Atenolol – Chẹn chọn lọc thụ thể β1-adrenergic: Công dụng, chỉ định và lưu ý

bởi thuvienbenh

Atenolol là thuốc chẹn thụ thể beta1-adrenergic, được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim cấp. Thuốc này có thể làm chậm nhịp tim và giảm huyết áp, nhưng cũng có thể gây ra các tác dụng phụ như mệt mỏi, chóng mặt và khó thở. Việc sử dụng atenolol cần được theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Tổng quan về Atenolol

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Atenolol

Loại thuốc

  • Thuốc chẹn chọn lọc thụ thể β1-adrenergic.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén, viên nén bao phim: 25 mg, 50 mg, 100 mg.
  • Dung dịch uống: 5 mg/ml.
  • Thuốc tiêm tĩnh mạch: 5 mg/10 ml.

Chỉ định Atenolol

  • Atenolol được chỉ định trong các tình huống lâm sàng sau:
  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Quản lý đau thắt ngực (dù là ổn định mạn tính hay hội chứng vành cấp không có ST chênh lên).
  • Xử trí nhồi máu cơ tim cấp.
  • Kiểm soát các cơn nhịp nhanh cả ở tâm thất và trên tâm thất.
  • Dự phòng chứng đau nửa đầu.
  • Kết hợp với benzodiazepin để hỗ trợ kiểm soát hội chứng cai rượu cấp tính.

Dược lực học

  • Atenolol là một thuốc chẹn thụ thể beta1-adrenergic có tính chọn lọc, không sở hữu hoạt tính giao cảm nội tại cũng như đặc tính ổn định màng tế bào.
  • Tuy nhiên, khi dùng ở liều cao (vượt quá 100 mg/ngày), tính chọn lọc trên thụ thể beta1 của thuốc sẽ giảm.
  • Trong trường hợp đó, atenolol sẽ tác động phong bế cạnh tranh cả hai loại thụ thể: beta1 trên cơ tim và beta2 trên cơ trơn của phế quản và mạch máu.
  • Thuốc này có khả năng làm chậm nhịp tim, giảm lực co bóp của tế bào cơ tim và làm chậm quá trình dẫn truyền tín hiệu tại nút nhĩ thất.

Dược động học

Hấp thu

  • Khoảng 50% liều atenolol dùng qua đường uống được hấp thu vào cơ thể.
  • Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương thường đạt được trong khoảng từ 2 đến 4 giờ sau khi uống.
  • Sinh khả dụng của atenolol là xấp xỉ 45%.

Phân bố

  • Atenolol phân bố rộng rãi vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, ngoại trừ dịch não tủy.
  • Thể tích phân bố của thuốc được xác định là 0,7 lít/kg.

Chuyển hóa

  • Atenolol chỉ trải qua một quá trình chuyển hóa nhỏ tại gan.

Thải trừ

  • Khoảng 40% đến 50% liều dùng được bài tiết qua thận dưới dạng không thay đổi, trong khi phần còn lại được thải trừ qua phân.
  • Thời gian bán thải (T1/2) của thuốc là 6 – 7 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường.
  • Ở trẻ em, T1/2 khoảng 4,6 giờ, và kéo dài hơn đáng kể ở người cao tuổi, có thể vượt quá 16 giờ.

