Cây Lưỡi bò: Vị thuốc hỗ trợ các bệnh lý ngoài da hiệu quả

bởi thuvienbenh

Cây Lưỡi bò không chỉ giúp tiêu viêm, kháng khuẩn mà còn là “cứu cánh” tự nhiên cho những làn da đang tổn thương nhờ khả năng thanh lọc độc tố mạnh mẽ. Việc ứng dụng loại thảo dược này vào quy trình chăm sóc sức khỏe không chỉ đẩy lùi các triệu chứng khó chịu mà còn thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào da. Sử dụng đúng cách giúp bạn lấy lại làn da khỏe mạnh, mịn màng và tràn đầy sức sống một cách lành tính.

Tìm hiểu chung về Lưỡi Bò

Tên gọi, danh pháp

  • Tên Việt: Lưỡi bò.
  • Tên gọi khác: Dương đề, thổ đại hoàng, cây chút chít.
  • Danh pháp khoa học: Rumex wallichii Hook, thuộc họ Rau răm (Polygonaceae).

Đặc điểm tự nhiên

  • Lưỡi bò là loài thảo dược sống lâu năm với chiều cao trưởng thành đạt 30 – 50cm, hệ rễ phát triển mạnh mẽ, dài và có màu nâu đặc trưng. Thân cây mọc thẳng đứng, mặt thân có các khía dọc rõ rệt, thường phân cành từ sớm ở vùng gốc. Lá sắp xếp so le trên thân; những phiến lá ở phần gốc có kích thước lớn hơn đáng kể so với những phiến lá ở phần trên, hình dạng mũi mác với gốc thuôn nhọn và đầu nhọn, mép lá nguyên và có sóng lượn nhẹ, bẹ lá mỏng và bán trong mờ.
  • Cụm hoa mọc ở đỉnh thân hoặc ở kẽ lá, xếp thành các chùm có lá nhỏ xen kẽ suốt chiều dài; hoa có màu vàng lục, sắp xếp thành các vòng tròn liền kề, đặc biệt tập trung dày đặc ở phần ngọn. Bao hoa gồm 6 mảnh xếp thành hai tầng, những mảnh tầng ngoài rụng sớm, 3 mảnh tầng trong tồn tại và mang 1 – 2 răng dài ở mỗi cạnh mép; 6 nhị mọc ở gốc bao hoa; bầu trên, hình 3 cạnh. Quả nhỏ được bao bọc bởi những mảnh bao hoa tồn tại.

Phân bố, thu hái, chế biến

  • Loài này mọc ở những nơi có độ ẩm cao trên sườn đồi, ven rừng, đôi khi xuất hiện trên đất cát mới san lấp ở các vườn tác nông hoặc bãi ven sông. Thời kỳ ra hoa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 7, mùa kết quả diễn ra từ tháng 6 đến tháng 10.
  • Tại Việt Nam, cây được tìm thấy ở hầu hết các vùng từ đồng bằng cho đến trung du và miền núi, với sự phân bố đặc biệt dày đặc ở các tỉnh Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Lâm Đồng. Ở những vùng núi cao lạnh từ 1500m trở lên, sự xuất hiện của cây trở nên hiếm hơn. Ngoài Việt Nam, loài này còn phân bố ở Mông Cổ, Triều Tiên, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Lào, Indonesia, cũng như một số khu vực ở châu Âu, Bắc Phi và châu Mỹ.
  • Cây có khả năng sinh sản qua hạt. Trong điều kiện tự nhiên, hạt chín rơi xuống đất và nảy mầm khi mùa xuân đến. Có thể thu hái cây con sinh sản tự nhiên để trồng hoặc gieo hạt trực tiếp vào tháng 2 – 3. Loài này không kén đất nhưng cần cung cấp độ ẩm đủ đắp và tránh tình trạng úng ngập. Đất được xới nhỏ thành những luống cao 10 – 15cm, rộng 1 – 1,2m. Khoảng cách trồng cây con là 20 × 20cm hoặc 20 × 30cm; ngoài ra cũng có thể đánh rạch gieo hạt, sau đó tỉa định cây con theo khoảng cách trên. Cây phát triển mạnh, ít bị sâu bệnh tấn công. Thỉnh thoảng nên bổ sung tưới nước phân chuồng để tăng cường sinh trưởng.
  • Thu hái rễ và lá có thể thực hiện quanh năm; rễ được bỏ những rễ con, rửa sạch, cắt thành những lát có độ dày khoảng 0,5 – 1cm, sau đó phơi nắng hoặc sấy khô.
Xem thêm:  Điện Châm – Phương Pháp Kết Hợp Châm Cứu và Dòng Điện Trị Liệu

Bộ phận sử dụng

  • Rễ già của cây Lưỡi bò từ 2 tuổi trở lên (được gọi là vị thuốc Thổ đại hoàng). Lá của cây Lưỡi bò cũng được khai thác để sử dụng.

