Chùm ngây là gì? Công dụng và tác hại bạn cần biết

bởi thuvienbenh

Chùm ngây là cây thuốc quý với nhiều công dụng như hỗ trợ tiêu hóa, giảm đau, lợi tiểu và kháng khuẩn. Cây chứa các hoạt chất như gôm, moringin, moringinin và benzylamin, có tác dụng ức chế tăng sinh nấm bệnh và hỗ trợ điều hòa lipid máu.

Tìm hiểu chung về Chùm ngây

Tên gọi, danh pháp

  • Tên Tiếng Việt: Cây Chùm ngây.
  • Các tên gọi khác: Ba Đậu dại; cây Thần diệu; cây Kỳ quan; cây Vạn năng; cây Độ sinh; cây Cải ngựa; cây Dùi trống; cây Dầu bel; cây Bồn bồn.
  • Danh pháp khoa học: Moringa oleifera Lamk. Thuộc họ Chùm ngây (Moringaceae).

Đặc điểm tự nhiên

  • Chùm ngây là loài cây gỗ nhỏ đến trung bình, với chiều cao trưởng thành khoảng 5 – 10 m. Vỏ cây có độ dày đáng kể và sâu có các rãnh dọc, trong khi thân non phủ lông sơ cấp, thân lâu năm có lông giảm dần.
  • Lá chùm ngây mang cấu trúc kép và sắp xếp so le trên thân; lá non có sắc xanh nhạt, khi trưởng thành chuyển sang xanh đậm đặc trưng.
  • Hoa mọc tập trung thành chùm tại các nách lá, có màu trắng (tương tự hoa họ Đậu), với tràng hoa gồm 5 cánh hình muỗng rõ rệt.
  • Quả mang hình dạng tam giác, dài khoảng 25 – 30 cm, mọc rũ xuống cây, có cánh dạng màng mỏng màu trắng.
  • Chu kỳ sinh trưởng thường bắt đầu hoa vào tháng 4 – 6, kế tiếp quả chín vào tháng 7 – 9.

Phân bố, thu hái, chế biến

  • Chùm ngây phát triển ở nhiều vùng địa lý từ khu vực miền Trung cho đến miền Nam. Sau khi thu hái, cây được rửa sạch kỹ lưỡng, có thể sử dụng ở trạng thái tươi hoặc được phơi khô để bảo quản sử dụng lâu dài.

Bộ phận sử dụng

  • Toàn bộ cơ quan của chùm ngây, bao gồm rễ, được tận dụng trong thực hành lâm sàng và dân gian.

Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của Chùm ngây:

  • Lá chứa gôm, moringin, moringinin.
  • Vỏ thân: Benzylamin, β sitosterol.

Công dụng của Chùm ngây

Theo y học cổ truyền

  • Các bộ phận non của cây như cành, lá non, lá bánh tẻ, hoa và quả xanh được nấu luộc để hỗ trợ thông lưu máu huyết, kích hoạt quá trình tiêu hóa và giảm nhẹ các cơn đau.
  • Lá non được ứng dụng để kích thích tiết sữa ở phụ nữ sau sinh. Lá trưởng thành phát huy tác dụng lợi tiểu nhẹ nhàng. Nhựa cây có khả năng làm dịu các cơn đau.
  • Trong y học dân gian Ấn Độ, chùm ngây được coi là dược liệu phổ biến với nhiều ứng dụng lâm sàng:
  • Vỏ thân: Hỗ trợ giải nhiệt sốt, giảm đau vùng dạ dày, xoa dịu đau kinh nguyệt, giảm đau răng sâu, cải thiện rụng tóc (bôi ngoài da đầu); làm dịu đau họng; hỗ trợ các trường hợp kinh phong; ứng dụng trong tiểu máu; hỗ trợ thổ tả.
  • Hoa: Công dụng bổ khí, tăng tiểu lợi.
  • Quả: Được chế biến thành thuốc đắp để hỗ trợ liền xương gãy.
  • Lá: Dùng trong trường hợp ốm còi, gây nôn và xoa dịu đau bụng kinh nguyệt.
  • Hạt: Dầu chiết từ hạt được sử dụng để hỗ trợ bệnh phong thấp.
Xem thêm:  Bèo tấm: Công dụng trong dân gian đối với sức khỏe

