Pindolol: Thuốc ức chế beta điều trị tăng huyết áp và lưu ý

bởi thuvienbenh

Pindolol là một thuốc chẹn beta adrenergic, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính. Với hoạt tính giao cảm nội tại, Pindolol giúp giảm nhịp tim, giảm lực co bóp của cơ tim và giảm nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim, đồng thời duy trì nhịp tim và lực co bóp khi nghỉ ngơi. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng Pindolol, đặc biệt là đối với những người bệnh có suy tim, nhịp tim chậm hoặc block xoang nhĩ.

Tổng quan về Pindolol

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Pindolol

Loại thuốc

  • Thuốc chẹn beta adrenergic

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 5 mg, 10 mg

Chỉ định Pindolol

  • Đối với tình trạng tăng huyết áp: Pindolol là lựa chọn ưu tiên cho những người bệnh cao huyết áp có kèm theo suy tim, nhồi máu cơ tim, bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim, và/hoặc đái tháo đường.
  • Dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính.

Dược lực học

  • Pindolol hoạt động như một chất đối kháng mạnh mẽ không chọn lọc trên các thụ thể beta adrenergic, có khả năng ức chế cả thụ thể β1 và β2 trong khoảng thời gian kéo dài hơn 24 giờ sau khi sử dụng.
  • Khi bệnh nhân dùng pindolol, các thụ thể beta sẽ không bị kích thích bởi acetylcholine trong các hoạt động thể chất hoặc khi chịu căng thẳng thần kinh, từ đó dẫn đến việc giảm nhịp tim, giảm lực co bóp của cơ tim và giảm nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim.
  • Ngay cả ở liều thấp, hoạt tính giao cảm nội tại (ISA) của thuốc cũng kích thích cơ tim ở mức độ nền, tương tự như sự kích thích của hoạt động giao cảm trong trạng thái nghỉ ngơi bình thường; điều này giúp duy trì nhịp tim, lực co bóp khi nghỉ ngơi và dẫn truyền trong tim không bị suy giảm quá mức.
  • Thuốc còn thể hiện tác dụng giãn mạch nhờ hoạt động của ISA trên các thụ thể β2 nằm trong hệ thống mạch máu.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, Pindolol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn, với tỷ lệ trên 95%.
  • Quá trình chuyển hóa lần đầu qua gan của pindolol là không đáng kể, chỉ khoảng 13%, do đó sinh khả dụng của thuốc đạt mức khá cao là 87%.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương được quan sát trong vòng một giờ sau khi dùng đường uống.

Phân bố

  • Pindolol có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 40%.
  • Thể tích phân bố của thuốc là 2-3 L/Kg và tổng độ thanh thải là 500 ml/phút.

Chuyển hóa

  • Thuốc trải qua quá trình chuyển hóa mạnh mẽ tại gan, với khoảng 60-65% liều lượng biến đổi thành các chất chuyển hóa.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải của pindolol dao động từ 3 đến 4 giờ.
  • Khoảng 30-40% thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi, trong khi 60-70% còn lại được loại bỏ qua thận và gan dưới dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính.

