Papaverine: Công dụng giãn cơ chống co thắt và lưu ý khi dùng

bởi thuvienbenh

Papaverine là thuốc chống co thắt, được chỉ định để giảm co thắt cơ trơn tại đường tiêu hóa, đường tiết niệu và đường mật. Thuốc có tác dụng làm giãn cơ trơn, thường được sử dụng dưới dạng muối hydroclorid, với liều dùng tùy thuộc vào tình trạng bệnh và đối tượng bệnh nhân.

Tổng quan về Papaverine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Papaverine hydrochloride.

Loại thuốc

  • Thuốc chống co thắt.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 30 mg, 40 mg, 60 mg, 100 mg. Nang uống giải phóng kéo dài: 150 mg.
  • Thuốc tiêm: 30 mg/ml, 40 mg/2 ml.

Chỉ định Papaverine

  • Papaverin được chỉ định để giảm co thắt cơ trơn tại đường tiêu hóa, đường tiết niệu và đường mật, nhưng hiện tại không còn được sử dụng cho các tình trạng co thắt mạch vành, mạch não, hay co thắt phế quản như trước đây. Do đó, việc sử dụng papaverin chỉ nên được xem xét trong các trường hợp sau:
  • Đau bụng phát sinh từ việc tăng nhu động của ruột hoặc dạ dày.
  • Các cơn đau quặn ở thận hoặc đường mật.
  • Tình trạng rối loạn cương dương.

Dược lực học

Dược lực học

  • Papaverin, một alkaloid có nguồn gốc từ nhựa cây thuốc phiện hoặc được điều chế tổng hợp, thuộc nhóm benzylisoquinolin. Công dụng trị liệu chính của nó là làm giãn cơ trơn.
  • Hiệu quả chống co thắt của papaverin được thể hiện rõ rệt nhất trên hệ thống mạch máu, bao gồm cơ trơn của động mạch vành, mạch máu não, mạch phổi và các mạch máu ngoại vi.
  • Ngoài ra, papaverin còn có khả năng làm giãn các cơ trơn tại phế quản, đường tiêu hóa, niệu quản và đường mật.
  • Thuốc này gây thư giãn cơ tim thông qua việc ức chế trực tiếp tính kích thích của cơ tim, đồng thời kéo dài chu kỳ trơ và giảm tốc độ dẫn truyền tín hiệu.
  • Cơ chế tác dụng chống co thắt của papaverin là trực tiếp và không phụ thuộc vào sự phân bố thần kinh tại cơ, nghĩa là cơ vẫn có khả năng phản ứng với thuốc cũng như các kích thích gây co khác.
  • Trong trường hợp tắc nghẽn mạch máu, papaverin có thể phát huy tác dụng bằng cách đối kháng lại sự co thắt phản xạ ở các nhánh mạch.
  • Có hai cơ chế chính mà papaverin sử dụng để chống co thắt: ức chế quá trình phosphoryl hóa oxy hóa và ngăn chặn dòng ion calci đi vào trong quá trình co cơ.
  • Papaverin có ảnh hưởng rất ít đến hệ thần kinh trung ương; tuy nhiên, ở liều cao, thuốc có thể gây ức chế ở một số bệnh nhân.
  • Khi dùng liều cao, thuốc cũng thể hiện hoạt tính chẹn kênh calci ở mức độ yếu.
  • Thuốc này có khả năng giảm đau không đáng kể.
  • Trong quá khứ, papaverin từng được sử dụng để điều trị thiếu máu não, thiếu máu ngoại vi do co thắt động mạch, thiếu máu cơ tim, co thắt phế quản do hen và cơn đau thắt ngực. Tuy nhiên, do hiệu quả không rõ ràng, những chỉ định này hiện đã bị loại bỏ và được thay thế bằng các loại thuốc có tác dụng tốt hơn.
  • Ngoài những tác dụng đã đề cập, papaverin cũng được ứng dụng trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới thông qua việc tiêm trực tiếp vào thể hang.
  • Các tác dụng phụ thường gặp khi tiêm thuốc vào thể hang bao gồm cương cứng dương vật kéo dài và đau, nhiễm khuẩn, tụ máu cục bộ; sử dụng lâu dài có thể dẫn đến xơ hóa hoặc cong vẹo dương vật.
  • Papaverin thường được sử dụng dưới dạng muối hydroclorid. Các muối khác của papaverin như codecarboxylat, cromesilat, hydrobromid, nicotinat, sulfat và teprosiglat cũng đã từng được sử dụng.
Xem thêm:  Enoxacin là gì? Liều dùng và công dụng điều trị lậu, nhiễm trùng đường tiết niệu

Dược động học

Hấp thu

  • Papaverin hydroclorid được hấp thu hiệu quả qua hệ tiêu hóa, mang lại hiệu quả tác dụng tương đối nhanh chóng.

