyproterone acetate
Người lớn
- Thời gian điều trị cyproterone acetate cần được cá nhân hóa cho từng bệnh nhân.
- Liệu trình khởi đầu với liều 100 mg / ngày. Liều này có thể tăng lên đến 200 mg / ngày và tối đa 300 mg / ngày trong thời gian ngắn. Khi đạt được hiệu quả điều trị mong muốn, nên duy trì bằng liều thấp nhất có thể (có thể là 50 mg / ngày).
- Việc điều chỉnh liều hoặc ngưng sử dụng cyproterone acetate phải được thực hiện từ từ. Khuyến cáo giảm liều dần trong vài tuần.
Nam giới:
- Giảm ham muốn trong trường hợp sai lệch về tình dục:
- Liều khởi đầu 50 mg x 2 lần/ ngày, có thể tăng đến 100 mg x 2 lần/ ngày hoặc 100 mg x 3 lần/ ngày trong thời gian ngắn.
- Khi đã đạt được hiệu quả, duy trì liều 25 – 50 mg x 2 lần/ ngày với khoảng cách vài tuần. Để đảm bảo hiệu quả ổn định, cần dùng thuốc trong thời gian dài kết hợp với liệu pháp tâm lý phù hợp.
- Kháng androgen trong ung thư tiền liệt tuyến không thể phẫu thuật được: 100 mg x 2-3 lần/ ngày. Không nên ngừng điều trị hoặc giảm liều ngay cả khi bệnh đã cải thiện hoặc thuyên giảm.
- Giảm tình trạng tăng hormon sinh dục nam ban đầu khi kết hợp điều trị với các thuốc đồng vận GnRH: Bắt đầu với 100 mg x 2 lần/ ngày, sau đó duy trì 100 mg x 2 lần/ ngày kết hợp với thuốc đồng vận GnRH theo liều khuyến cáo của nhà sản xuất trong 3-4 tuần.
- Điều trị cơn bốc hỏa ở bệnh nhân đang điều trị với GnRH đồng vận hoặc bệnh nhân đã cắt bỏ tinh hoàn: 50 – 100 mg/ ngày, có thể tăng lên 100 mg x 3 lần/ ngày nếu cần thiết.
Nữ giới:
- Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, nên kết hợp cyproterone acetate 50 mg với một loại estrogen. Cần loại trừ khả năng mang thai trước khi bắt đầu điều trị. Bắt đầu điều trị vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt; trong trường hợp vô kinh, có thể bắt đầu ngay theo chỉ định.
- Từ ngày 1 đến ngày 20 của chu kỳ, uống 50 mg cyproterone acetate/ ngày cùng với estradiol hoặc estradiol valerate (dạng uống hoặc tiêm dưới da), đồng thời áp dụng thêm biện pháp tránh thai tại chỗ.
- Từ ngày 21 đến ngày 28 của chu kỳ không cần dùng thuốc; kinh nguyệt thường sẽ xuất hiện trong những ngày này. Sau ngày 28, tiếp tục chu kỳ dùng thuốc mới bất kể kinh nguyệt đã hết hay chưa. Nếu không có kinh, cần loại trừ khả năng mang thai trước khi tiếp tục điều trị.
- Liều duy trì là 25 -50 mg/ ngày tùy theo các dấu hiệu lâm sàng và luôn kết hợp với estradiol hoặc d-valerate estradiol trong 20 ngày, uống vào một thời điểm cố định trong ngày.
- Bệnh nhân sau mãn kinh hoặc đã cắt tử cung: liều 25 – 50 mg cyproterone acetate/ lần/ ngày trong 20 ngày, kết hợp với estrogen, tùy thuộc vào mức độ nặng của triệu chứng.
Trẻ em
- Không sử dụng cho nam giới dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về độ an toàn.
- Không sử dụng cho nữ giới chưa qua tuổi dậy thì.
Đối tượng khác
- Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này.
- Suy gan: Chống chỉ định.
- Suy thận: Chưa có nghiên cứu cụ thể, do đó không có dữ liệu chỉ ra sự cần thiết phải điều chỉnh liều ở đối tượng này.
Tác dụng phụ của Cyproterone acetate
Thường gặp
- Giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương và quá trình sinh tinh bị đảo ngược.
- Thay đổi trọng lượng cơ thể (tăng hoặc giảm cân).
- Trầm cảm, cảm giác bồn chồn thoáng qua.
- Độc tính trên gan.
- Khó thở.
- Phì đại tuyến vú (nữ hóa tuyến vú).
- Mệt mỏi.
- Cơn bốc hỏa, đổ mồ hôi nhiều.
Ít gặp
- Phát ban đỏ trên da.
Hiếm gặp
- Phản ứng quá mẫn cảm.
- Sự hình thành các khối u gan, bao gồm cả loại lành tính và ác tính.
Tần suất chưa được xác định
- U màng não.
- Thiếu máu.
- Tắc mạch do huyết khối.
