9
Long cốt hỗ trợ an thần và cải thiện giấc ngủ, với thành phần hóa học phong phú. Dược liệu này có công dụng trấn kinh, an thần và ức chế tiết mồ hôi thừa, thường được sử dụng trong điều trị mất ngủ, hồi hộp và các vấn đề về tiết mồ hôi.
Tìm hiểu chung về Long cốt
Tên gọi, danh pháp
- Long cốt còn được gọi dưới các tên khác như Phấn long cốt, Hoa long cốt, Thổ long cốt, với danh pháp khoa học là Fossilia Ossis Mastodi.
Đặc điểm tự nhiên
- Long cốt thực chất là xương hóa thạch của nhiều loài động vật thời tiền sử đã chôn sâu dưới lớp đất trong thời gian dài. Sau quá trình khoáng hóa, nó trở thành đá cứng, thường có sắc trắng nhạt, nhưng cũng xuất hiện các biến thể màu nâu, vàng, xanh hoặc có những đốm lốm đốm không đều. Cùng nguồn gốc với long cốt, long xỉ (Dens Dracionis) cũng được ghi nhận có (H2) Thành phần hóa học tương đương và phổ tác dụng tương tự.
Phân bố, thu hái, chế biến
- Hiện nay, nhu cầu dược liệu này vẫn được đáp ứng chủ yếu thông qua nhập khẩu từ Trung Quốc. Tại các khu vực khai thác, long cốt được xác định có nguồn gốc từ nhiều loài động vật cổ đại khác nhau, trong đó có loài hươu họ Cervidae indet và loài trâu họ Bovidae indet. Long cốt có thể được thu hoạch suốt năm, tuy nhiên sau khi khai quật cần phải bọc kỹ lưỡng ngay lập tức vì tiếp xúc với không khí sẽ dễ gây rã rời.
Bộ phận sử dụng
- Phần xương hóa thạch của các loài động vật cổ đại.
Thành phần hóa học
- Năm 1958, phòng dược của Viện y học Bắc Kinh đã tiến hành phân tích (H2) Thành phần hóa học của các mẫu long cốt lưu thông trên thị trường Bắc Kinh, phát hiện hàm lượng cao Ca2+, CO32-, PO43–, kèm theo lượng nhỏ các ion Fe3+, Fe2+, Al3+, Mg2+ và SO42-, Cl-.
Công dụng của Long cốt
Theo y học cổ truyền
- Long cốt được ghi nhận chỉ sử dụng trong hệ thống y học cổ truyền phương Đông. Theo học thuyết Đông y, dược liệu này có vị ngọt sáp, tính bình, sở hữu khả năng trấn kinh an thần, sáp tinh và ức chế tiết mồ hôi thừa, được ứng dụng trong điều trị hồi hộp mất ngủ, thần trí bất ổn, mồ hôi tự ra, xích bạch đới, tả lỵ kéo dài và các vết loét da mãn tính khó lành.
Theo y học hiện đại
- Các tài liệu y học cổ truyền ghi nhận long cốt có phổ tác dụng rộng. Các tác dụng đặc trưng bao gồm an thần, ức chế tiết mồ hôi, sáp tinh và trấn tinh. Dược liệu được áp dụng rộng rãi trong lâm sàng để hỗ trợ điều trị các bệnh lý như:
- Tiết mồ hôi tự ra không do gắng sức.
- Tiêu chảy kéo dài.
- Làm kín và bảo vệ các vết thương trên bề mặt da.
- Mất ngủ, hồi hộp, thần trí không yên.
Liều dùng và cách dùng Long cốt
- Liều lượng hàng ngày thường từ 20 – 40g, mặc dù một số tư liệu lâm sàng ghi nhận liều thấp hơn từ 2 – 10g mỗi ngày dưới dạng bột thuốc hoặc nước sắc.
Bài thuốc kinh nghiệm
Chữa mồ hôi trộm
- Ôn phấn (trong sách Thiên kim phương): Long cốt nung, mẫu lệ nung, sinh hoàng kỳ, mỗi vị 12g, bột tẻ 40g. Tất cả tán nhỏ thành bột, cho vào lụa thưa gói lại. Xoa lên da để chữa bệnh ra mồ hôi trộm, tự ra mồ hôi.
