Lá hương nhu tía có tác dụng gì? Công dụng và cách sử dụng

bởi thuvienbenh

Lá hương nhu tía có tác dụng điều trị cảm cúm, say nắng, nhức đầu, hạ sốt, đau bụng và rối loạn tiêu hóa. Ngoài ra, nó cũng có khả năng kháng khuẩn, chống viêm và giảm đau, hạ sốt. Các thành phần hóa học như eugenol và methyleugenol trong lá hương nhu tía đóng vai trò quan trọng trong các tác dụng dược lý của dược liệu này.

Tìm hiểu chung về Hương nhu tía

Tên gọi, danh pháp

  • Tên Việt: Hương nhu tía.
  • Tên gọi khác: É tía; é rừng; é đỏ.
  • Danh pháp khoa học: Ocimum tenuiflorum, thuộc họ Lamiaceae (Hoa môi).

Đặc điểm tự nhiên

  • Hương nhu tía là thảo dược hạn chế, có thể sống hàng năm hoặc tồn tại qua nhiều mùa vụ, chiều cao thân cây thường đạt gần 1 m, phần cành và lá mang sắc tím tía đặc trưng, có mặt lông mềm trên bề mặt. Lá hương nhu tía hình mác hoặc thuôn dài, sắp xếp đối xứng trên thân, có cuống lá rõ rệt, kích thước lá dao động từ 2 – 5 cm chiều dài và 1 – 3 cm chiều rộng, mép lá có dạng răng cưa không đều, toàn bộ bề mặt lá đều mang tô màu tím tía.
  • Hoa hương nhu tía mang cấu trúc hoa môi điển hình, mọc tập trung ở đầu cành theo kiểu phân nhánh, màu hoa thường là trắng hoặc tía (loại tía gặp phổ biến hơn), kèm theo các lá bắc nhỏ; hoa xếp thành các vòng 5 – 6 bông liên tiếp trên cụm hoa; đài hoa dài khoảng 3 – 5 mm, tràng hoa có cánh hơi lượn sóng ở cạnh; nhị số 4. Quả hương nhu tía dạng bế tư, mang màu nâu nhạt hoặc đỏ có điểm đốm đen nhỏ, hình dạng quả cầu hơi dẹp. Thời kỳ hoa nở và quả chín của hương nhu tía thường xảy ra từ tháng 5 đến tháng 7 hàng năm.

Phân bố, thu hái, chế biến

  • Hương nhu tía phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới Châu Á, được canh tác ở một số quốc gia như Lào, Trung Quốc, Thái Lan nhằm mục đích sử dụng làm gia vị nấu ăn và nguyên liệu chế biến dược phẩm.
  • Về mặt sinh thái, hương nhu tía là loài ưa thích vùng nhiệt đới nóng ẩm, phát triển tốt nhất ở những địa phương có lượng mưa năm từ 1.800 – 2.600 mm, nhiệt độ trung bình ổn định trong khoảng 25 – 30°C. Quy trình canh tác bắt đầu bằng gieo hạt vào cuối mùa xuân, cây phát triển mạnh mẽ suốt mùa hè, và tàn đi vào cuối thu hoặc đầu đông. Hương nhu tía sinh hoa quả rất dồi dào; khi quả chín, vỏ quả tự nứt mở để hạt rơi xuống, sau đó hạt nảy mầm trong khoảng tháng 5 đến tháng 6.

Bộ phận sử dụng

  • Phần dược liệu được khai thác gồm lá, hoa và thân mang cành, được sơ chế thành những đoạn nhỏ dài khoảng 2 – 3 cm, sau đó phơi khô dưới bóng che để bảo toàn tối đa hàm lượng tinh dầu và tránh tổn hại hoạt chất.
Xem thêm:  Bạch Hổ Thang: Bài Thuốc Cổ Phương Trị Nhiệt Thịnh Hữu Hiệu

