Thuốc Bendroflumethiazide là gì? Công dụng và cách dùng

bởi thuvienbenh

Bendroflumethiazide là thuốc lợi tiểu thiazide, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và phù. Nó hoạt động bằng cách giảm tái hấp thu các chất điện giải trong ống thận, dẫn đến tăng bài tiết nước và giảm huyết áp. Thuốc này có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc khác.

Tổng quan về Bendroflumethiazide

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Bendroflumethiazide (Bendroflumethiazid)

Loại thuốc

  • Thuốc lợi tiểu thiazide

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén bendroflumethiazide 2,5 mg, 5 mg

Chỉ định Bendroflumethiazide

  • Thuốc được chỉ định cho tình trạng tăng huyết áp từ mức độ nhẹ đến trung bình, có thể sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc khác.
  • Bendroflumethiazide cũng được dùng để điều trị phù có nguyên nhân từ tim, thận, gan hoặc phù liên quan đến quá tải sắt.

Dược lực học

  • Bendroflumethiazide, một loại thuốc lợi tiểu thiazide, hoạt động bằng cách giảm tái hấp thu các chất điện giải trong ống thận.
  • Điều này dẫn đến sự gia tăng bài tiết các ion natri và clorua, từ đó thúc đẩy quá trình thải trừ nước ra khỏi cơ thể.
  • Thuốc cũng làm tăng bài tiết các chất điện giải khác, đặc biệt là kali và magie, đồng thời làm giảm bài tiết ion canxi.
  • Bendroflumethiazide có tác dụng làm giảm hoạt tính của enzyme anhydrase carbonic, dẫn đến tăng nhẹ bài tiết bicarbonate; tuy nhiên, sự thay đổi này không đủ đáng kể để ảnh hưởng đến cân bằng acid-base, và góp phần vào tác dụng hạ huyết áp của thuốc.

Dược động học

Dược động học

  • Với vai trò là một thuốc lợi tiểu, Bendroflumethiazide ngăn chặn quá trình tái hấp thu clorua một cách chủ động tại ống lượn xa. Cơ chế này diễn ra thông qua việc ức chế chất đồng vận chuyển Na-Cl, dẫn đến sự gia tăng bài tiết natri, clorua và nước.
  • Các thuốc thuộc nhóm thiazide, bao gồm Bendroflumethiazide, cũng cản trở quá trình vận chuyển ion natri qua biểu mô ống thận bằng cách liên kết với chất vận chuyển natri-clorua nhạy cảm với thiazide. Kết quả của tác động này là sự tăng cường bài tiết kali thông qua cơ chế trao đổi natri-kali.
  • Cơ chế chính xác mà Bendroflumethiazide gây hạ huyết áp vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn. Tuy nhiên, tác dụng này có thể được trung gian thông qua ảnh hưởng của thuốc lên các enzyme carbonic anhydrase trong cơ trơn, hoặc thông qua hoạt động của nó trên các kênh kali kích hoạt canxi (KCa) dẫn điện lớn, vốn cũng hiện diện trong cơ trơn.