Tương tác thuốc Atenolol

Tương tác với các thuốc khác

  • Việc kết hợp amiodaron với atenolol làm trầm trọng thêm tình trạng chậm nhịp tim và có thể dẫn đến ngừng tim.
  • Atenolol có tác dụng hiệp đồng, giúp tăng cường hiệu quả hạ huyết áp của các loại thuốc chống tăng huyết áp khác, bao gồm các thuốc chẹn kênh calci (như verapamil, diltiazem, nifedipin, amlodipin…), hydralazin và methyldopa.
  • Nên tránh sử dụng đồng thời thuốc chẹn beta với verapamil tiêm tĩnh mạch vì có nguy cơ làm nặng thêm tình trạng chậm nhịp tim và block tim.
  • Dùng reserpin cùng lúc có thể làm tăng tác dụng giảm huyết áp và làm chậm nhịp tim của atenolol.
  • Atenolol làm trầm trọng thêm hiện tượng tăng huyết áp hồi ứng khi ngừng clonidin đột ngột; do đó, đối với bệnh nhân đang dùng cả atenolol và clonidin, cần ngưng atenolol vài ngày trước khi ngừng clonidin.
  • Các thuốc chẹn beta khi dùng chung với thuốc chẹn α-adrenergic (ví dụ prazosin, terazosin, trimazosin, doxazosin…) có thể làm nặng thêm tình trạng hạ huyết áp liều đầu của các thuốc chẹn alpha này.
  • Cả thuốc chẹn beta và digoxin đều làm chậm dẫn truyền nhĩ thất và giảm nhịp tim; khi dùng kết hợp, nguy cơ chậm nhịp tim có thể tăng lên.
  • Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), chẳng hạn như indomethacin, có khả năng làm giảm tác dụng hạ áp của các thuốc chẹn beta.
  • Với quinidin và các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1, có thể xảy ra tác dụng hiệp đồng, làm tăng hiệu ứng chậm nhịp tim và hạ huyết áp.
  • Khi dùng cùng insulin hoặc các thuốc uống trị đái tháo đường, atenolol có thể che lấp triệu chứng nhịp tim nhanh do hạ glucose máu.
Xem thêm:  Coagulation Factor IX (Recombinant) là gì? Chỉ định, công dụng và những lưu ý

Chống chỉ định thuốc Atenolol

Atenolol không được sử dụng trong các tình huống sau:

  • Chậm nhịp xoang, blốc nhĩ – thất độ 2 và 3
  • Sốc tim, suy tim mất bù
  • Bệnh nhân NMCT cấp không được kiểm soát kịp thời và hiệu quả bằng furosemide 80 mg IV hoặc liệu pháp tương đương
  • Bệnh u tế bào ưa crôm không được điều trị
  • Nhiễm toan chuyển hóa
  • Hội chứng nút xoang
  • Huyết áp thấp
  • Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nghiêm trọng
  • Quá mẫn với atenolol các thành phần của thuốc

Liều lượng & cách dùng Atenolol

Người lớn

  • Tăng huyết áp: Liều ban đầu được khuyến nghị là 25 – 50 mg, dùng một lần mỗi ngày. Nếu sau 1 – 2 tuần, hiệu quả điều trị chưa đạt mức tối ưu, có thể xem xét tăng liều, nhưng không vượt quá 100 mg/ngày; phương án khác là phối hợp với thuốc lợi tiểu hoặc thuốc giãn mạch ngoại biên.
  • Đau thắt ngực ổn định mạn tính: Trong điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính, liều khởi đầu là 50 mg, dùng một lần mỗi ngày. Nếu trong vòng 1 tuần mà đáp ứng chưa tối ưu, liều có thể được điều chỉnh tăng lên 100 mg x 1 lần/ngày. Để đạt được hiệu quả tối ưu, một số bệnh nhân có thể cần liều lên tới 200 mg/ngày.
  • Đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có ST chênh: Đối với đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có ST chênh, nên tiêm tĩnh mạch (IV) 5 mg trong khoảng thời gian 2 – 5 phút, sau đó tiêm nhắc lại sau 5 phút cho đến khi tổng liều đạt 10 mg. Nếu bệnh nhân dung nạp tốt với liều IV, việc chuyển sang dùng thuốc đường uống có thể thực hiện 1 – 2 giờ sau liều tiêm cuối cùng.
  • Nhồi máu cơ tim cấp, giai đoạn sớm: Trong giai đoạn sớm của nhồi máu cơ tim cấp, liều khởi đầu là 2,5 – 5 mg tiêm tĩnh mạch (IV) trong 2 – 5 phút. Nếu thuốc được dung nạp tốt, có thể bổ sung thêm 2,5 – 5 mg IV mỗi 2 – 10 phút cho đến khi tổng liều đạt 10 mg trong khoảng 10 – 15 phút. Sau 10 phút nếu bệnh nhân dung nạp tốt với tổng liều IV, có thể tiếp tục bằng liều uống 50 mg, sau đó lặp lại 50 mg sau 12 giờ. Liều duy trì là 50 mg x 2 lần/ngày hoặc 100 mg x 1 lần/ngày, dùng đường uống trong thời gian 6 – 9 ngày (hoặc cho đến khi xuất hiện các chống chỉ định như nhịp tim chậm hoặc huyết áp thấp).