Thành phần hóa học

  • Phần mộc chất của hương nhu tía tích lũy một lượng đáng kể tinh dầu, thành phần chính được chia thành các nhóm hóa học riêng biệt:
  • Nhóm methyl eugenol: Mẫu lá tía (A) chiếm 72,7%, mẫu lá xanh (B) chiếm 70,9%.
  • Nhóm eugenol và methyleugenol: Mẫu lá xanh (C) có eugenol 82,8% và methyleugenol 2,5%. Cả ba mẫu (A, B, C) đều phát hiện caryophylen với tỷ lệ 17,3% (A), 20,4% (B), 6,7% (C).
  • Đối với tinh dầu thu được từ hương nhu tía được trồng tại Việt Nam, hàm lượng eugenol dao động trong khoảng 30 – 40%. Tinh dầu này chứa các hoạt chất volatile gồm α – pinen, sabinen, β – pinen, myrcen, 1-8 cineol, linalol, camphor, terpinen – 4 – ol, α – terpineol, geraniol, borneol, linalyl acetat, citral, eugenol, methyleugenol, β – caryophylen, α – humulen, methyl isoeugenol, β – elemen, 5 – elemen và các sesquiterpen khác.
  • Các thành phần chủ yếu được xác định là eugenol (vượt quá 70%), methyleugenol (vượt quá 12%) và β – caryophylen, những hợp chất này có thành phần tương tự như tinh dầu từ hương nhu tía Ấn Độ.
  • Theo H.Skaltsa và cộng sự (1999), hương nhu tía còn chứa một nhóm đáng kể các hợp chất polyphenol gồm: Apigenin, luteolin – 7 – glucuronid, orientin, lutcolin, apigenin – 7 – glucuronid, molusdisiin, galuteolin, acid galic methylester, acid galic ethylester, acid protocatechuic, acid 4 – hydroxybenzoic, 4 – hydrobenzaldehyd, acid rosmarinic, acid galic, acid vanilic, acid cafeic, acid chlorogenic — những thành phần này đóng vai trò quan trọng trong các tác dụng dược lý của dược liệu.

Công dụng của Hương nhu tía

Theo y học cổ truyền

  • Hương nhu tía sở hữu mùi thơm đặc trưng, vị cay, tính ấm, quy vào hai kinh Phế và Vị. Nhờ bản chất cay ấm của dược liệu, hương nhu tía thể hiện khả năng phát hãn (thúc đẩy tiết mồ hôi), tán thấp, thông lợi thủy đạo, thanh nhiệt và giảm đau hiệu quả.
  • Trong thực hành dân gian, hương nhu tía được ứng dụng rộng rãi để hỗ trợ điều trị cảm cúm, đặc biệt trong các trường hợp say nắng, cảm nắng, nhức đầu, hạ sốt, đau bụng, rối loạn tiêu hóa và phù thũng. Liều dùng thông thường dao động từ 6 – 12g mỗi ngày dưới dạng nước hãm hoặc nước sắc.
  • Trong lĩnh vực nha khoa lâm sàn, eugenol được chiết xuất từ hương nhu tía được tận dụng với mục đích khử trùng và giảm kích ứng tại chỗ; bên cạnh đó, eugenol còn được khai thác làm nguyên liệu tiền chất để tổng hợp vanilin.
  • Ở nhiều quốc gia như Ấn Độ, nước hãm từ lá hương nhu tía được sử dụng để điều trị đau dạ dày và sốt rét ở trẻ em. Khi kết hợp dịch ép hương nhu tía với mật ong, gừng và dịch ép tỏi, hỗn hợp này chứng tỏ hiệu quả trong hỗ trợ điều trị viêm phế quản, tăng cường tiết đờm và làm dịu triệu chứng ho ở trẻ em.
  • Ở Myanmar, cộng đồng sử dụng nước sắc từ lá hương nhu tía để giảm đầy hơi và tiêu chảy ở trẻ em. Tại Malaysia, dịch hãm của lá hương nhu tía được áp dụng trong hỗ trợ điều trị viêm đường hô hấp và các rối loạn liên quan đến kinh nguyệt.
Xem thêm:  Rong đỏ: Tìm hiểu công dụng, thành phần dinh dưỡng và cách dùng