- Chảy máu trong khoang bụng.
- Giảm mật độ xương (loãng xương).
- Ức chế chức năng vỏ thượng thận.
Lưu ý khi dùng Cyproterone acetate
Lưu ý chung
- Thuốc có khả năng gây độc trực tiếp cho gan; liều từ 100 mg trở lên có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, thậm chí tử vong.
- Việc kiểm tra chức năng gan là cần thiết trước và trong suốt quá trình điều trị. Nếu phát hiện dấu hiệu độc gan, cần ngưng thuốc ngay lập tức và tìm kiếm các nguyên nhân khác. Trong tình huống này, chỉ nên cân nhắc tiếp tục điều trị khi lợi ích lâm sàng vượt trội đáng kể so với rủi ro tiềm tàng.
- Bệnh nhân có khối u gan có thể gặp tình trạng xuất huyết khi sử dụng thuốc. Do đó, nếu bệnh nhân cảm thấy nặng ở vùng bụng trên, có dấu hiệu gan to hoặc xuất huyết trong ổ bụng, cần tiến hành chẩn đoán phân biệt để loại trừ khả năng khối u gan.
- Những người bệnh từng trải qua huyết khối tắc mạch, tai biến mạch máu não hoặc đang mắc các khối u ác tính tiến triển có nguy cơ cao hơn gặp các biến cố huyết khối tắc mạch và có thể tái phát bệnh khi điều trị bằng cyproterone acetate.
- Đối với bệnh nhân có tiền sử rối loạn huyết khối tắc mạch, thiếu máu hồng cầu hình liềm, hoặc tiểu đường nặng kèm theo biến đổi mạch máu, việc kê đơn cyproterone acetate đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro.
- Việc dùng cyproterone acetate trong thời gian dài (vài năm) hoặc liều cao hàng ngày trong thời gian ngắn hơn có thể làm tăng nguy cơ phát triển u màng não; trong trường hợp này, cần phải ngừng thuốc vĩnh viễn.
- Tình trạng khó thở có thể xuất hiện khi dùng thuốc ở liều cao, trong khi thiếu máu có thể là một tác dụng phụ khi sử dụng thuốc kéo dài.
- Do cyproterone acetate tác động đến quá trình chuyển hóa carbohydrate, bệnh nhân đái tháo đường cần được theo dõi đường huyết thường xuyên, vì có thể cần điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường hoặc insulin.
- Thuốc này có khả năng gây ức chế chức năng vỏ thượng thận tương tự như corticosteroid, do đó cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.
- Cyproterone acetate có thể khiến tình trạng trầm cảm mạn tính trở nên tồi tệ hơn.
- Tác dụng làm giảm ham muốn tình dục của thuốc có thể bị suy yếu khi bệnh nhân uống rượu.
- Cần tuân thủ việc dùng thuốc liên tục, theo đúng chu kỳ và vào một giờ cố định mỗi ngày.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Chống chỉ định sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang trong thai kỳ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng thuốc này.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Cảm giác mệt mỏi và chán nản thường xuất hiện trong vài tuần đầu điều trị, nhưng có xu hướng thuyên giảm đáng kể từ tháng thứ ba trở đi. Bệnh nhân cần được thông báo về khả năng này và nếu gặp phải các triệu chứng trên, không nên điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Xử trí quá liều Cyproterone acetate
Quá liều và độc tính của thuốc
- Chưa có báo cáo nào ghi nhận các phản ứng bất lợi do sử dụng quá liều thuốc, đồng thời không có sẵn thuốc giải độc chuyên biệt cho Cyproterone acetate.
Biện pháp xử lý khi quá liều
- Trong trường hợp xảy ra quá liều, việc điều trị tập trung vào các triệu chứng cụ thể của bệnh nhân.
Quên liều và cách xử trí
- Nếu bệnh nhân quên uống một liều và khoảng thời gian từ lúc quên vượt quá 12 giờ, cả tác dụng ngừa thai và hiệu quả điều trị của cyproterone acetate sẽ bị suy giảm.
- Bệnh nhân nên tiếp tục uống thuốc theo lịch trình, đồng thời áp dụng thêm một phương pháp tránh thai khác cho đến khi kết thúc chu kỳ điều trị hiện tại.
- Khi kết thúc chu kỳ này, nếu không xuất hiện kinh nguyệt, cần tiến hành kiểm tra để loại trừ khả năng mang thai trước khi bắt đầu chu kỳ điều trị tiếp theo.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Cyproterone acetate
BASE DE DONNÉES PUBLIQUE DES MÉDICAMENTS: https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.php?specid=67588728&typedoc=R
BASE DE DONNÉES PUBLIQUE DES MÉDICAMENTS: https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.php?specid=67588728&typedoc=R
Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Androcur&VN-19564-16
Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Androcur&VN-19564-16
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/10093/smpc
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/10093/smpc
Ngày cập nhật: 01/08/2021

