Aliskiren là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

bởi thuvienbenh

Thuốc Aliskiren là một loại thuốc ức chế renin trực tiếp, được chỉ định để kiểm soát tình trạng tăng huyết áp ở bệnh nhân trưởng thành và bệnh nhi từ 6 tuổi trở lên. Aliskiren hoạt động bằng cách giảm hoạt động của renin trong huyết tương, ngăn chặn quá trình chuyển hóa angiotensinogen thành angiotensin I, từ đó làm giảm mức độ của angiotensin I, angiotensin II và aldosterone, góp phần vào việc hạ huyết áp.

Tổng quan về Aliskiren

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Aliskiren (aliskiren)

Loại thuốc

  • Thuốc ức chế renin

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 150 mg, 300 mg

Chỉ định Aliskiren

  • Thuốc Aliskiren được chỉ định để kiểm soát tình trạng tăng huyết áp ở bệnh nhân trưởng thành và bệnh nhi từ 6 tuổi trở lên, với điều kiện cân nặng tối thiểu là 50 kg.

Dược lực học

  • Aliskiren hoạt động như một chất ức chế renin trực tiếp.
  • Cơ chế này dẫn đến việc giảm hoạt động của renin trong huyết tương và ngăn chặn quá trình chuyển hóa angiotensinogen thành angiotensin I.
  • Do đó, Aliskiren làm giảm mức độ của angiotensin I, angiotensin II và aldosterone, góp phần vào việc hạ huyết áp.

Dược động học

Hấp thu

  • Thuốc Aliskiren có khả năng hấp thu kém khi dùng qua đường uống, với sinh khả dụng ước tính khoảng 2,5%.
  • Nồng độ tối đa trong huyết tương thường đạt được trong khoảng thời gian từ 1 đến 3 giờ sau khi dùng thuốc.
  • Trạng thái nồng độ ổn định của aliskiren trong cơ thể thường thiết lập sau khoảng 7 đến 8 ngày điều trị liên tục.

Phân bố

  • Ở các loài động vật, Aliskiren được ghi nhận đi qua hàng rào nhau thai và được phân bố vào cả nước ối lẫn mô bào thai.
  • Mặc dù thuốc đã được tìm thấy trong sữa của chuột, nhưng hiện chưa có thông tin xác định về việc liệu Aliskiren có bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không.
  • Khoảng 47–51% lượng thuốc trong máu liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

  • Enzyme CYP3A4 đóng vai trò chủ yếu trong quá trình chuyển hóa của aliskiren trong cơ thể.

Thải trừ

  • Phần lớn lượng thuốc không được hấp thu sẽ được bài tiết ra khỏi cơ thể qua phân ở dạng không đổi.
  • Đối với lượng thuốc đã được hấp thu, quá trình thải trừ cũng chủ yếu diễn ra qua phân thông qua thanh thải gan mật, với thuốc vẫn ở dạng không đổi; một phần nhỏ hơn được thải trừ qua nước tiểu.
  • Thời gian bán thải tích lũy của thuốc xấp xỉ 24 giờ.