Loạn nhịp thất và trên thất:

  • Rung nhĩ: Đối với rung nhĩ, khuyến nghị truyền tĩnh mạch chậm liều 2,5 – 5 mg trong 2 – 5 phút, tiếp tục cho đến khi tổng liều đạt 10 mg trong khoảng 10 – 15 phút.
  • Các nhịp nhanh trên thất khác (cuồng động nhĩ, nhịp nhanh bộ nối…): Đối với các loại nhịp nhanh trên thất khác, bao gồm cuồng động nhĩ và nhịp nhanh bộ nối, nên truyền tĩnh mạch chậm 5 mg trong 5 phút. Nếu tình trạng loạn nhịp vẫn tiếp diễn sau 10 phút kể từ liều đầu tiên và liều đầu tiên được dung nạp tốt, có thể tiếp tục truyền tĩnh mạch chậm thêm 5 mg trong 5 phút.
  • Đối với liệu pháp liên tục, có thể sử dụng đường uống với liều khởi đầu 25 – 50 mg/ngày, và liều duy trì nằm trong khoảng 25 – 100 mg/ngày.
  • Phòng đau nửa đầu: Để dự phòng đau nửa đầu, liều khuyến nghị là 50 – 100 mg/ngày.

Trẻ em

  • Điều trị tăng huyết áp: Trong điều trị tăng huyết áp ở trẻ em, liều khởi đầu là 0,5 – 1 mg/kg/ngày, có thể dùng một lần hoặc chia thành hai lần. Liều này có thể được điều chỉnh tăng lên đến tối đa 2 mg/kg/ngày (hoặc 100 mg/ngày), uống một lần hoặc chia hai lần.

Đối tượng khác

  • Suy thận: Đối với bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều lượng và/hoặc tần suất dùng thuốc dựa trên mức độ suy thận. Liều khởi đầu 25 mg/ngày có thể là cần thiết. Những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (ClCr) từ 15 – 35 ml/phút không nên dùng quá 50 mg/ngày đường uống, hoặc 10 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 2 ngày một lần. Đối với bệnh nhân có ClCr dưới 15 ml/phút, liều tối đa là 25 mg/ngày, hoặc 50 mg uống cách ngày.
  • Bệnh nhân thẩm phân máu: Bệnh nhân đang thực hiện thẩm phân máu nên uống 25 – 50 mg sau mỗi lần thẩm phân.
  • Người cao tuổi: Đối với người cao tuổi, cần xem xét việc giảm liều; liều khởi đầu nên là 25 mg/ngày.
  • Bệnh co thắt phế quản: Trong trường hợp bệnh co thắt phế quản, liều khởi đầu là 50 mg mỗi ngày, và nên duy trì liều thấp nhất có thể. Nếu việc tăng liều là cần thiết, nên cân nhắc chia liều thành hai lần mỗi ngày nhằm giảm nồng độ thuốc đỉnh trong máu, đồng thời phối hợp với thuốc chủ vận β2.
Xem thêm:  Cyproterone acetate có tác dụng gì trong điều trị nội tiết?

Tác dụng phụ của Atenolol

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Cơ thể suy nhược, cảm giác uể oải, tay chân lạnh và có cảm giác ớn lạnh.
  • Nhịp tim chậm lại, xuất hiện block nhĩ thất độ 2 hoặc 3, và huyết áp giảm.
  • Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, cùng với cảm giác buồn nôn.

Ít gặp

  • Khó ngủ hoặc rối loạn giấc ngủ.
  • Suy giảm ham muốn tình dục.

