Cỏ lúa mì là dược liệu quý giá, có danh pháp khoa học là Triticum aestivum L., với công dụng dưỡng tâm, ích thận, trừ nhiệt và chỉ khát. Bộ phận sử dụng là hạt, chứa nhiều nhóm chất sinh học quan trọng, giúp điều trị tình trạng ỉa chảy kéo dài, suy yếu sức khỏe chung và nhiều chứng bệnh khác.
Tìm hiểu chung về Cỏ lúa mì
Tên gọi, danh pháp
- Tên Việt: Cỏ lúa mì.
- Tên gọi khác: Tiểu mạch thảo; cỏ mạch; Wheatgrass.
- Danh pháp khoa học: Triticum aestivum L. (T. sativum Lam.), thuộc họ Lúa (Poaceae).
Đặc điểm tự nhiên
- Cỏ lúa mì là cây thân thảo có tính chất sống hàng năm. Thân cây đạt chiều cao 0,8 – 1,5 m, mọc thẳng đứng, bề mặt nhẵn mịn, sắp xếp thành những cụm thưa thớt. Lá cây phẳng, có hình dạng mũi mác hoặc dải rộng, đỉnh nhọn, bẹ lá trơn tru, lưỡi bẹ ngắn với đặc điểm nhụt. Hoa sắp xếp thành cụm, phân bố theo lớp đối xứng trên cả hai mặt của cuống chung. Hoa ở vị trí đỉnh không có khả năng sinh sản. Phần mày hoa có hình bầu dục rộng; các mày hoa không đều nhau về kích thước. Quả có dạng thuôn hoặc bầu dục, phần đỉnh mang lông, bầu dục hay thuôn với lông ở phần đỉnh.
Phân bố, thu hái, chế biến
- Cỏ lúa mì được canh tác trên diện tích lớn tại các nương rẫy, ruộng lúa và vườn ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn.
- Loài cây này cũng được trồng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên toàn cầu.
Bộ phận sử dụng
- Bộ phận được khai thác từ cỏ lúa mì là hạt, thường được gọi với tên gọi Tiểu mạch trong y học cổ truyền.
Thành phần hóa học
- Hạt lúa mì chứa một lượng lớn các nhóm chất sinh học quan trọng gồm:
- Các nguyên tố khoáng chất: Ca, Mg, P, Fe, Na, K, Zn, V, Cu, S, CI, Si, Be, Cd, Cr, Mn, Mo, Ni, Sr, T, Co cùng với phytin – phospho và các enzyme như anpha – amylase, proteinase, peptidase, asparagin – synthetase, cytindin – deaminase, oxidase, lipoxidase, co – enzym, acid glutamic decarboxylase.
- Các vitamin và sắc tố: caroten, thiamin, riboflavin, acid nicotinic, cholin, tocophenol, xanthophyl (lutein).
- Các polysaccharid gồm tinh bột, cellulose, hemicellulose, levosin, sorleose.
- Các protein như cytochrom C (thuộc nhóm haemoprotein) và các acid amin thiết yếu như: arginin, histidin, isoleucin, leucin, lysin, methionin, phenylalanin, valin, threonin, tryptophan, adenin, tyamin, cholin, betain.
Công dụng của Cỏ lúa mì
Theo y học cổ truyền
- Hạt lúa mì được ghi nhận trong y văn cổ truyền với vị ngọt, tính mát, có khả năng dưỡng tâm, ích thận, trừ nhiệt và chỉ khát hiệu quả. Dùng để điều trị tình trạng ỉa chảy kéo dài; khi rang nóng rồi sắc uống, dược liệu giúp giải khát và xoa dịu phiền nhiệt. Ứng dụng lâm sàng thường gặp là trong các trường hợp suy yếu sức khỏe chung.