Phân bố

  • Dược chất này phân tán rộng rãi khắp các cơ quan trong cơ thể, đạt nồng độ cao nhất tại mô mỡ và gan.
  • Thời gian bán thải của thuốc khi dùng đường uống dao động khoảng 1 – 2 giờ, tuy nhiên giá trị này có thể biến đổi tùy theo từng cá thể bệnh nhân.
  • Để đảm bảo nồng độ thuốc trong huyết tương ổn định, việc dùng thuốc mỗi 6 giờ là cần thiết.
  • Các chế phẩm dạng phóng thích kéo dài cho phép giải phóng liên tục papaverin hydroclorid trong suốt 12 giờ.
  • Khoảng 90% lượng thuốc trong máu liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

  • Papaverine trải qua quá trình chuyển hóa chủ yếu và nhanh chóng tại gan.
  • Sinh khả dụng của thuốc khi dùng đường uống ước tính khoảng 54%.
  • Thời gian bán thải của dược chất này là khoảng 30 đến 120 phút.

Thải trừ

  • Thuốc được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng các chất chuyển hóa phenolic đã liên hợp với glucuronid.

Tương tác thuốc Papaverine

Tương tác với các thuốc khác

  • Một số thuốc có khả năng ức chế hệ thần kinh trung ương có thể làm tăng nhẹ hiệu quả của papaverin.
  • Morphin thể hiện tác dụng hiệp đồng khi dùng cùng với papaverin.
  • Việc sử dụng đồng thời papaverin có thể gây cản trở hiệu quả điều trị của levodopa ở bệnh nhân mắc bệnh Parkinson, do papaverin có khả năng chẹn các thụ thể dopamin.
  • Do đó, khuyến cáo tránh sử dụng papaverin cho bệnh nhân Parkinson, đặc biệt là những người đang được điều trị bằng levodopa.

Tương kỵ thuốc

  • Dung dịch tiêm papaverin hydroclorid không nên được pha trộn với dung dịch tiêm Ringer lactat, vì sự kết hợp này có thể dẫn đến hiện tượng kết tủa.

Chống chỉ định thuốc Papaverine

  • Không được dùng papaverin cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với papaverin hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Cần thận trọng tối đa khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân bị suy giảm dẫn truyền, đặc biệt là khi có block nhĩ – thất hoàn toàn, bởi vì papaverin có thể gây ra ngoại tâm thu thất thoáng qua, bao gồm cả ngoại tâm thu đơn lẻ hoặc các cơn nhịp nhanh kịch phát.
  • Chống chỉ định ở người mắc bệnh Parkinson.

Liều lượng & cách dùng Papaverine

Liều dùng Papaverine

Người lớn

  • Dạng uống: Liều papaverin hydroclorid thông thường cho người lớn là 40 – 100 mg mỗi lần, sử dụng 2 – 3 lần mỗi ngày; tổng liều tối đa có thể đạt 600 mg/ngày. Khi cần thiết, bệnh nhân có thể sử dụng viên nang giải phóng kéo dài 150 mg: uống 1 viên/lần, 3 lần mỗi ngày, hoặc 2 viên/lần, 2 lần mỗi ngày.
  • Dạng tiêm: Liều thuốc tiêm papaverin hydroclorid thường dùng cho người lớn là 30 mg; tuy nhiên, có thể dùng liều từ 30 – 120 mg, lặp lại sau mỗi 3 – 4 giờ nếu cần thiết. Khi điều trị ngoại tâm thu tim, hai liều có thể được dùng cách nhau 10 phút. Một liều lên đến 30 mg có thể được dùng kết hợp với phentolamin.
Xem thêm:  Sắt Sulfat: Dạng Bổ Sung Sắt Vô Cơ Phổ Biến

