Hải Trung Kim là vị thuốc quý giúp thanh nhiệt và thông lợi đường tiểu một cách hiệu quả. Nhờ đặc tính hàn và khả năng giải độc mạnh mẽ, dược liệu này không chỉ giải quyết triệt để tình trạng sỏi niệu mà còn làm dịu các cơn đau buốt, nóng rát khi tiểu tiện. Việc ứng dụng Hải Trung Kim đúng cách giúp hệ bài tiết thông suốt, bảo vệ chức năng thận và mang lại sự nhẹ nhàng, khỏe khoắn cho cơ thể.
Tìm hiểu chung về Hải Trung Kim
Tên gọi, danh pháp
- Tên Việt: Hải trung kim.
- Tên gọi địa phương: Hải kim sa, Bòng bong, Thòng bong, Thạch vĩ đằng.
- Danh pháp khoa học: Lygodium flexuosum (L.) Sw. Thuộc chi Lygodium, họ Lygodiaceae, bộ Schizaeales.
Đặc điểm tự nhiên
- Hải trung kim là loài dây leo có hình thái tương tự dương xỉ, với thân rễ bò phát triển mạnh mẽ, có thể đạt chiều dài tới 4m, bề mặt phủ lông màu nâu đỏ hoặc nâu đen. Cuống chính có đường kính khoảng 2,5mm, mỗi cuống mang 3 – 4 cặp lá xếp đối xứng. Lá có kích thước từ 15cm đến 20cm, được chia thành nhiều leaflet nhỏ theo kiểu羽状 2 – 3 lần, xếp xen kẽ dọc theo trục chính cách nhau khoảng 5cm, thùy lá có hình tam giác, mặt trên phủ một lớp lông mịn ngắn đặc trưng. Cạnh lá mang các nang bào tử tròn, đóng vai trò sinh sản của loài. Bào tử có hình trụ 4 mặt chứa các hạt phấn nhỏ bé màu vàng, kết cấu mịn nhẹ, cảm giác sờ tương tự như cát biển.
Thu hái
- Cây Hải trung kim có khả năng thu hoạch quanh năm do chu kỳ sinh sản liên tục. Sinh trưởng đặc biệt mạnh vào giai đoạn nắng nóng. Thời kỳ thu hoạch tối ưu là khi bào tử chưa rụng tự nhiên. Toàn bộ cây có thể thu hoạch, sau đó tiến hành sơ chế và bào chế thành các dạng bào chế khác nhau.
Bộ phận sử dụng
- Sử dụng dưới dạng tươi hoặc sau khi phơi khô dùng từng phần.
- Có thể sử dụng toàn bộ cây hoặc chỉ sử dụng bào tử được xay mịn.
Thành phần hóa học
- Khi tiến hành sàng lọc định tính các chất chuyển hóa thứ cấp từ các dịch chiết nước và metanol của Hải trung kim, các nhà nghiên cứu đã ghi nhận sự có mặt của nhiều nhóm hợp chất hóa học đa dạng bao gồm saponin, tannin, alkaloid, flavonoid, triterpenoid, steroid, glycoside, anthraquinone và coumarin.
- Theo các tài liệu của Aguinaldo và cộng sự (2005), alkaloids, flavonoids và saponin được xác định là những nguồn hợp chất chính có khả năng kháng khuẩn mạnh mẽ. Tannin được ghi nhận có tiềm năng ứng dụng trong ức chế tế bào ung thư nhờ vào hoạt tính gây độc tế bào của chúng.
- Theo báo cáo của Kumar và cộng sự (2002), các hoạt chất cụ thể như dryocrassol, O-p-coumaryl-dryocrassol, tectoquinone, kaempferol, kaempferol-3-β-D-glucoside, β-sitosterol, stigmasterol đã được phân lập và xác định từ dược liệu này.
Công dụng của Hải Trung Kim
Theo y học cổ truyền
Tính vị, quy kinh
- Tính vị: Vị ngọt, hơi đắng nhẹ, tính hàn.