- Ở vùng Vân Nam (Trung Quốc), hạt được các y sĩ dân gian vận dụng để trị các chứng bệnh tâm thần, phiền nhiệt kéo dài, tiêu khát, tả lỵ, ung thũng, chảy máu ngoài da và các vết bỏng. Hạt lúa mì sau khi rang, sắc nước uống thì có tác dụng kiểm soát tiêu chảy. Các ghi chép cũng lưu ý rằng ăn bánh mì đơn độc mà không kèm theo rau xanh dễ dẫn đến táo bón.
- Theo kinh nghiệm của nhân dân Tunisia, rạ lúa mì được sắc nước uống có tác dụng làm sút cân và giảm cân nhanh chóng.
- Theo kinh nghiệm dân gian Ấn Độ, hạt lúa mì được đánh giá là có tính mát, giàu dầu, tác dụng bổ dưỡng, tăng ham muốn, nhuận tràng, tạo điều kiện tăng cân, kích thích vị giác và cảm giác ngon miệng, đồng thời trị chứng tiết mật quá nhiều.
- Tại Trung Quốc, hạt rang lên được công nhận có công năng trị chứng tiết mồ hôi quá mức, đặc biệt trong các ca lao phổi ở phụ nữ.
- Trong thực hành y học dân gian Italia, mầm lúa mì được hầm trong dầu ô–liu rồi thoa ngoài da vùng đầu để điều trị rụng tóc.
Theo y học hiện đại
- Ở Trung Quốc, một phương thuốc thảo dược kết hợp Hạt lúa mì, Đại táo và Rễ cam thảo đã được chứng minh có tác dụng an thần, cải thiện mất ngủ, giảm tính xúc động và co giật ở trẻ em. Theo các nghiên cứu khoa học, cơ chế an thần của bài thuốc này dựa trên việc ức chế sự hưng phấn của tế bào thần kinh thông qua điều chỉnh vận chuyển các ion natri, calci, kali qua màng tế bào.
- Hạt lúa mì thể hiện khả năng giảm nồng độ cholesterol và triglycerid trong máu máy.
- Lúa mì được công nhận chứa hàm lượng cao các hoạt chất chống oxy hóa như polyphervol và flavonoid (mức độ tương đương hoặc vượt trội so với nghệ, dâu tây, tỏi, mận, cà rốt, rau cải). Cỏ lúa mì thể hiện hiệu quả trong điều trị thiếu máu và viêm loét ruột kết mạn tính.
Liều dùng và cách dùng Cỏ lúa mì
- Không có giới hạn liều lượng cụ thể.
Bài thuốc kinh nghiệm
Chữa tiêu chảy ra nước
- Khi gặp tình trạng tiêu chảy nước, lấy bột mì đem rang đến mức cháy, sau đó pha loãng với nước cơm hoặc nước chè để uống.
Chữa trẻ em tiêu chảy kéo dài
- Lấy lượng bằng nhau Hạt lúa mì và ý dĩ, đem sao cho vàng rồi tán thành bột hoặc sắc nước cho trẻ uống hàng ngày.
Lưu ý khi dùng Cỏ lúa mì
- Cỏ lúa mì được công nhận là dược liệu mang lại nhiều tác dụng quý giá cho sức khỏe. Tuy nhiên, nhằm khai thác tối đa công dụng và giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn cũng như các phản ứng không mong muốn, người sử dụng nên tìm kiếm tư vấn chuyên môn từ các bác sĩ hoặc dược sĩ lâm sàng.
Nguồn tham khảo
Võ Văn Chi (2012). Từ điển cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản y học, Hà Nội.
Tra cứu dược liệu: Lúa mì, https://tracuuduoclieu.vn/lua-mi.html. Truy xuất 12/11/2021.
http://hatgiongcoluami.blogspot.com/2016/08/hat-giong-co-lua-mi-ban-o-au.html. Truy xuất 12/02/2022.
https://powo.science.kew.org/taxon/urn:lsid:ipni.org:names:332110-2. Truy xuất 12/02/2022.
http://blogcaycanh.vn/cay_canh/d/lua-mi-tieu-mach.