Hiếm gặp

  • Cảm giác choáng váng, đau đầu.
  • Số lượng tiểu cầu trong máu giảm.
  • Tình trạng suy tim có thể nặng hơn, xuất hiện block nhĩ – thất, huyết áp giảm khi thay đổi tư thế, hoặc ngất xỉu.
  • Gặp ác mộng, có ảo giác, biểu hiện trầm cảm hoặc các rối loạn tâm thần khác.
  • Tóc rụng, nổi ban trên da, phản ứng da giống hoặc làm nặng thêm bệnh vảy nến, hoặc xuất hiện ban xuất huyết.
  • Khô mắt, kèm theo các vấn đề về thị lực.

Lưu ý khi dùng Atenolol

Lưu ý chung

  • Atenolol có thể được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị suy tim còn bù.
  • Do khả năng ức chế giãn cơ trơn đường thở, các thuốc chẹn beta không nên dùng cho người mắc hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn.
  • Mặc dù vậy, atenolol, với tính chất chẹn chọn lọc thụ thể β1, vẫn có thể được cân nhắc dùng thận trọng cho bệnh nhân co thắt phế quản nếu họ không đáp ứng hoặc không dung nạp với các liệu pháp hạ huyết áp khác.
  • Việc ngưng thuốc đột ngột có thể làm trầm trọng thêm cơn đau thắt ngực, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và rối loạn nhịp thất ở người bệnh mạch vành, hoặc làm nặng thêm các triệu chứng của cường giáp ở bệnh nhân nhiễm độc giáp.
  • Do đó, không nên ngừng sử dụng atenolol một cách đột ngột khi đang điều trị.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có block nhĩ thất độ 1.
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng có thể có nguy cơ cao hơn gặp phản ứng dị ứng khi đang dùng thuốc chẹn beta.
  • Ngoài ra, việc dùng thuốc chẹn beta có thể làm tăng cả tần suất lẫn mức độ nghiêm trọng của sốc phản vệ.
  • Trong những tình huống này, bệnh nhân thường ít đáp ứng hoặc phản ứng bất thường với epinephrin, thuốc thường dùng để điều trị sốc phản vệ.
  • Trong trường hợp đó, việc sử dụng glucagon hoặc ipratropium là cần thiết.
  • Ipratropium cũng có thể được dùng để kiểm soát co thắt khí quản ở bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta.
  • Cần thận trọng khi phối hợp atenolol với các thuốc gây mê, vì điều này có thể dẫn đến hạ huyết áp nghiêm trọng và kéo dài, đồng thời gây khó khăn trong việc duy trì nhịp tim ổn định trong quá trình phẫu thuật.
  • Tác dụng này có thể được khắc phục bằng các chất chủ vận beta như dobutamin hoặc isoproterenol.
  • Nếu việc ngừng atenolol là cần thiết, nên ngưng thuốc 2 ngày trước khi tiến hành phẫu thuật.
  • Trong trường hợp tiếp tục sử dụng atenolol trước và trong phẫu thuật, đặc biệt khi kết hợp với thuốc mê có tác dụng làm giảm co bóp cơ tim, cần theo dõi sát các dấu hiệu suy tim; nếu xuất hiện triệu chứng cường phó giao cảm, phải dùng atropin ngay lập tức.
  • Atenolol cần được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân cường giáp, vì thuốc có thể làm ẩn đi triệu chứng nhịp tim nhanh, một dấu hiệu điển hình của bệnh.
  • Cần dùng atenolol một cách thận trọng ở bệnh nhân đái tháo đường vì thuốc có thể làm che khuất triệu chứng nhịp tim nhanh do hạ đường huyết.
  • Mặc dù vậy, một số nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng các thuốc chẹn beta có thể giúp giảm tỷ lệ tử vong và các biến cố bất lợi ở bệnh nhân đái tháo đường.
  • Thông thường, các thuốc chẹn beta không làm che giấu các dấu hiệu như chóng mặt và đổ mồ hôi, vốn là triệu chứng của hạ đường huyết.
  • Atenolol cần được sử dụng thận trọng và điều chỉnh giảm liều ở bệnh nhân suy thận, đặc biệt khi độ thanh thải creatinin dưới 35 ml/phút/1,73 m2.
  • Sau khi thẩm phân phúc mạc, việc dùng atenolol đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ do nguy cơ hạ huyết áp.
Xem thêm:  Gentamycin: Công dụng, chỉ định, liều lượng, cách dùng, tác dụng phụ và lưu ý