Theo y học hiện đại

Tác dụng kháng khuẩn

  • Các nhà nghiên cứu tại Viện Đông y Việt Nam đã tiến hành đánh giá khả năng kháng khuẩn của tinh dầu hương nhu tía thông qua phương pháp đo lường đường kính vòng vô khuẩn.
  • Kết quả thí nghiệm cho thấy tinh dầu này thể hiện tác dụng kháng khuẩn với các chủng vi khuẩn: Bacillus mycoides (vòng vô khuẩn 22 mm), Shigella dysenteriae (30 mm), Diplococcus pneumoniae (0 mm – không có tác dụng), B. subtilis (60 mm), Klebsiella sp (12 mm), Escherichia coli (15 mm), Mycobacterium tuberculosis (18 mm), Proteus vulgaris (18 mm), Salmonella typhi (22 mm), Shigella flexneri (12 mm), Staphylococcus aureus (20 mm), Streptococcus haemolyticus (15 mm) (Theo Bộ Y tế – Công trình nghiên cứu khoa học y dược 1977 – 189).
  • Theo các tài liệu nghiên cứu từ Ấn Độ, tinh dầu hương nhu tía thể hiện hoạt tính kháng khuẩn đối với các chủng Mycobacterium tuberculosis, Bacillus pyocyaneus, Escherichia coli và Salmonella typhi. Trong đó, hiệu lực của tinh dầu hương nhu tía chống lại Mycobacterium tuberculosis được ghi nhận bằng khoảng 1/10 so với Streptomycin và bằng 1/4 so với isoniazid.
  • Ngoài tính kháng khuẩn, theo các tài liệu từ Ấn Độ, tinh dầu hương nhu tía còn sở hữu tác dụng trừ muỗi, vì thế thường được ứng dụng quanh khu vực sinh sống như một biện pháp hạn chế quần thể muỗi.

Tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt

  • Các công trình thí nghiệm về khả năng chống viêm, giảm đau và hạ sốt của tinh dầu hương nhu tía đã được thực hiện sử dụng dịch chiết methanol và nhũ dịch.
  • Để đánh giá tác dụng chống viêm, các nhà nghiên cứu đã gây viêm tại bàn chân của chuột cống trắng bằng carragenin. Sau đó cho động vật sử dụng dịch chiết từ hương nhu tía, kết quả cho thấy dịch chiết này có khả năng ức chế viêm cấp tính và làm giảm sự hình thành dịch rỉ viêm.
  • Các kết quả thí nghiệm chống viêm chứng minh rằng với liều 500 mg/kg, tác dụng tương đương với liều 300 mg/kg của salicylat natri.
  • Về khía cạnh giảm đau, các nhà khoa học tiến hành thử nghiệm trên chuột nhắt trắng sử dụng tấm nóng (hot-plate). Cả dịch chiết methanol lẫn nhũ dịch đều chứng tỏ khả năng giảm đau, trong đó thời gian tác dụng của dịch chiết kéo dài hơn và hiệu lực giảm đau của dịch chiết methanol cao hơn so với hình thức nhũ dịch.
  • Để đánh giá tác dụng hạ sốt, các nhà nghiên cứu đã gây sốt ở động vật bằng vaccin thương hàn và phó thương hàn, sau đó sử dụng dịch chiết methanol với liều 250 mg/kg và nhũ dịch với liều 100 mg/kg, kết quả cho thấy có khả năng hạ sốt. Tuy nhiên, khi so sánh với salicylat natri liều 300 mg/kg, tác dụng yếu hơn và thời gian tác dụng ngắn hơn.
  • Cơ chế tác dụng của hương nhu tía được giải thích thông qua khả năng ức chế sự tổng hợp prostaglandin, từ đó dẫn đến các tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm như đã mô tả.