Trẻ em

  • Trẻ em có thể dùng 4 – 6 mg/kg/24 giờ, chia thành 4 liều nhỏ, dùng qua đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi thường được khuyến cáo sử dụng liều 30 – 65 mg (rất hiếm khi đạt 120 mg), tiêm nhắc lại sau mỗi 3 giờ.
  • Người rối loạn cương dương: Liều dùng là 2,5–37,5 mg. Thông thường, liều được điều chỉnh đến 30 mg, kết hợp với phentolamine mesylate 0,5-1 mg (tương đương khoảng 0,08–1,25 mg). Việc sử dụng kéo dài có thể dẫn đến sự dung nạp, đòi hỏi phải tăng liều.

Cách dùng

  • Papaverin hydroclorid có thể được dùng qua đường uống, tiêm bắp, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm.
  • Để giảm thiểu các rối loạn tiêu hóa, thuốc dạng uống có thể được dùng cùng hoặc sau bữa ăn, hoặc uống kèm với sữa hay các thuốc kháng acid.
  • Tiêm tĩnh mạch mang lại hiệu quả tức thì khi cần, tuy nhiên, cần thực hiện tiêm chậm trong khoảng 1 – 2 phút nhằm phòng ngừa các phản ứng bất lợi nghiêm trọng.

Tác dụng phụ của Papaverine

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Sau khi uống: Cảm giác buồn nôn, đau ở vùng bụng, giảm cảm giác thèm ăn, táo bón, khó chịu, trạng thái buồn ngủ, chóng mặt, ra mồ hôi, đau đầu, tiêu chảy, phát ban da, mặt đỏ bừng, tăng nhịp tim, thở sâu hơn, huyết áp tăng nhẹ, và an thần.
  • Sau khi tiêm tĩnh mạch: Cảm giác khó chịu toàn thân, buồn nôn, khó chịu vùng bụng, kém ăn, táo bón, tiêu chảy, phát ban trên da, cảm giác bứt rứt, đau đầu, đỏ bừng, ra mồ hôi, an thần, viêm gan, giảm huyết áp, tăng huyết áp, và hình thành huyết khối tại vị trí tiêm tĩnh mạch.
  • Sau khi sử dụng trong bao quy đầu: Xuất hiện chứng hẹp bao quy đầu, cơn đau thoáng qua, đau ở quy đầu, cảm giác nóng rát, và dị cảm.

Ít gặp

  • Tim mạch: Đỏ bừng mặt, tim đập nhanh, huyết áp tăng nhẹ, và loạn nhịp tim khi tiêm tĩnh mạch quá nhanh.
  • Thần kinh trung ương: Cảm giác chóng mặt, buồn ngủ, trạng thái an thần, ngủ lịm, và đau đầu.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, chán ăn, và tiêu chảy.
  • Gan: Phản ứng quá mẫn ở gan, và viêm gan mạn tính.
  • Hô hấp: Ngừng thở (đặc biệt khi tiêm tĩnh mạch với tốc độ nhanh).

Hiếm gặp

  • Sau khi sử dụng trong bao quy đầu: Đối với điều trị rối loạn cương dương, có thể xảy ra tình trạng cương cứng kéo dài hơn 4 giờ hoặc cương cứng gây đau đớn kèm theo cục u ở dương vật.