Thành phần hóa học

  • Rễ và lá của cây Lưỡi bò chứa tập hợp các hoạt chất bao gồm anthranoid, tannin, chất nhựa và tinh dầu với hàm lượng đáng kể. Tổng lượng anthranoid trong mô thực vật đạt khoảng 3 – 3,4%, trong đó phần anthranoid ở dạng tự do chiếm tỷ lệ 0,47% và phần còn lại khoảng 2,54% tồn tại dưới dạng các hợp chất anthranoid liên kết với các thành phần khác. Thông qua các phương pháp phân tích hóa học, các thành phần anthranoid chính đã được xác định là emodin và acid chrysophanic — những hoạt chất có vai trò quan trọng trong các tác dụng dược lý của dược liệu.

Công dụng của Lưỡi Bò

Theo y học cổ truyền

  • Trong hệ thống y học cổ truyền, cây Lưỡi bò được ghi nhận có vị đắng, tính hàn, với công năng chính là thanh nhiệt giải độc, chỉ huyết, thông tiện, sát trùng. Đặc biệt, dược liệu này còn có khả năng kích thích các bề mặt da và các màng nhầy, bao gồm cả vùng niêm mạc của đường tiêu hóa.
  • Trong truyền thống y học Châu Âu, rễ của cây được xem là có tính bổ dưỡng, hỗ trợ chống thiếu máu và được ứng dụng trong lọc máu. Theo kinh nghiệm dân gian, dược liệu được vận dụng để điều trị các tình trạng như thiếu máu, ho lao, viêm gan, thấp khớp mạn tính, vàng da, đái tháo đường cũng như một số bệnh ngoài da (hắc lào, eczema, nấm tóc). Ngoài ra, cây còn được dùng ngoài da để xử trị nhọt cứng đầu, loét ở vùng đùi, và bạch đới.

Theo y học hiện đại

Tác dụng kháng khuẩn

  • Các (H2) Thành phần hóa học trong cây Lưỡi bò được chứng minh có khả năng ức chế sự sinh trưởng của nhiều chủng vi khuẩn như Bacillus subtilis, Escherichia coli, Moraxella catarrhalis thông qua các mô hình thử nghiệm in vitro. Bên cạnh đó, dịch chiết từ cây còn thể hiện hoạt tính ức chế đối với Acidovorax avenae subsp. cattleyae và Ralstonia solanacearum, hai loài vi khuẩn gây bệnh hại cho các cây trồng.
  • Acinetobacter baumannii là tác nhân gây nhiễm trùng da thứ phát phổ biến trong lâm sàng, thường làm chậm lại quá trình liền sẹo của vết thương. Dịch chiết từ rễ và lá cây Lưỡi bò thể hiện khả năng tiêu diệt vi khuẩn này, từ đó mở ra triển vọng trong việc tăng tốc độ lành vết thương.

Tác dụng kháng viêm

  • Dịch chiết cây Lưỡi bò phát huy tác dụng kháng viêm thông qua cơ chế giảm nồng độ các cytokin viêm và ức chế quá trình sinh tổng hợp nitrit oxid. Hơn nữa, trong các mô hình động vật viêm da cơ địa, việc sử dụng dịch chiết dược liệu này còn làm giảm cường độ phản ứng viêm và làm giảm tổn thương sang thương ở bề mặt da.

Tác dụng chống virus

  • Thông qua các nghiên cứu in vitro, các hoạt chất được chiết xuất từ cây Lưỡi bò đã chứng minh khả năng ức chế sự nhân lên của virus HSV type 1 (tác nhân gây tổn thương mụn nước ở vùng môi) và HSV type 2 (tác nhân gây tổn thương mụn nước ở vùng sinh dục).
Xem thêm:  Dầu hạt cải: Công dụng đối với sức khỏe và cách dùng

Tác dụng chống oxy hóa

  • Các quá trình chuyển hóa sinh lý trong cơ thể tạo ra các gốc tự do từ phản ứng oxy hóa. Các gốc tự do này được xem là yếu tố chính dẫn đến các bệnh lý liên quan đến lão hóa ở người. Rễ và lá cây Lưỡi bò sở hữu khả năng loại bỏ các gốc tự do này, được xác nhận thông qua các thử nghiệm dược lý in vitro. Trong đó, dịch chiết từ rễ cây thể hiện hiệu quả chống oxy hóa vượt trội so với dịch chiết các bộ phận khác của cây.