Tương tác thuốc Aliskiren

Tương tác thuốc

  • Tương tác với các thuốc khác
  • Cần tránh dùng đồng thời aliskiren với cyclosporine và itraconazole, vì việc này có thể làm tăng đáng kể nồng độ aliskiren trong máu.
  • Đối với bệnh nhân cao tuổi, người bị giảm thể tích tuần hoàn (bao gồm cả những người đang dùng thuốc lợi tiểu) hoặc người có chức năng thận suy yếu, việc sử dụng aliskiren cùng với các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), bao gồm cả thuốc ức chế cyclooxygenase-2 chọn lọc (thuốc ức chế COX-2), có thể gây suy giảm chức năng thận, thậm chí dẫn đến suy thận cấp tính.
  • Những tác động bất lợi này thường có thể hồi phục. Do đó, cần thực hiện theo dõi định kỳ chức năng thận ở những bệnh nhân đang điều trị đồng thời bằng aliskiren và NSAID.
  • Ngoài ra, NSAID có khả năng làm giảm tác dụng hạ huyết áp của aliskiren.
  • Phong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAA)
  • Việc sử dụng đồng thời aliskiren với các thuốc khác tác động lên hệ RAA, chẳng hạn như thuốc ức chế men chuyển (ACEI) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB), có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và thay đổi chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp tính) so với việc chỉ dùng đơn trị liệu.
  • Đa số bệnh nhân dùng phối hợp hai loại thuốc ức chế hệ renin-angiotensin không nhận được thêm bất kỳ lợi ích nào so với đơn trị liệu.
  • Vì vậy, khuyến cáo chung là nên tránh sử dụng kết hợp aliskiren với thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, đặc biệt là ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) dưới 60 mL/phút.
  • Khi bệnh nhân đang dùng aliskiren cùng với các thuốc khác ảnh hưởng đến hệ RAA, cần theo dõi chặt chẽ huyết áp, chức năng thận và nồng độ điện giải.
  • Furosemide
  • Việc uống chung aliskiren và furosemide sẽ làm giảm sinh khả dụng của furosemide.
  • Do đó, cần theo dõi hiệu quả lợi tiểu khi furosemide được dùng đồng thời với aliskiren.
Xem thêm:  Apixaban: DOAC An Toàn và Hiệu Quả trong Phòng Ngừa Đột Quỵ

Chống chỉ định thuốc Aliskiren

Chống chỉ định

  • Không được sử dụng đồng thời aliskiren với thuốc ức chế men chuyển (ACEI) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) ở bệnh nhân đái tháo đường.
  • Chống chỉ định đối với những người có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Chống chỉ định trong suốt giai đoạn ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
  • Không sử dụng cho bệnh nhân bị phù mạch vô căn hoặc phù mạch di truyền.
  • Bệnh nhân có tiền sử phù mạch khi dùng aliskiren cũng không được sử dụng thuốc này.
  • Tuyệt đối không được dùng chung aliskiren với ciclosporin và itraconazol.

Liều lượng & cách dùng Aliskiren

  • Liều khởi đầu khuyến nghị cho người lớn là 150 mg, dùng một lần mỗi ngày. Nếu huyết áp chưa được kiểm soát đầy đủ, liều có thể tăng lên 300 mg, dùng một lần mỗi ngày. Cần lưu ý rằng liều dùng trên 300 mg/ngày không mang lại hiệu quả hạ áp tăng thêm nhưng lại làm gia tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ, đặc biệt là tiêu chảy.
  • Đối với trẻ em, liều dùng tương tự như người lớn.
  • Đối tượng khác:
  • Suy giảm chức năng gan: Không yêu cầu điều chỉnh liều.
  • Suy giảm chức năng thận: Không cần hiệu chỉnh liều, kể cả ở bệnh nhân đang chạy thận. Tuy nhiên, không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng có GFR < 30 ml/phút và không chạy thận.
  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
  • Bệnh nhân giảm thể tích dịch và/hoặc mất muối: Cần điều chỉnh tình trạng cân bằng dịch và muối trước khi bắt đầu liệu pháp aliskiren, hoặc khởi trị dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.

Cách dùng Aliskiren

  • Để đảm bảo hiệu quả, aliskiren nên được dùng vào cùng một thời điểm mỗi ngày và duy trì thời gian dùng thuốc cố định so với bữa ăn, do bữa ăn giàu chất béo có thể làm giảm khả năng hấp thu của thuốc.

Tác dụng phụ của Aliskiren

Thường gặp

  • Tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, cảm giác mệt mỏi, ho, đau lưng, các triệu chứng giống cúm, phát ban da, tăng nồng độ kali trong máu, tăng nhẹ BUN hoặc creatinine huyết thanh, tăng nồng độ creatine kinase (CK, creatine phosphokinase, CPK) trong huyết thanh.