- Quy kinh: Bàng quang, Tiểu trường.
Công năng, chủ trị
- Công dụng: Thanh thấp nhiệt, lợi thủy, thông lâm.
- Chủ trị: Trị tiểu nóng, gắt buốt, tiểu mủ, tiểu máu, bí tiểu, sỏi đường niệu.
Theo y học hiện đại
Tác dụng bảo vệ gan
- Trong các mô hình động vật thực nghiệm, khi chuột được xử lý bằng chiết xuất từ Lygodium flexuosum sau khi tạo tổn thương gan bằng carbon tetrachloride (CCl4), kết quả cho thấy dược liệu này sở hữu khả năng bảo vệ tế bào gan đáng kể. Hiệu quả bảo vệ được phản ánh qua sự cải thiện các thông số sinh hóa gan gồm AST, ALT, LDH và MDA. Các thành phần hoạt tính như saponin, triterpenes, sterol và hoạt chất đắng được xác định trong (H2) Thành phần hóa học của cây có thể giải thích được cơ chế bảo vệ gan này. Nồng độ glutathione — một chất chống oxy hóa nội sinh quan trọng — đã tăng vọt trong mô gan khi sử dụng chiết xuất ở cả hai nhóm thử nghiệm. Các tổn thương mô bệnh lý trên gan chuột do tác nhân CCl4 gây ra cũng được cải thiện rõ rệt ở những con vật được uống dịch chiết từ Hải trung kim.
- Khi sử dụng chiết xuất n-hexane, mức độ biểu hiện mRNA của các chất trung gian viêm, các yếu tố kích thích tăng trưởng và các phân tử tín hiệu liên quan đến quá trình xơ hóa gan đã giảm đáng kể. Các thông số sinh hóa như yếu tố hoại tử khối u TNF-α, interleukin, yếu tố tăng trưởng biến đổi, procollagen-I, procollagen-III và chất ức chế mô metalloproteinase-I — những chỉ số tăng cao trong giai đoạn tổn thương do CCl4 — đã trở về mức bình thường sau điều trị bằng chiết xuất L. flexuosum. Tiền xử lý bằng chiết xuất L. flexuosum đã ngăn chặn sự gia tăng các enzyme gan AST, ALT, LDH và lipid peroxide trong huyết thanh ở chuột bị tổn thương gan. Những chỉ số sinh hóa gan này đã hồi phục về mức bình thường sau khoá điều trị.
Chống tăng sinh tế bào ung thư
- Dịch chiết từ L. flexuosum thể hiện hoạt tính ức chế sự tăng sinh và kích hoạt quá trình tự hủy (apoptosis) trong các tế bào ung thư, đồng thời ức chế sự tiết TNF-α làm giảm kích hoạt con đường NF-κB trong các tế bào PLC/PRF/5. Chiết xuất này làm suy giảm khả năng sống sót của tế bào ung thư gan và dẫn đến chết tế bào theo chương trình với hiệu quả phụ thuộc vào nồng độ, được minh chứng bằng các biến đổi sinh học như đảo chiều phosphatidylserine và phân cắt PARP. Phân tích động lực chu kỳ tế bào cho thấy giai đoạn G1 bị thay đổi khi nồng độ chiết xuất tăng cao. Khi các tế bào ung thư gan được kích hoạt bằng TNF-α ngoại sinh, sự ức chế biểu hiện gen phụ thuộc vào NF-κB được ghi nhận trong các tế bào PLC/PRF/5 được điều trị bằng chiết xuất L. flexuosum theo cách phụ thuộc vào liều lượng.