Tương tác thuốc Bendroflumethiazide

  • Việc sử dụng đồng thời bendroflumethiazide với các thuốc như aldesleukin, thuốc mê, các thuốc hạ huyết áp khác, nitrate, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc giãn mạch ngoại vi, thuốc tác động lên hệ dopaminergic, thuốc an thần, và opioid có thể làm tăng cường tác dụng hạ huyết áp của thuốc. Đặc biệt, opioid mang nguy cơ gây hạ huyết áp tư thế.
  • Thuốc chống trầm cảm:
  • Dùng chung thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
  • Hiệu ứng hạ huyết áp có thể tăng lên khi dùng cùng với các chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs).
  • Nguy cơ hạ kali máu có thể gia tăng nếu thiazide được sử dụng cùng với reboxetine.
  • Nguy cơ hạ natri máu sẽ tăng lên khi dùng bendroflumethiazide cùng với thuốc trị đái tháo đường, thuốc chống động kinh, và một số kháng sinh (ví dụ như trimethoprim).
  • Muối canxi và vitamin: Bệnh nhân dùng liều lớn canxi hoặc vitamin D kết hợp với thiazide có nguy cơ cao bị tăng canxi huyết và phát triển hội chứng kiềm sữa.
  • Khả năng hạ kali máu tăng lên khi dùng đồng thời bendroflumethiazide với corticosteroid, thuốc kháng nấm, các thuốc lợi tiểu khác, theophylline và thuốc chủ vận beta-2.
  • Thuốc đối kháng hormone:
  • Sử dụng đồng thời thiazide với toremifene làm tăng nguy cơ tăng canxi huyết.
  • Nguy cơ hạ natri máu tăng khi dùng thiazide cùng với aminoglutethimide.
  • Các thuốc kháng viêm không steroid, oestrogen, progestogen và corticoid khi dùng chung có thể làm giảm hiệu quả của thuốc lợi tiểu thiazide.
  • Thiazide có thể làm tăng tác dụng gây độc thận của các thuốc kháng viêm không steroid.
  • Thuốc chống loạn nhịp:
  • Thuốc lợi tiểu có thể gây hạ kali máu, từ đó làm tăng độc tính trên tim của disopyramide, amiodarone, flecainide và quinidin.
  • Chúng cũng đối kháng tác dụng của lidocain và mexiletin.
  • Dùng chung với sotalol (một thuốc chẹn beta) làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất.
  • Thuốc trị đái tháo đường: Hiệu quả điều trị của các thuốc này có thể bị giảm sút khi dùng chung với bendroflumethiazide.
  • Thuốc kháng histamin: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim với các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT.
  • Allopurinol: Dùng chung có thể làm tăng độc tính và các phản ứng quá mẫn.
  • Thuốc trị sốt rét: Dùng chung có thể tăng nguy cơ loạn nhịp và kéo dài khoảng QT.
  • Digoxin: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng độc tính của digoxin. Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu nhiễm độc digitalis, đặc biệt là loạn nhịp tim. Nếu các dấu hiệu này xuất hiện, liệu pháp glycoside tim có thể cần tạm ngừng và bổ sung kali để phục hồi sự ổn định.
  • Thuốc giãn cơ: Dùng chung có thể làm tăng cường hoạt động ngăn chặn thần kinh cơ của thuốc giãn cơ không khử cực và tăng nguy cơ hạ huyết áp.
  • Lithium: Dùng chung có thể gây hạ kali máu, từ đó làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh.
  • Thuốc độc tế bào: Dùng đồng thời cisplatin có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính trên thận và tai.
  • Cyclosporin: Sử dụng chung làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận.
  • Thuốc chống loạn thần:
  • Tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng với pimozide, sertindole và thioridazine, do đó nên tránh sử dụng đồng thời.
  • Nguy cơ hạ huyết áp tăng lên khi phenothiazin được dùng cùng với thuốc lợi tiểu thiazide.
  • Uống rượu cùng lúc có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
Xem thêm:  Acid Ascorbic (Vitamin C): Tăng Cường Miễn Dịch và Chống Oxy Hóa Hiệu Quả

Chống chỉ định thuốc Bendroflumethiazide

  • Chống chỉ định cho những người bệnh có tiền sử quá mẫn với bendroflumethiazide hoặc với bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc.
  • Không được sử dụng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc gan nghiêm trọng.
  • Các tình trạng như tăng nồng độ canxi huyết, hạ kali máu, hạ natri máu, hoặc tăng acid uric máu có biểu hiện triệu chứng đều là chống chỉ định.
  • Bệnh nhân mắc bệnh Addison cũng không nên dùng thuốc này.

Liều lượng & cách dùng Bendroflumethiazide

Thuốc được dùng qua đường uống. Bệnh nhân nên nuốt nguyên viên thuốc vào buổi sáng nhằm ngăn ngừa tình trạng tiểu đêm.

Người lớn

Phù:

  • Liều khởi đầu là 5-10 mg, uống vào buổi sáng, có thể dùng hàng ngày hoặc cách ngày.
  • Liều duy trì là 5-10 mg, dùng từ 1 đến 3 lần mỗi tuần.