Không xác định tần suất

  • Các phản ứng quá mẫn: bao gồm phản ứng phản vệ và phù mạch. Nổi mày đay, phù ngoại biên, tăng enzyme gan kèm theo các dấu hiệu lâm sàng của suy giảm chức năng gan. Các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc. Ngứa, ban đỏ, hạ natri máu, buồn nôn, ói mửa.

Lưu ý khi dùng Aliskiren

Lưu ý chung

  • Gây bệnh và tử vong cho thai nhi/trẻ sơ sinh
  • Các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin, bao gồm aliskiren, có khả năng làm suy giảm chức năng thận của thai nhi, dẫn đến nguy cơ bệnh tật và tử vong cho thai nhi hoặc trẻ sơ sinh nếu sử dụng trong giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
  • Cần ngưng sử dụng aliskiren ngay lập tức khi phát hiện có thai.
  • Sử dụng kết hợp với thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II
  • Việc dùng đồng thời aliskiren với thuốc ức chế men chuyển (ACEI) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) ở những bệnh nhân đái tháo đường type 2 có kèm bệnh thận (biểu hiện bởi albumin niệu hoặc GFR từ 30-<60 mL/phút/1,73 m2 với albumin niệu vi lượng) làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng nồng độ kali máu và suy giảm chức năng thận.
  • Ngoài ra, tỷ lệ đột quỵ và tử vong cũng có thể tăng nhẹ, tuy nhiên, mối liên hệ nhân quả giữa chúng chưa được chứng minh rõ ràng.
  • Chống chỉ định phối hợp aliskiren với ACEI hoặc ARB ở bệnh nhân mắc đái tháo đường.
  • Nhìn chung, nên tránh việc kết hợp các thuốc này, đặc biệt đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng (độ thanh thải creatinine ClCr dưới 60 mL/phút).
  • Sử dụng thuốc phối hợp liều cố định
  • Khi dùng chế phẩm phối hợp liều cố định chứa aliskiren và hydrochlorothiazide, cần lưu ý đến tất cả các cảnh báo, biện pháp phòng ngừa, chống chỉ định và tương tác thuốc liên quan đến hydrochlorothiazide.
  • Các thông tin thận trọng dành cho các nhóm đối tượng đặc biệt (như phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, bệnh nhân suy gan, suy thận, hoặc người cao tuổi) cần được đánh giá riêng biệt cho từng thành phần hoạt chất trong công thức phối hợp liều cố định.
  • Phản ứng quá mẫn
  • Đã có báo cáo về các phản ứng phản vệ và phù mạch, ảnh hưởng đến mặt, tứ chi, môi, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, có khả năng đòi hỏi nhập viện và can thiệp đặt nội khí quản.
  • Những phản ứng này có thể xuất hiện vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình dùng thuốc, kể cả ở những bệnh nhân có hoặc không có tiền sử phù mạch do thuốc ức chế men chuyển (ACEI) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB).
  • Phù mạch ở vùng họng, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, hoặc ở bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật đường hô hấp trên, có thể gây tắc nghẽn đường thở và đe dọa tính mạng.
  • Bệnh nhân xuất hiện phù mạch ở vùng đầu hoặc cổ, ngay cả khi không có dấu hiệu suy hô hấp, vẫn cần được theo dõi sát sao trong thời gian dài, bởi vì thuốc kháng histamine và corticosteroid có thể không đủ để ngăn chặn các biến chứng hô hấp.
  • Các biện pháp cấp cứu y tế kịp thời (ví dụ: dùng epinephrine, duy trì đường thở thích hợp) có thể là cần thiết.
  • Nếu xuất hiện phản ứng phản vệ (ví dụ: khó thở hoặc nuốt, tức ngực, nổi mày đay, phát ban toàn thân, sưng, ngứa, chóng mặt, nôn, đau bụng) hoặc phù mạch, cần ngừng aliskiren ngay lập tức và vĩnh viễn.
  • Hạ huyết áp
  • Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xuất hiện khi bắt đầu liệu pháp ở những bệnh nhân có hệ renin-angiotensin hoạt động mạnh, bao gồm cả những người bị giảm thể tích tuần hoàn và/hoặc nồng độ muối (chẳng hạn như bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao).
  • Một đợt hạ huyết áp tạm thời không phải là lý do để ngừng aliskiren; thông thường, việc điều trị có thể được tiếp tục thuận lợi sau khi huyết áp đã ổn định.
  • Tác dụng trên thận
  • Aliskiren có khả năng gây suy thận, bao gồm cả suy thận cấp tính.
  • Những bệnh nhân có chức năng thận lệ thuộc một phần vào hoạt động của hệ renin-angiotensin (ví dụ: người bị hẹp động mạch thận, suy tim nặng, sau nhồi máu cơ tim, hoặc giảm thể tích tuần hoàn), cũng như những người đang dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, hoặc thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), có nguy cơ cao đặc biệt bị suy thận cấp.
  • Việc theo dõi định kỳ chức năng thận là cần thiết.
  • Nên xem xét việc ngừng điều trị nếu chức năng thận suy giảm đáng kể và gây ra ảnh hưởng lâm sàng nghiêm trọng.
  • Tăng kali máu
  • Tình trạng tăng kali máu có thể xuất hiện, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường, cũng như ở những người đang được điều trị đồng thời với thuốc ức chế men chuyển (ACEI), thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB), NSAID, hoặc các thuốc có khả năng làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh (ví dụ: các chế phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali).
  • Việc kiểm tra định kỳ nồng độ kali huyết thanh là cần thiết.
Xem thêm:  Wormwood là gì? Công dụng, chỉ định và những điều cần lưu ý