Lưu ý khi dùng Papaverine

Lưu ý chung

  • Bệnh nhân mắc tăng nhãn áp hoặc glôcôm cần được điều trị bằng papaverin hydroclorid với sự thận trọng tối đa.
  • Việc sử dụng dạng tiêm của papaverin hydroclorid phải được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế có chuyên môn.
  • Tiêm tĩnh mạch cần được thực hiện từ từ và hết sức cẩn trọng, bởi vì tiêm quá nhanh có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim, ngưng thở và tử vong.
  • Nên ngưng sử dụng papaverin ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu quá mẫn ở gan (như rối loạn tiêu hóa, vàng da), tăng bạch cầu ái toan, hoặc khi kết quả xét nghiệm chức năng gan cho thấy bất thường.
  • Không được chỉ định papaverin cho trẻ sơ sinh do nguy cơ làm giãn mạch máu não tăng cao, có thể dẫn đến xuất huyết nội sọ. Tính an toàn và hiệu quả của papaverin ở nhóm bệnh nhân nhi vẫn chưa được thiết lập.
  • Tránh sử dụng papaverin trong thời gian kéo dài để ngăn ngừa khả năng lệ thuộc thuốc.
Xem thêm:  Thuốc mê Thiopental: Chỉ định, liều dùng và lưu ý quan trọng khi dùng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hiện chưa có thông tin rõ ràng về việc liệu papaverin có gây hại cho thai nhi hay ảnh hưởng đến khả năng sinh sản khi dùng cho phụ nữ mang thai hay không. Do đó, thuốc không nên được sử dụng ở nhóm đối tượng này trừ khi lợi ích điều trị được đánh giá là vượt trội so với rủi ro tiềm ẩn.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Việc papaverin có được bài tiết vào sữa mẹ hay không hiện vẫn chưa được xác định. Vì nhiều loại thuốc có khả năng đi vào sữa mẹ, cần tiến hành đánh giá cẩn thận giữa lợi ích điều trị và các nguy cơ tiềm tàng khi cân nhắc sử dụng papaverin cho phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Mặc dù chưa có báo cáo cụ thể về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe, nhưng do các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, an thần và đau đầu có thể xảy ra sau khi dùng thuốc, người bệnh nên tránh điều khiển phương tiện giao thông, vận hành máy móc hoặc làm việc ở độ cao trong thời gian điều trị.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Papaverine và biện pháp xử lý

Biểu hiện quá liều và độc tính

  • Các dấu hiệu quá liều papaverine thường liên quan đến sự mất ổn định vận mạch, bao gồm: buồn nôn, nôn mửa, suy nhược cơ, ức chế hệ thần kinh trung ương, rung giật nhãn cầu, song thị, đổ mồ hôi nhiều, đỏ bừng mặt, cảm giác chóng mặt và nhịp tim nhanh xoang.
  • Trong trường hợp quá liều nặng, papaverine gây ức chế mạnh quá trình hô hấp tế bào và hoạt động như một chất chẹn kênh calci yếu.
  • Một trường hợp đã ghi nhận sau khi uống 15 g papaverine hydroclorid cho thấy tình trạng nhiễm toan kèm theo tăng thông khí, tăng đường huyết và giảm kali huyết.

Xử trí khi quá liều

  • Khi bệnh nhân dùng quá liều papaverine, ưu tiên hàng đầu là đảm bảo thông thoáng đường thở, hỗ trợ hô hấp và duy trì dịch truyền.
  • Cần theo dõi sát sao các dấu hiệu sinh tồn nguy hiểm, phân tích khí máu và các chỉ số hóa sinh trong máu.
  • Đối với các cơn co giật, có thể sử dụng diazepam, phenytoin hoặc phenobarbital để điều trị.
  • Nếu co giật khó kiểm soát, có thể cân nhắc gây mê bằng thiopental hoặc halothan, kết hợp với thuốc phong bế thần kinh – cơ để gây liệt.
  • Để điều trị tình trạng hạ huyết áp, có thể truyền dịch tĩnh mạch, kê cao chân bệnh nhân và/hoặc dùng các thuốc tăng huyết áp như dopamin hoặc noradrenalin.
  • Calci gluconat có thể được sử dụng để khắc phục các tác dụng phụ bất lợi trên tim; cần theo dõi nồng độ calci huyết tương và điện tâm đồ.
  • Hiện chưa có thông tin rõ ràng về khả năng loại bỏ papaverine khỏi cơ thể bằng cách tăng cường bài niệu, thẩm tách màng bụng hay thẩm tách máu.

Xử lý khi quên liều

  • Nếu bệnh nhân quên uống một liều Papaverine, nên dùng ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như bình thường.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Papaverin

Ndrugs: https://www.ndrugs.com/

Drug bank: https://drugbank.vn/thuoc/Papaverin-hydroclorid&VD-19958-13; https://drugbank.vn/thuoc/Papaverin&VD-32952-19

Drug.com: https://www.drugs.com/sfx/papaverine-side-effects.html; https://www.drugs.com/monograph/papaverine.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 30/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0