Theo y học hiện đại

  • Kháng nấm: Dịch chiết ethanol từ các bộ phận lá và hạt chùm ngây thể hiện hoạt tính ức chế tăng sinh các chủng nấm bệnh Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum và Microsporum canis.
  • Hỗ trợ điều hòa lipid máu và cholesterol: Theo các kết quả từ ĐH Baroda, Kalabhavan, Gujarat (Ấn Độ), các thí nghiệm trên mô hình động vật đã chứng minh rằng chùm ngây có khả năng làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, phospholipid, triglyceride, VLDL, LDL và cải thiện tỷ số cholesterol/phospholipid trong huyết tương động vật thử nghiệm. Thêm vào đó, dược liệu còn thúc đẩy quá trình bài tiết cholesterol qua đường phân.
  • Ức chế co giật, chống viêm, tăng tiểu lợi: Các nghiên cứu trên mô hình chuột bị gây phù bằng carrageenan và đánh giá hoạt tính lợi tiểu thông qua khối lượng nước tiểu thu được cho thấy dịch chiết hạt chùm ngây có khả năng ức chế rõ rệt các co giật do acetylcholine gây ra ở liều ED50 = 65,6mg/ml môi trường; ức chế phù viêm do carrageenan được ghi nhận ở liều 1000mg/kg và tác dụng lợi tiểu cũng được xác định ở liều 1000mg/kg.
  • Hoạt tính tương tự hormone sinh dục: Theo nghiên cứu từ ĐH Jiwaji, Gwalior (Ấn Độ) về các tính chất estrogen, kháng estrogen và ảnh hưởng sinh sản của nước chiết rễ chùm ngây, kết quả cho thấy ở chuột đã cắt buồng trứng, sau khi tiêu thụ nước chiết rễ chùm ngây có sự gia tăng đáng kể trọng lượng tử cung.
  • Hoạt tính kháng khuẩn: Chùm ngây chứa hoạt chất 4(alpha-L-Rhamnosyloxy)benzyl isothiocyanate, hợp chất này thể hiện hoạt tính kháng khuẩn mạnh nhất, tiếp theo là benzyl isothiocyanate.
  • Ngăn ngừa sỏi thận: Rễ chùm ngây hạn chế quá trình lắng cặn trong nước tiểu bằng cách ức chế sự tổng hợp oxalate trong cơ thể, từ đó ngăn chặn sự hình thành sỏi thận.
  • Cải thiện sắc vóc da: Chùm ngây sở hữu tác dụng làm sáng mịn da. Có thể áp dụng bằng cách giã lá chùm ngây thành bột rồi敷 mặt hoặc sử dụng tinh dầu từ cây bôi mặt thường xuyên sẽ giúp cải thiện độ căng và độ mịn của da.

Bài thuốc kinh nghiệm

Trị tăng cholesterol, tăng lipid máu, tăng triglycerid, làm giảm axit uric, ngăn ngừa sỏi oxalat

  • Chuẩn bị: Rễ Chùm ngây tươi 100g (30g khô).
  • Thực hiện: Sau khi rửa sạch rễ Chùm ngây, đem vào nước sôi 1 lít và duy trì nhiệt độ cao trong khoảng 15 phút. Dùng nước này thay cho trà uống xuyên suốt trong ngày.

Hỗ trợ ổn định huyết áp và đường huyết, lợi gan mật, trị suy nhược cơ thể

  • Chuẩn bị: Lá Chùm ngây non 150g.
  • Thực hiện: Rửa kỹ lá Chùm ngây, dùng cối giã nát, sau đó pha với 300ml nước sạch và lọc để lấy phần nước. Trộn mật ong vào dung dịch này và chia thành 3 liều uống đều đặn trong ngày.
Xem thêm:  Huyết lình: Vị thuốc kỳ lạ hỗ trợ bảo vệ sức khỏe, bồi bổ

Trị u xơ tiền liệt tuyến

Bài 1:

  • Chuẩn bị: Rễ Chùm ngây tươi 100g (khô 30g), lá Trinh nữ hoàng cung tươi 80g (khô 20g).
  • Thực hiện: Kết hợp các vị dược liệu trên và nấu chung với 2 lít nước cho đến khi lượng nước còn lại 500ml. Chia thành 3 phần uống cách đều nhau trong ngày.

Bài 2:

  • Chuẩn bị: Chùm ngây tươi đã có hạt già.
  • Thực hiện: Giã nát hạt Chùm ngây và ngâm với 3 lít nước trong 5 phút. Để yên trong khoảng 2 giờ cho lắng cặn, sau đó lấy phần nước trong sáng để sử dụng.

Thuốc ngừa thai của dân tộc Raglai

  • Chuẩn bị: Rễ cây Chùm ngây tươi 150g.
  • Thực hiện: Cắt nhỏ lá cây Chùm ngây và nấu cùng 2 lít nước cho đến khi còn lại nửa lít. Uống 2 lần trong ngày (chu kỳ sử dụng cứ 5 ngày dùng 1 lần).

Lưu ý khi dùng Chùm ngây

  • Phụ nữ mang thai được khuyến cáo tuyệt đối không sử dụng cây Chùm ngây do nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.

Nguồn tham khảo

1. Tra cứu dược liệu: https://tracuuduoclieu.vn/cay-chum-ngay.html

2. Những Cây thuốc và Vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi).

3. Sở Y tế Hà Nội: https://soyte.hanoi.gov.vn/y-hoc-co-truyen/-/asset_publisher/4IVkx5Jltnbg/content/thuoc-tu-cay-chum-ngay

4. Sức khỏe đời sống: https://suckhoedoisong.vn/thuoc-tu-cay-chum-ngay-169163619.htm

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0