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Aliskiren có khả năng gây tổn hại cho thai nhi nếu được sử dụng trong thai kỳ. Vì vậy, khuyến cáo tránh dùng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có dữ liệu xác định liệu aliskiren có bài tiết vào sữa mẹ hay không, cũng như tác động của thuốc đối với trẻ bú mẹ hoặc quá trình sản xuất sữa. Do đó, không khuyến cáo sử dụng aliskiren ở phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Aliskiren có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu và mệt mỏi. Vì vậy, bệnh nhân cần thận trọng khi tham gia giao thông hoặc điều khiển máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Hiện tại, có rất ít dữ liệu lâm sàng về việc dùng quá liều aliskiren ở người.
  • Triệu chứng chính có khả năng xuất hiện khi dùng quá liều là tình trạng huyết áp giảm xuống mức quá thấp.

Cách xử lý khi quá liều

  • Khi bệnh nhân biểu hiện hạ huyết áp có triệu chứng, cần áp dụng các phương pháp điều trị hỗ trợ.
  • Khả năng loại bỏ aliskiren bằng phương pháp thẩm phân máu là rất hạn chế.
  • Vì vậy, thẩm phân máu không được xem là một phương pháp điều trị hiệu quả cho tình trạng quá liều aliskiren.

Quên liều và xử trí

  • Trường hợp quên uống một liều, bệnh nhân nên dùng ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường.
  • Tuyệt đối không được dùng hai liều cùng một lúc để bù lại liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Aliskiren

3. European Medicines Agency: https://www.ema.europa.eu/en/medicines/human/EPAR/rasilez

dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=41c0e5e0-eb26-4d9e-bcd2-d0f2cc8fc6db

dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=41c0e5e0-eb26-4d9e-bcd2-d0f2cc8fc6db

https://www.drugs.com/pro/aliskiren-tablets.html

drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/aliskiren.html

drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/aliskiren.html

Ngày cập nhật: 01/08/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0