Tăng huyết áp:

  • Liều thông thường là 2,5 mg, uống vào buổi sáng. Việc tăng liều cao hơn rất hiếm khi được thực hiện.

Trẻ em

Trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Phù:

  • Liều khởi đầu là 5-10 mg, uống vào buổi sáng, có thể dùng hàng ngày hoặc cách ngày.
  • Liều duy trì là 5-10 mg, dùng từ 1 đến 3 lần mỗi tuần.

Tăng huyết áp:

  • Liều thông thường là 2,5 mg, uống vào buổi sáng. Rất ít trường hợp cần tăng liều cao hơn.

Trẻ em từ 12 tuổi trở xuống:

  • Liều dùng ban đầu: 400 microgam/kg thể trọng.
  • Để duy trì, liều sẽ giảm xuống còn 50 – 100 microgam/kg thể trọng hàng ngày.

Tác dụng phụ của Bendroflumethiazide

Hiếm gặp

  • Rối loạn huyết học.
  • Viêm tuyến tụy.

Không xác định tần suất

  • Các phản ứng quá mẫn.
  • Tăng glucose huyết.
  • Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ.
  • Tràn dịch màng mạch, viêm mạch máu.
  • Viêm phổi, phù phổi.
  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, khô miệng.

Lưu ý khi dùng Bendroflumethiazide

Lưu ý chung

  • Cần thận trọng khi sử dụng và theo dõi thường xuyên, liên tục các chỉ số xét nghiệm về máu, điện giải đồ, chức năng gan và thận trong suốt quá trình điều trị, đặc biệt đối với bệnh nhân cao tuổi, người suy thận hoặc những trường hợp điều trị kéo dài.

Hạ kali máu

  • Phải theo dõi nồng độ điện giải ở những bệnh nhân có nguy cơ gặp biến cố tim mạch do hạ kali máu.
  • Nếu nồng độ kali máu thấp (<3,4 mmol), cần tiến hành điều chỉnh và áp dụng biện pháp phòng ngừa cho các bệnh nhân có nguy cơ.
  • Chỉ bổ sung kali có thể không đủ để khắc phục tình trạng hạ kali máu ở những người bị thiếu magie.

Hạ natri máu

  • Một số bệnh nhân có thể dễ bị hạ natri máu, bao gồm người cao tuổi, bệnh nhân suy tim nặng, người ăn kiêng muối nghiêm ngặt hoặc đang dùng thuốc liều cao.
  • Tình trạng hạ natri máu có thể khởi phát đột ngột và đe dọa tính mạng.
  • Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu mất cân bằng thể tích và điện giải, đặc biệt trong trường hợp nôn mửa hoặc khi đang truyền dịch.
Xem thêm:  Calcium phosphate dihydrate và công dụng phòng, điều trị hạ canxi, phốt pho

Hạ magie máu

  • Đây là một yếu tố nguy cơ của rối loạn nhịp tim.
  • Nên kiểm tra nồng độ điện giải ở những bệnh nhân xơ gan do rượu vì nhóm này có nguy cơ cao hơn.

Tăng canxi huyết

  • Thuốc có khả năng gây tăng canxi huyết thanh nhẹ và không liên tục.
  • Nếu tình trạng tăng canxi huyết rõ rệt xuất hiện, đây có thể là dấu hiệu của cường cận giáp tiềm ẩn; trong trường hợp này, nên ngừng dùng thuốc thiazide trước khi thực hiện các xét nghiệm đánh giá chức năng tuyến cận giáp.

Phản ứng nhãn khoa liên quan đến Sulfonamide

  • Sulfonamide hoặc các dẫn xuất của nó có thể dẫn đến tràn dịch màng mạch, cận thị cấp tính và tăng nhãn áp góc đóng thứ phát.
  • Các triệu chứng thường bao gồm giảm thị lực cấp tính hoặc đau mắt, xuất hiện trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi bắt đầu điều trị.
  • Bệnh tăng nhãn áp góc đóng cấp tính nếu không được điều trị kịp thời có thể gây mất thị lực vĩnh viễn.
  • Biện pháp điều trị chính là ngừng thuốc càng sớm càng tốt.
  • Có thể cần xem xét điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật khẩn cấp nếu nhãn áp vẫn không được kiểm soát.
  • Tiền sử dị ứng với sulfonamide hoặc penicillin có thể là yếu tố nguy cơ của bệnh tăng nhãn áp góc đóng cấp tính.