Hoạt tính kháng khuẩn
- Các nghiên cứu đã được tiến hành nhằm đánh giá tiềm năng kháng khuẩn của các bộ phận khác nhau của L. flexuosum thông qua phương pháp khuếch tán đĩa so với các chủng vi khuẩn từ ngân hàng gen. Kết quả cho thấy thân rễ của cây Hải trung kim biểu hiện hoạt tính kháng khuẩn vượt trội so với cuống lá và lá. Chiết xuất từ thân rễ được chứng minh có hiệu quả cao hơn đối với các vi khuẩn gram dương như Micrococcus luteus và Staphylococcus aureus khi so sánh với nhóm gram âm. Các hoạt chất kháng khuẩn trong chiết xuất thân rễ tan trong methanol và acetone có khả năng điều chỉnh sự phát triển và nhân lên của các chủng vi khuẩn được đánh giá.
Liều dùng và cách dùng Hải Trung Kim
- Liều lượng khuyến cáo: Mỗi ngày sử dụng từ 10 – 20g, với mức điều chỉnh phụ thuộc vào cấu thành bài thuốc và sự phối hợp các vị dược khác trong phương.
- Phương thức sử dụng: Dược liệu có thể được chế biến dưới dạng nước sắc (phương pháp truyền thống) hoặc tán thành bột mịn để sử dụng. Tùy theo chỉ định lâm sàng của bác sĩ Y học cổ truyền, hải trung kim có thể được kết hợp với các vị dược khác trong bài thuốc hoặc sử dụng độc lập như một vị đơn.
Bài thuốc kinh nghiệm
Bài thuốc chữa tiểu nóng rát buốt hoặc tiểu máu, miệng đắng, lưỡi đỏ, người nóng bứt rứt
- Phương 1: Hải trung kim 60g, Kim tiền thảo 60g, Xa tiền tử 15g, Tiêu thạch 15g, Kê nội kim 12g, Thạch vi 12g, Đông quỳ tử 9g. Sắc mỗi ngày 1 thang, chia thành 2 lần uống. Dùng thuốc lúc còn ấm nóng.
- Phương 2: Hải trung kim 20g, Biển súc 20g. Sắc mỗi ngày 1 thang, chia thành 2 lần uống sáng – chiều, uống lần chiều trước khi đi ngủ 5 tiếng. Dùng thuốc lúc còn ấm nóng.
- Phương 3: Hải trung kim đem tán bột mịn. Mỗi lần dùng 8g pha với nước ấm, thêm nửa muỗng cà phê đường gạt ngang để uống. Mỗi ngày dùng 2 lần.
- Phương 4: Hải trung kim 10g, Kim tiền thảo 60g, Biển súc 15g, Cù mạch 15g, Mộc thông 15g, Trư linh 15g, Mã đề 15g, Phục linh 15g, Trạch tả 15g, Hoạt thạch 15g, Ngưu tất 10g, Cam thảo sống 3g. Sắc mỗi ngày 1 thang, chia thành 2 lần uống. Dùng thuốc lúc còn ấm nóng.
- Phương 5: Hải trung kim 30g, Mã đề 30g, Biển súc 15g. Sắc mỗi ngày 1 thang, chia thành 2 lần uống. Dùng thuốc lúc còn ấm nóng.
- Phương 6: Hải trung kim 30g, Bạch mao căn 30g, Hoạt thạch 30g, Kim tiền thảo 20g, Mã đề 12g. Sắc mỗi ngày 1 thang, chia thành 2 lần uống. Dùng thuốc lúc còn ấm nóng.
Bài thuốc chữa cao lâm
- Hải trung kim 40g, Hoạt thạch 40g, Cam thảo sống 10g, đem tán bột mịn. Dùng nước sắc Mạch môn 20g hoặc Đăng tâm thảo 10g để chiêu thuốc. Mỗi lần uống hòa 8g bột thuốc vào nước sắc Mạch môn/ Đăng tâm thảo, ngày uống 3 lần.
Bài thuốc chữa đầy bụng, khó tiêu do Tỳ Vị thấp trệ
- Hải trung kim 30g, Bạch truật 8g, Cam thảo chích 4g. Sắc mỗi ngày 1 thang, chia thành 2 lần uống. Dùng thuốc lúc còn ấm nóng.