Tương tác thuốc Pindolol

  • Tránh dùng pindolol cùng với các thuốc chẹn kênh canxi loại non-dihydropyridin có tác dụng chủ yếu trên tim (như verapamil, diltiazem), vì sự kết hợp này có thể dẫn đến hạ huyết áp nghiêm trọng, nhịp tim chậm và suy tim.
  • Ngược lại, việc dùng pindolol với thuốc chẹn kênh canxi loại dihydropyridin có thể mang lại lợi ích trong điều trị tăng huyết áp hoặc cơn đau thắt ngực. Tuy nhiên, do khả năng ảnh hưởng đến hệ thống dẫn truyền và co bóp của tim, cần tránh sử dụng đường tiêm tĩnh mạch khi phối hợp.
  • Ở những bệnh nhân bị suy tim, việc điều trị bằng thuốc chẹn beta adrenergic có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim.
  • Sử dụng glycosid tim kết hợp với các thuốc chẹn beta adrenergic có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ – thất.
  • Khi ngưng điều trị ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời thuốc chẹn beta và clonidine, khuyến nghị nên giảm liều dần dần thuốc chẹn beta trong vài ngày trước khi ngừng clonidine để giảm thiểu nguy cơ có thể xảy ra cơn tăng huyết áp.
  • Không khuyến cáo sử dụng đồng thời thuốc ức chế MAO với thuốc chẹn beta adrenergic.
  • Cần thận trọng khi phối hợp thuốc chẹn beta với thuốc chống loạn nhịp nhóm I (ví dụ: disopyramide, quinidine) và amiodarone.
  • Việc dùng đồng thời thuốc chẹn beta có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của insulin và các thuốc trị đái tháo đường khác, đặc biệt khi nhịn ăn kéo dài có thể gây hạ đường huyết. Thêm vào đó, thuốc chẹn beta có thể che giấu các dấu hiệu của hạ canxi máu, bao gồm nhịp tim nhanh.
  • Cimetidine, hydralazine và rượu có khả năng làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc chẹn beta adrenergic được chuyển hóa qua gan.
  • Các thuốc ức chế men tổng hợp prostaglandin (ví dụ: thuốc chống viêm không steroid – NSAID) có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của thuốc chẹn beta adrenergic.
  • Khi dùng đồng thời theophylline với thuốc chẹn beta adrenergic, có thể gây ức chế tác dụng điều trị lẫn nhau. Ngoài ra, thuốc chẹn beta có thể làm giảm độ thanh thải của theophylline.
  • Sử dụng đồng thời thuốc chẹn beta với các thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturat và phenothiazin, cũng như các loại thuốc hạ huyết áp khác, có thể làm tăng cường tác dụng hạ huyết áp.
Xem thêm:  Ibritumomab Tiuxetan là thuốc gì? Công dụng và cách dùng

Chống chỉ định thuốc Pindolol

Pindolol không được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy tim chưa được điều trị ổn định.
  • Nhịp tim chậm nghiêm trọng.
  • Block xoang nhĩ.
  • Sốc tim.
  • Hội chứng nút xoang bệnh lý.
  • Block nhĩ – thất độ II và độ III.
  • Đau thắt ngực Prinzmetal.
  • Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen suyễn.
  • Sử dụng đồng thời verapamil (qua đường tiêm tĩnh mạch).
  • U thực bào chưa được điều trị.
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
  • Nhiễm toan chuyển hóa.
  • Suy thận nặng.
  • Tình trạng nhịn ăn kéo dài.
  • Rối loạn tuần hoàn ngoại vi nghiêm trọng.

Liều lượng & cách dùng Pindolol

Người lớn

Tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu được khuyến nghị là 5 mg, dùng 2–3 lần mỗi ngày.
  • Liều lượng có thể được điều chỉnh tăng dần hàng tuần, tùy thuộc vào phản ứng của người bệnh, nhưng không vượt quá 45 mg/ngày, chia thành 2–3 lần dùng trong ngày.
  • Đối với phác đồ dùng thuốc một lần mỗi ngày: Ban đầu, bệnh nhân nên uống 15 mg x 1 lần/ngày vào buổi sáng, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng, với liều tối đa là 45 mg/ngày.
  • Theo khuyến cáo của AHFS, liều Pindolol tối đa hàng ngày là 60 mg.

Đau thắt ngực:

  • Uống 2,5 mg hoặc 5 mg, dùng tối đa 3 lần mỗi ngày.

Trẻ em

  • Thông tin về việc sử dụng pindolol ở trẻ em còn hạn chế, vì vậy, không khuyến nghị dùng thuốc này cho đối tượng bệnh nhân nhi.

Đối tượng khác

Suy gan:

  • Liều lượng cần được điều chỉnh dựa trên mức độ suy giảm chức năng gan.

Tác dụng phụ của Pindolol

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, rối loạn giấc mơ), chóng mặt, cảm giác mệt mỏi, hồi hộp, suy nhược, dị cảm.
  • Phù, khó thở, đau cơ, đau khớp, đau ngực, co cứng cơ.
  • Buồn nôn, cảm giác khó chịu ở vùng bụng.
  • Ngứa da.