Bột cầm má
- Long cốt 30g, ô tặc cốt 30g. Cả hai vị tán nhỏ, khi có vết loét chảy máu rắc bột này lên (kinh nghiệm nhân dân).
Bài thuốc Sài hồ gia long cốt mẫu lệ
- Thành phần: Long cốt 16g, mẫu lệ 16g, sài hồ 12g, đẳng sâm 12g, sinh khương 12g, quế chi 8g, phục linh 8g, đại hoàng 8g, đại táo 3g.
- Cách sắc: Đặt toàn bộ nguyên liệu vào ấm sắc với khoảng 1 lít nước, sắc đến khi nước còn lại nửa. Dùng trong trường hợp mất ngủ, đau người, mộng mị, kinh sợ…
Bài thuốc trấn tâm, an thần
- Thành phần: Long cốt 15g, quy thân 15g, viễn chí 15g, đẳng sâm 15g, diên hồ sách 30g, quế tâm 10g, mạch môn 10g, chích thảo 10g.
- Cách dùng: Nghiền các nguyên liệu thành dạng bột mịn. Mỗi lần sử dụng 12 – 15g. Bài thuốc này có tác dụng bổ tâm, an thần, hoạt huyết ứ khí, run rẩy không yên…
Bài thuốc Thang long cốt
- Thành phần: Long cốt 12g, phục linh 12g, mẫu lệ 12g, cam thảo 4g, quan quế 4g, đẳng sâm 12g, thục địa 16g.
- Cách dùng: Cho nguyên liệu vào ấm sắc, uống mỗi ngày 1 thang. Bài thuốc này dùng khi bị cố thận sáp tinh hay di hoạt tinh do suy nhược.
Bài thuốc Tang phiêu tiêu tán
- Thành phần: Long cốt 30g, tang phiêu tiêu 30g, nhân sâm 30g, viễn chí 30g, đương quy 30g, phục thần 30g, quy bản 30g.
- Cách dùng: Tán nguyên liệu thành bột mịn, trộn đều rồi làm hoàn. Mỗi lần dùng 15g, ngày uống 2 lần. Bài thuốc này có tác dụng bổ thận, cố tinh, hỗ trợ điều trị di tinh, tiểu vặt…
Bài thuốc Kim tỏa cố tinh
- Thành phần: Long cốt 40g, liên tử 40g, sa uyển tật lê 40g, khiếm thực 40g, mẫu lệ 40g, liên tử 40g.
- Cách dùng: Tán tất cả nguyên liệu thành bột, sau đó làm viên hoàn. Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 15g. Đây là bài thuốc có tác dụng chữa di tinh, tảo tiết, khí kém…
Bài thuốc trị mụn nhọt, chữa lành vết thương
- Thành phần: Long cốt và khô phàn với liều lượng ngang bằng nhau.
- Cách dùng: Tán nguyên liệu thành bột mịn rồi trộn đều. Sau đó, rắc trực tiếp lên các vết thương không kín miệng.
Bài thuốc cầm tiêu chảy
- Thành phần: Long cốt 12g, xích thạch chi 12g, kha tử 12g, thực tử 12g, anh túc xác 6g.
- Cách dùng: Tán tất cả nguyên liệu thành bột mịn rồi trộn thật đều với cơm và nước sắc. Bài thuốc này không chỉ giúp khắc phục chứng tiêu chảy kéo dài mà còn hỗ trợ điều trị bệnh trĩ.
Lưu ý khi dùng Long cốt
- Trong bối cảnh lâm sàng thực tiễn, việc áp dụng long cốt cần được xem xét cẩn thận vì có thể phát sinh những tình huống bất lợi đối với sức khỏe người sử dụng. Theo các tài liệu Dược Tính Luận, dược liệu này có mối quan hệ kỵ với cá, do đó cần phải điều chỉnh chế độ ăn uống hàng ngày một cách phù hợp khi sử dụng. Bên cạnh đó, theo kinh nghiệm ghi chép trong Trung Dược Học, việc sử dụng long cốt không được khuyến cáo đối với những đối tượng có thể trạng thấp nhiệt thực tà hoặc tình trạng thấp nhiệt tích trệ.
Nguồn tham khảo
Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Đỗ Tất Lợi.
Bài viết này có hữu ích không?
Có0Không0

