Mồng tơi có tốt không? Có tác dụng gì? Ai không nên ăn và lưu ý khi dùng

bởi thuvienbenh

Mồng tơi là loại dây leo có vị ngọt và chua, tính hàn, được sử dụng để thanh nhiệt, hóa tràng, lương huyết, giải độc. Các nghiên cứu cho thấy mồng tơi có tác dụng hạ sốt, ức chế phù và tính thẩm thấu, cũng như ức chế hình thành mô u hạt. Mồng tơi thường được dùng để nấu canh, chữa táo bón, mụn và đầu vú nứt nẻ. Tuy nhiên, những người có thể trạng tỳ dương hư yếu, tiêu chảy phân lỏng nên tránh sử dụng.

Tìm hiểu chung về Mồng tơi

Tên gọi, danh pháp

  • Tên Việt: Mồng tơi.
  • Tên gọi khác: Rau mồng tơi, Mồng tơi đỏ, Mồng tơi tía, Lạc quỳ, Phyắc păng (Tày), Chàn mau nhây (Dao).
  • Danh pháp khoa học: Basella rubra L., họ Mồng tơi (Basellaceae).

Đặc điểm tự nhiên

  • Mồng tơi là loài dây leo có chu kỳ sống 1 hoặc 2 năm. Thân quấn xoắn, chiều dài đạt 1,5 – 2m, phân cành đều đặn, màu sắc xanh nhạt hoặc tím nhạt tùy thuộc điều kiện trồng. Lá sắp xếp so le, đơn lá, phiến lá có hình bầu dục hoặc hình trứng, gốc lá bằng phẳng hoặc hình tim, đầu lá tù hoặc hơi nhọn, kích thước khoảng 5 – 7cm dài, 1 – 3cm rộng, lá nguyên toàn, bề mặt cả hai mặt trơn mịn với mặt trên có bóng sáng.
  • Cụm hoa hình bông mọc ở nách lá, khoảng cách xa nhau, không có cuống hoa, màu trắng hoặc tím nhạt. Mỗi hoa đi kèm 2 lá hắc nhỏ dễ rụng, đài hoa 5 thùy liền kết, mọng nước sau giai đoạn tạo quả, không có tràng, 5 nhị, chỉ nhị ngắn, bầu buồn nước.
  • Quả bế chứa trong bao hoa mỏng, mọng nước, hình cầu, màu tím sẫm đặc trưng, hạt nhỏ bên trong. Thời kỳ hoa quả chủ yếu từ tháng 6 – 8.

Phân bố, thu hái, chế biến

  • Phân bố: Mồng tơi được xem có lẽ có xuất xứ từ Ấn Độ. Hiện nay, loài này được canh tác rộng rãi khắp các vùng nhiệt đới bao gồm Châu Á, Châu Phi, châu Mỹ, với mật độ trồng cao nhất ghi nhận ở Malaysia, Philippin và Việt Nam. Trong bối cảnh Việt Nam, mồng tơi mọc hoang dại hoặc được trồng leo trên hàng rào nhằm khai thác rau thực phẩm.
  • Thu hái, chế biến: Phần thân và lá được khai thác quanh năm (tập trung vào mùa hè và mùa thu khi cây sinh trưởng mạnh mẽ), thường được sử dụng ở trạng thái tươi. Hạt được thu lấy từ quả đã chín, sau đó phơi khô để bảo quản. Bộ phận dùng bao gồm thân, lá và hạt của cây.