Suy gan

  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người bị suy gan.
  • Trong trường hợp suy gan, thuốc có thể gây bệnh não gan, đặc biệt khi có mất cân bằng điện giải; nếu tình trạng này xảy ra, phải ngừng thuốc ngay lập tức.

Nhạy cảm với ánh sáng

  • Bệnh nhân có thể trở nên nhạy cảm với ánh sáng.
  • Nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và các nguồn sáng mạnh.
  • Nếu phản ứng nhạy cảm với ánh sáng xuất hiện trong quá trình điều trị, cần ngừng thuốc.
  • Trong trường hợp cần thiết phải dùng lại thuốc lợi tiểu, cần bảo vệ các vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tia UVA nhân tạo.

Viêm tụy

  • Thuốc có thể gây viêm tụy. Các dấu hiệu nhận biết bao gồm đau dạ dày dữ dội, đau lưng nặng, khó chịu ở dạ dày và nôn mửa.
  • Nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào như trên, hãy thông báo ngay cho bác sĩ.

Đối tượng đặc biệt

  • Vì thuốc có thể làm tăng đường huyết, acid uric máu và gây rối loạn lipid máu, cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường, gout và rối loạn lipid máu.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Tốt nhất nên tránh sử dụng bendroflumethiazide để điều trị phù hoặc tăng huyết áp trong thai kỳ.
  • Thuốc có khả năng đi qua nhau thai, có thể dẫn đến hạ kali máu, tăng độ nhớt của máu và giảm tưới máu nhau thai ở thai nhi.
Xem thêm:  Carbinoxamine: Công dụng, liều dùng của loại thuốc giảm triệu chứng dị ứng

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Thuốc có tác dụng ức chế tiết sữa và một lượng nhỏ được bài tiết vào sữa mẹ, do đó nên tránh dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Việc sử dụng bendroflumethiazide có thể gây chóng mặt, vì vậy cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều và xử trí

  • Nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc, hãy uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều kế tiếp, bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo theo đúng lịch trình.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã quy định để bù cho liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Triệu chứng:

  • Các biểu hiện có thể bao gồm chán ăn, cảm giác buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, mất nước, huyết áp thấp, chóng mặt, suy nhược, chuột rút cơ, co giật, tăng tần suất đi tiểu kèm theo cảm giác khát, rối loạn cảm giác và chứng tê liệt.

Trong trường hợp nặng:

  • Có thể dẫn đến giảm thể tích nội mạch, hạ huyết áp và suy tuần hoàn ngoại vi.
  • Các rối loạn điện giải như hạ kali máu (đặc biệt quan trọng đối với bệnh nhân có bệnh tim từ trước), hạ natri máu, hạ magie máu và tăng canxi huyết có khả năng gây ra loạn nhịp tim.
  • Ngoài ra, có thể xuất hiện tình trạng giảm hoặc tăng đường huyết và nhiễm kiềm chuyển hóa.
  • Hệ thần kinh trung ương có thể bị suy nhược, nhưng không gây ức chế tim mạch hoặc hô hấp.

Cách xử lý khi quá liều

Điều trị hỗ trợ:

  • Cần bù dịch và điện giải, đồng thời theo dõi huyết áp, nồng độ đường trong máu, điện tâm đồ và chức năng thận.
  • Nên tránh sử dụng các chất giải độc có tác dụng nhuận tràng.

Nguồn tham khảo

DailyMed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=d2d226ea-1624-47ee-82bf-e9660b75029f

Drugs.com: https://www.drugs.com/cdi/bendroflumethiazide.html

https://www.medicines.org.uk/emc/product/5726/smpc

https://www.medicines.org.uk/emc/product/5016/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5727#gref

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0