Tác dụng kháng khối u

  • Trên các dòng tế bào ung thư cổ tử cung, ung thư biểu bì da, ung thư biểu mô tuyến vú, dịch chiết cây Lưỡi bò thể hiện khả năng ức chế sự tăng trưởng của các loại tế bào này bằng cách kích hoạt quá trình chết tế bào lập trình (apoptosis).
  • Ngoài ra, trên dòng tế bào ung thư lympho, các hoạt chất từ cây Lưỡi bò gây giảm điện thế màng ty thể, làm tích tụ gốc tự do bên trong ty thể và gây chết tế bào ung thư. Các phát hiện này cho thấy tiềm năng ứng dụng của cây Lưỡi bò như một tác nhân hỗ trợ trong chiến lược điều trị ung thư ở người.

Tác dụng hạ đường huyết

  • Trên mô hình thỏ có tăng đường huyết, việc cho uống dịch chiết cây Lưỡi bò gây hạ đường huyết ở trạng thái nhịn ăn, tăng khả năng dung nạp glucose và tăng lượng glycogen dự trữ trong gan thỏ. Thêm vào đó, nồng độ các lipid có hại trong huyết tương (cholesterol, LDL, triglycerid) của các thỏ uống dịch chiết này cũng giảm đáng kể.
  • Trên các mô ruột cô lập từ thỏ và ếch, cao lỏng và dịch hãm rễ cây Lưỡi bò gây tăng trương lực, tăng biên độ co bóp và tần số co bóp của cơ ruột ở cả hai loài động vật.

Liều dùng và cách dùng Lưỡi Bò

  • Liều lượng tiêu chuẩn để tạo tác dụng nhuận tràng dao động từ 1 – 3g, còn khi cần phát huy công năng tẩy xổ mạnh mẽ thì sử dụng 4 – 6g, dưới các hình thức chế tác như sắc nước, pha dung dịch hoặc dạng bột thuốc. Đối với phương pháp bôi ngoài da, không cần tuân theo quy định về liều lượng cụ thể.

Bài thuốc kinh nghiệm

Chữa thiếu máu do thiếu sắt, mất ngủ ở phụ nữ mang thai, sinh đẻ

  • Rễ cây Lưỡi bò 30g, Kê nội kim 10g, Đan sâm 15g, sắc chung và uống, mỗi ngày 1 thang, duy trì trong vòng 15 ngày.

Trường hợp thấp nhiệt nhiều

  • Rễ cây Lưỡi bò, Đan sâm, Sinh địa, Cam thảo, Ý dĩ mỗi vị 30g, Hoắc hương 9g, Bội lan 9g, Phục linh 15g, sắc chung và dùng, mỗi ngày 1 thang.

Trường hợp nhiệt nặng

  • Rễ cây Lưỡi bò, Đan sâm, Sinh địa, Cam thảo mỗi vị 30g, Đại hoàng 15g, Đan bì 9g, Hòe hoa 9g, sắc chung và dùng, mỗi ngày 1 thang.

Trường hợp ngứa nhiều

  • Rễ cây Lưỡi bò, Địa phu tử, Bạch tiễn bì, Đan sâm, Sinh địa, Cam thảo mỗi vị 30g, Khổ sâm 9g, Đại hoàng 15g, Đại thanh diệp 15g, sắc nước rồi lọc bỏ bã, mỗi ngày uống 1 thang.

Trường hợp nhọt mủ nặng

  • Rễ cây lưỡi bò, Diếp cá, Đan sâm, Sinh địa, Cam thảo mỗi vị 30g, Đại thanh diệp, Đại hoàng, Bồ công anh, Tảo hưu mỗi vị 15g, sắc nước rồi lọc bỏ bã, mỗi ngày uống 1 thang.
Xem thêm:  Tứ Quân Tử Thang: Bài Thuốc Bổ Khí Cổ Phương Kinh Điển Trong Đông Y

Trường hợp sẹo thâm

  • Rễ cây Lưỡi bò, Đan sâm, Sinh địa, Cam thảo mỗi vị 30g, Đại hoàng 15g, Đương quy, Cúc hoa, Tạo giác, Mẫu lệ mỗi vị 8g, sắc nước rồi lọc bỏ bã, mỗi ngày uống 1 thang.