Bài thuốc chữa hoàng đới, bạch đới ở phụ nữ
- Hải trung kim (dùng phần thân và lá) 100g, cắt thành từng khúc nhỏ, ninh kỹ với thịt lợn nạc thành canh hầm. Ăn thịt và uống nước canh, bỏ bã thuốc.
Bài thuốc chữa toàn thân phù thũng, khó thở, chướng bụng
- Hải trung kim 15g, Khiên ngưu tử 30g (15g để sống, 15g sao vàng), Cam toại 15g, đem tán bột mịn. Mỗi lần dùng 8g với một chén nước, uống trước bữa ăn hàng ngày.
Bài thuốc chữa viêm gan
- Hải trung kim 15g, Mã đề 20g, Nhân trần 30g. Sắc mỗi ngày 1 thang, chia thành 2 lần uống. Dùng thuốc lúc còn ấm nóng.
Bài thuốc chữa tắc tia sữa, viêm tuyến vú
- Hải trung kim 30g, sắc kỹ với 2 chén nước hòa 2 chén rượu. Chia thành 3 phần, uống trong ngày.
Bài thuốc chữa di tinh, mộng tinh
- Hải trung kim sao cháy (thán sao, sao tồn tính) rồi tán mịn thành bột. Mỗi lần dùng 4g hòa vào 1 chén nước ấm nóng, uống 2 lần/ngày.
Lưu ý khi dùng Hải Trung Kim
- Trong quá trình sử dụng thảo dược, cần thực hiện rửa sạch và ngâm kỹ càng để loại trừ hoàn toàn bụi đất, cặn dơ và các tạp chất đính kèm. Khi sơ chế dược liệu thành dạng khô để bảo quản lâu dài, phải đảm bảo môi trường lưu trữ khô thoáng, tránh marbe ẩm ướt và tác hại từ mối mọt.
- Lúc áp dụng thảo dược trực tiếp lên các vết thương, điều quan trọng là phải làm sạch vết thương trước, sau đó ngâm rửa dược liệu sạch sẽ để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và biến chứng nhiễm trùng nặng hơn.
- Cho đến thời điểm hiện tại, chưa có các công trình nghiên cứu toàn diện về độc tính cấp tính và độc tính bán trường diễn của Hải trung kim.
Kiêng kị
- Không khuyến cáo dùng dược liệu này đối với những người có thể trạng Tỳ Vị hư hàn, Thận dương hư, hoặc có cơ địa hàn, đặc biệt là những trường hợp tiểu nhiều.
- Hải trung kim là vị dược liệu mang tính hàn rõ rệt, do đó không nên sử dụng kéo dài trong thời gian lâu. Cần có sự tư vấn chuyên sâu và hướng dẫn sử dụng từ các bác sĩ có chuyên môn sâu trong lĩnh vực Y học cổ truyền để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Nguồn tham khảo
Aguinaldo AM, Espeso EI, Cuevara BQ, Nonato MC. Phytochemistry. InGuevara BQ (ed). A guidebook to plant screening:phytochemical and biological. Manila: University of Santo Tomas. 2005. pp. 121-125.
G. Meera bal, et al. Phytochemical Analysis and Anti-Microbial Activity of Crude Leaf Extracts of Lygodium flexuosum (L.) Sw. Ijppr.Human. 2016; 7(3): 91-96.
Yadav E, Mani M, Chandra P, Sachan N, Ghosh AK. A review on therapeutic potential of Lygodium flexuosum Linn. Pharmacogn Rev. 2012 Jul;6(12):107-14. doi: 10.4103/0973-7847.99944.
Bộ Y tế (2020). Dược điển Việt Nam IV.
Bộ Y tế (2006). Giáo trình Dược học cổ truyền. Nhà xuất bản Y học.
Đỗ Tất Lợi (2004). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