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Các thuốc chẹn beta có khả năng đi qua hàng rào nhau thai.
  • Việc sử dụng thuốc chẹn beta ở phụ nữ gần đến kỳ sinh nở có thể dẫn đến nhịp tim chậm, hạ đường huyết và hạ huyết áp ở trẻ sơ sinh.
  • Ngoài ra, nếu atenolol được dùng để trị tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai từ giai đoạn sớm và kéo dài, sự phát triển của thai nhi có thể bị ảnh hưởng.
  • Vì những lý do trên, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro khi quyết định dùng atenolol cho phụ nữ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Atenolol được bài tiết vào sữa mẹ.
  • Đã có các báo cáo về tác dụng phụ trên trẻ bú mẹ khi người mẹ dùng atenolol, bao gồm nhịp tim chậm hoặc hạ đường huyết có ý nghĩa lâm sàng.
  • Trẻ sinh non hoặc trẻ có chức năng thận suy giảm có thể dễ bị ảnh hưởng bởi các tác dụng phụ hơn.
  • Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng atenolol cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Việc dùng thuốc này thường không làm suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của người bệnh.
  • Mặc dù vậy, cần lưu ý rằng đôi khi bệnh nhân có thể trải qua cảm giác chóng mặt hoặc mệt mỏi.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Tình trạng quá liều Atenolol có thể phát sinh nếu một người bệnh sử dụng liều cấp tính từ 5 gam trở lên.
  • Các biểu hiện phổ biến của quá liều bao gồm: trạng thái hôn mê, khó thở, thở khò khè, ngừng xoang, nhịp tim chậm, huyết áp thấp, và co thắt phế quản.

Xử trí quá liều

  • Để điều trị quá liều, cần loại bỏ lượng thuốc chưa được hấp thu khỏi cơ thể bằng cách gây nôn, rửa dạ dày, hoặc dùng than hoạt tính trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc.
  • Atenolol có thể được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn chung thông qua quá trình thẩm tách máu.
  • Các biện pháp điều trị bổ sung được áp dụng theo chỉ định của bác sĩ, tùy thuộc vào triệu chứng cụ thể:
  • Chậm nhịp tim: Tiêm tĩnh mạch Atropin được chỉ định nếu có blốc nhĩ thất độ II hoặc III. Nếu không có đáp ứng, isoproterenol có thể được sử dụng với sự thận trọng. Trong trường hợp chậm nhịp tim kháng trị, việc đặt máy tạo nhịp tạm thời qua tĩnh mạch có thể cần thiết.
  • Suy tim: Việc sử dụng digitalis và thuốc lợi tiểu là bắt buộc. Glucagon cũng có thể được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch.
  • Hạ huyết áp: Cần dùng các chất co mạch như dobutamin, dopamin, adrenalin hoặc noradrenalin, đồng thời theo dõi huyết áp liên tục. Nếu tình trạng hạ huyết áp vẫn tiếp diễn và không đáp ứng với các chất co mạch, truyền tĩnh mạch glucagon sẽ là cần thiết.
  • Co thắt phế quản: Để kiểm soát tình trạng này, cần dùng một thuốc cường beta như isoproterenol hoặc terbutalin; atropin; aminophylin tiêm tĩnh mạch hoặc ipratropim dạng khí dung.
  • Hạ đường huyết: Có thể điều trị bằng cách truyền tĩnh mạch dung dịch glucose. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, bệnh nhân có thể cần được chăm sóc hỗ trợ tích cực cùng với các phương tiện hỗ trợ chức năng tim và hô hấp.

Xử trí khi quên liều Atenolol

  • Nếu bệnh nhân quên một liều Atenolol, họ nên uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều kế tiếp, bệnh nhân cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo theo đúng lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã quy định để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5730/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5730/smpc

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/atenolol.html; https://www.drugs.com/atenolol.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/atenolol.html; https://www.drugs.com/atenolol.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Tên: Atenolol

Ngày cập nhật: 27/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0