Chữa cảm cúm

  • Thạch cao sống 50g, rễ cây Lưỡi bò, rễ Sắn dây, Sài hồ mỗi vị 30g, sắc trên lửa nhỏ rồi lọc bỏ bã, mỗi ngày uống 1 thang.

Chữa hắc lào

  • Rửa sạch 90g rễ cây Lưỡi bò, phơi khô sau đó đặt vào bình sành hoặc thủy tinh, rồi đổ 600ml rượu vào ngâm suốt 10 ngày. Sau khi vệ sinh vùng da bị tổn thương, thoa dung dịch rượu thuốc này lên mỗi ngày 1 lần, thực hiện liên tục trong 5 ngày.
  • Rửa sạch 15g lá cây Lưỡi bò rồi giã nát thành dịch. Vệ sinh kỹ và lau khô vùng da có mẩn ngứa, sau đó xát nhẹ dịch lá Lưỡi bò lên, thực hiện 2 lần mỗi ngày.

Chữa viêm da thần kinh

  • Rễ cây Lưỡi bò 8 chỉ, Khô phàn 6g tán thành bột mịn rồi trộn đều với giấm ăn vừa đủ, bôi trực tiếp lên vùng da bị tổn thương, thoa 1 – 2 lần mỗi ngày.

Chữa táo bón

  • Rễ cây Lưỡi bò tươi 8 – 12g nhai sống hoặc sắc nước uống, có thể sắc kết hợp với Cam thảo 4g. Trong trường hợp bệnh lý cấp tính cần xử trí gấp, có thể sử dụng rễ cây Lưỡi bò 10g, Mộc thông, Chỉ xác mỗi vị 8g sắc nước uống. Nếu sau một giờ uống thuốc vẫn chưa có hiệu quả, tiếp tục uống sắc lần thứ hai.

Lưu ý khi dùng Lưỡi Bò

  • Các đối tượng có thể trạng Tỳ Vị hư hàn, biểu hiện kèm theo đau rét vùng bụng, phân sống hoặc tiêu lỏng cần phải hết sức cẩn thận khi áp dụng dược liệu này.
  • Tránh sử dụng với liều lượng cao kéo dài theo thời gian, vì có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng hệ tiêu hóa.
  • Lưỡi bò là loài thực vật phổ biến trong hệ sinh thái nước ta, tuy nhiên do bản chất tính hàn và tác dụng nhuận trường của nó, việc dùng liều cao trong thời gian dài có khả năng gây tổn hại cho hệ tiêu hóa.
  • Không nên tự quyết định sử dụng dược liệu này hoặc tuân theo các bài thuốc dân gian mà chưa có sự hướng dẫn chuyên môn, đặc biệt là đối với những cá nhân đã có các vấn đề về tiêu hóa như chướng bụng, tiêu chảy. Cần có ý kiến tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa Y học cổ truyền trước khi bắt đầu sử dụng Lưỡi bò như một phương pháp điều trị.

Nguồn tham khảo

Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi

Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập 1 – Viện dược liệu

Cây cỏ Việt Nam – Tập 1 – Võ Văn Chi

Li, JJ., Li, YX., Li, N. et al. The genus Rumex (Polygonaceae): an ethnobotanical, phytochemical and pharmacological review. Nat. Prod. Bioprospect. 12, 21 (2022). https://doi.org/10.1007/s13659-022-00346-z

Duong Quang Pham, Jae Woo Han, Nga Thu Dao et al. In vitro and in vivo antimicrobial potential against various phytopathogens and chemical constituents of the aerial part of Rumex chinensis Campd, South African Journal of Botany, 133, 2020: 73-82. https://doi.org/10.1016/j.sajb.2020.07.006.

Prakash Mishra A, Sharifi-Rad M, Shariati MA, Mabkhot YN, Al-Showiman SS, Rauf A, Salehi B, Župunski M, Sharifi-Rad M, Gusain P, Sharifi-Rad J, Suleria HAR, Iriti M. Bioactive compounds and health benefits of edible Rumex species-A review. Cell Mol Biol (Noisy-le-grand). 2018 Jun 25;64(8):27-34. PMID: 29981688.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0