Thành phần hóa học

  • Thành phần hóa học của mồng tơi rất đa dạng, bao gồm hàm lượng cao protein, lipid, vitamin A3, β-caroten, vitamin B3, và các chất khoáng chất như Ca, Mg, Na, K, Fe, Zn, Mn, Cu cùng P, ngoài ra còn có saponin và các chất nhầy. Phần quả của dây lá này chứa thêm glucosid betanilin, betacyanin, cùng 4 dẫn chất coumaroyl và feruloyl.
Xem thêm:  Thuyền Y: Hành Trình Cứu Người Trên Sóng Gió Sinh Tử

Công dụng của Mồng tơi

Theo y học cổ truyền

  • Theo các tài liệu y học cổ truyền, mồng tơi sở hữu vị ngọt và chua, tính hàn, phát huy tác dụng thanh nhiệt, hóa tràng, lương huyết, giải độc, được áp dụng trong điều trị táo bón, khó đại tiện, tiêu chảy có máu, phát ban da và mụn nhọt.
  • Trong kinh nghiệm dân gian, rau mồng tơi thường được chế biến thành canh để ăn nhằm mục đích hạ nhiệt cơ thể.
  • Tại các vùng Trung Quốc, người dân có truyền thống giã nát lá và cành mồng tơi để đắp điều trị sưng nứt vú và giải độc.

Theo y học hiện đại

  • Tác dụng hạ sốt: Nước ép mồng tơi ở nồng độ 50g/lít, được đưa trực tiếp vào dạ dày với liều 10 – 20ml/kg trên mô hình chuột cống trắng bị sốt do men bia gây nên, thể hiện khả năng hạ sốt rõ rệt.
  • Tác dụng ức chế phù và tính thẩm thấu: Trên các mô hình phù thực nghiệm ở bàn chân chuột cống trắng được tạo bằng tiêm ovalbumin hoặc formaldehyd, nước ép mồng tơi biểu hiện khả năng ức chế phù nổi bật, đồng thời còn ức chế sự tăng cao của tính thẩm thấu ở các mao mạch vùng ổ bụng chuột nhắt do acid acetic tác động.
  • Tác dụng ức chế hình thành mô u hạt: Khi sử dụng nước ép mồng tơi liên tục trong 7 ngày trên mô hình chuột cống trắng, dược liệu này ức chế rõ rệt quá trình tạo thành tổ chức u hạt bằng kỹ thuật cấy dưới da viên bóng.

Liều dùng và cách dùng Mồng tơi

  • Lá và cành non của cây mồng tơi được sử dụng ở trạng thái tươi sống, thích hợp để nấu canh làm thực phẩm ăn hàng ngày.

Bài thuốc kinh nghiệm

Chữa táo bón

  • Phương pháp 1: Lấy lá và cành non cây mồng tơi nấu canh ăn.
  • Phương pháp 2: Kết hợp mồng tơi 50g, rau đay 50g, khoai sọ 1 – 2 củ, rửa sạch rồi thái nhỏ, nấu ăn trong ngày.
  • Phương pháp 3: Dùng mồng tơi, rau má, rau đay, rau lang mỗi loại 50g, thái nhỏ, sắc với 400ml nước đến khi còn 100ml, uống hết trong ngày.

Chữa mụn

  • Lấy lá mồng tơi 50g, lá ớt 50g, một khúc cành xương rồng bà (cạo bỏ hết gai), rửa sạch, giã nát thành bột, đắp lên vùng mụn. Thay lớp mới mỗi ngày. Cùng lúc đó, uống nước sắc từ lá bồ công anh 20g, măng tre 20g, gừng 8g, dùng trong 3 – 5 ngày.

Chữa đầu vú nứt nẻ

  • Giã nát lá mồng tơi, đắp trực tiếp lên vùng bị nứt nẻ.

Lưu ý khi dùng Mồng tơi

  • Những người có thể trạng tỳ dương hư yếu, tiêu chảy phân lỏng không nên sử dụng mồng tơi, vì dược liệu có tính hàn có khả năng làm nặng thêm các triệu chứng này.

Nguồn tham khảo

Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – tập 2 (Tr. 295)

Xem thêm:  Vông vang: Loài thảo dược có tác dụng thanh nhiệt giải độc và lưu ý khi dùng

Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Tr. 465)

Basella rubra L.: https://tracuuduoclieu.vn/basella-rubra-l.html

Basella rubra L.: https://powo.science.kew.org/taxon/urn:lsid:ipni.org:names:164302-1

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0