Các tác dụng khác

  • Ngoài những tác dụng chính, tinh dầu hương nhu tía còn được ghi nhận có khả năng diệt amipentamoeba moskowskii (Bộ Y tế. Công trình nghiên cứu khoa học y dược 1977 – 196). Theo công trình nghiên cứu y dược 1977 – 198 của Bộ Y tế, tinh dầu hương nhu tía cũng thể hiện tác dụng kháng histamin trong các mô hình thí nghiệm co bóp hồi trường ở chuột lang.
Xem thêm:  Củ đậu: Công dụng đối với cơ thể và cách dùng cần lưu ý

Liều dùng và cách dùng Hương nhu tía

  • Hình thức sử dụng: Dược liệu được chế biến dưới dạng nước sắc hoặc nước hãm.
  • Liều lượng khuyến cáo: 6 – 12 g mỗi ngày.

Bài thuốc kinh nghiệm

Chữa cảm sốt, nhức đầu, đau bụng, chân tay lạnh

  • Thành phần bài thuốc: Hương nhu tía 500g, bạch biển đậu (sao) 2000g, hậu phác (tẩm gừng nướng) 200g. Sau khi chuẩn bị các vị dược liệu, tiến hành xay tán thành bột nhỏ, trộn lẫn đều đặn, mỗi lần dùng từ 10g đến 20g pha với nước đã để nguội.

Chữa cảm, kích thích tiết mồ hôi, hạ nhiệt độ cơ thể

  • Thành phần bài thuốc: Hương nhu, bạc hà, sả, tía tô, hoắc hương, lá bưởi, lá chanh mỗi loại 10g. Sau khi rửa sạch toàn bộ, áp dụng phương pháp xông hơi.

Phòng ngừa và điều trị cảm nắng, say nắng

  • Thành phần bài thuốc: Lá hương nhu 32g, củ sắn dây 24g, gừng sống 12g, hạt đậu ván 32g. Các vị dược liệu được phơi khô, xay tán thành bột mịn, rây lọc. Hãm với nước sôi, sau đó gạn lấy nước uống; liều lượng mỗi lần: người trưởng thành 16g, trẻ em 8g (theo kinh nghiệm của Viện Y học cổ truyền).

Chữa trẻ em có tình trạng chậm mọc tóc

  • Thành phần bài thuốc: Hương nhu được sắc thành dạng đặc, sau đó hòa trộn với mỡ lợn, bôi lên tóc hàng ngày (theo ghi chép của Tuệ Tĩnh trong Nam Dược thần hiệu).

Chữa hôi miệng

  • Thành phần bài thuốc: Lấy 200ml nước sắc hương nhu 10g, dùng để súc miệng và ngậm.

Lưu ý khi dùng Hương nhu tía

  • Mặc dù hương nhu tía được đánh giá là dược liệu thảo dược có độ an toàn cao trong lâm sàng, tuy nhiên vẫn tồn tại một số nhóm đối tượng mà tại đó sử dụng dược liệu này là không phù hợp:
  • Những người có xu hướng tiết mồ hôi dồi dào trong điều kiện bình thường.
  • Những người có thể trạng khí hư hoặc âm hư.
  • Tuyệt đối không dùng cho bệnh nhân mắc bệnh lao phổi.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ cần tránh sử dụng.
  • Cần ngưng dùng hương nhu tía ít nhất 2 tuần trước khi tiến hành can thiệp phẫu thuật.
  • Dược liệu hương nhu tía có khả năng tương tác dược lý với một số nhóm thuốc tây y:
  • Tương tác với thuốc chống đông máu: Khi kết hợp hương nhu tía với các chất chống huyết khối hoặc chống đông như enoxaparin (Lovenox®), dalteparin (Fragmin®), ticlopidin (Ticlid®), aspirin, warfarin (Coumadin®), clopidogrel (Plavix®), heparin và các thuốc tương tự, có nguy cơ gia tăng bầm tím và chảy máu.
  • Tương tác với pentobarbital: Dầu hạt hương nhu sử dụng đồng thời với pentobarbital (thuốc gây buồn ngủ) có thể làm tăng cường tác dụng gây ngủ của pentobarbital.

Nguồn tham khảo

Tra cứu dược liệu: https://tracuuduoclieu.vn/huong-nhu-tia.html

Dược điển Việt Nam V.

Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0