Không xác định tần suất

  • Giảm số lượng tiểu cầu (đôi khi kèm theo ban xuất huyết), mất bạch cầu hạt.
  • Che lấp các biểu hiện của cường giáp hoặc hạ đường huyết.
  • Ảo giác, các rối loạn tâm thần, rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ và ác mộng), trầm cảm.
  • Giảm thị lực, khô mắt.
  • Nhịp tim chậm, chậm dẫn truyền nhĩ thất, hạ huyết áp, suy tim, cảm giác lạnh và xanh tím ở các chi, hiện tượng Raynaud, tăng nhịp tim bất thường.
  • Co thắt phế quản ở những bệnh nhân có bệnh hen phế quản hoặc tiền sử hen suyễn, khó thở.
  • Các rối loạn đường tiêu hóa (như tiêu chảy, buồn nôn, nôn), khó tiêu, đầy hơi.
  • Yếu cơ, phát ban da.

Lưu ý khi dùng Pindolol

Lưu ý chung

  • Trước khi bắt đầu dùng pindolol, những bệnh nhân có chức năng tim suy yếu cần được ổn định bằng digitalis nhằm phòng ngừa sự suy giảm khả năng co bóp của cơ tim.
  • Cần dùng pindolol một cách thận trọng cho những người bệnh bị suy tim đã được bù trừ (tức là những người đang được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, glycoside tim và/hoặc thuốc lợi tiểu).
  • Việc ngừng thuốc đột ngột nên tránh, đặc biệt đối với bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu cơ tim.
  • Liều lượng của thuốc cần được giảm dần trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 tuần, đồng thời bệnh nhân cần được theo dõi sát sao. Bệnh nhân cũng nên được khuyên tạm thời giảm các hoạt động thể chất. Nếu cần thiết, có thể khởi động một liệu pháp thay thế cùng lúc để tránh làm nặng thêm các cơn đau thắt ngực.
  • Pindolol cần được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân mắc chứng xơ cứng nặng ở động mạch vành hoặc động mạch não, cũng như những người có tiền sử nhồi máu cơ tim trong thời gian gần đây.
  • Cần xem xét kỹ lưỡng khi chỉ định thuốc này cho bệnh nhân bị bệnh vảy nến.
  • Thuốc chẹn beta cần được sử dụng một cách thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ hạ đường huyết hoặc những người mắc bệnh tiểu đường đang dùng insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết dạng uống.
  • Các biểu hiện của tình trạng cường giáp, chẳng hạn như nhịp tim nhanh, có thể bị che giấu.
  • Ngừng điều trị đột ngột có thể gây ra cơn bão giáp; do đó, cần theo dõi kỹ lưỡng những người bệnh đã hoặc đang nghi ngờ phát triển nhiễm độc giáp.
  • Bệnh nhân đang điều trị bằng pindolol không nên được gây mê bằng các chất có khả năng làm giảm sức co bóp của cơ tim (ví dụ như Halothane, cyclopropane, trichloroethylene, ether, chloroform).
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân sắp trải qua phẫu thuật lớn có liên quan đến gây mê toàn thân.
  • Đối với các trường hợp phẫu thuật cấp cứu, hoặc khi việc ngừng pindolol có thể làm tình trạng tim trở nên tồi tệ hơn, cần tiêm tĩnh mạch atropine sulphat với liều 1 đến 2 mg để phòng ngừa nhịp tim chậm nghiêm trọng.
  • Khi pindolol được chỉ định cho bệnh nhân có u tủy thượng thận (u thực bào), thuốc này luôn phải được dùng đồng thời với một thuốc chẹn alpha.
  • Pindolol có khả năng làm tăng cả sự nhạy cảm của cơ thể đối với các chất gây dị ứng và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng phản vệ.
  • Do thuốc được đào thải qua gan, nên cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm.
Xem thêm:  Ospemifene: Công dụng trị teo âm hộ và âm đạo mãn kinh, liều dùng, tác dụng phụ

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Pindolol được xếp vào nhóm B theo phân loại thuốc cho phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ mang thai không nên dùng pindolol trừ khi không có phương pháp điều trị an toàn hơn.
  • Cần dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Nếu tình trạng lâm sàng cho phép, nên ngưng điều trị bằng pindolol ít nhất 2 đến 3 ngày trước khi dự kiến sinh nở. Điều này nhằm tránh các ảnh hưởng đến khả năng co bóp của tử cung và các tác dụng phụ tiềm ẩn ở thai nhi và trẻ sơ sinh, đặc biệt là nhịp tim chậm và hạ đường huyết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Một lượng nhỏ pindolol có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không nên cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc này.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Trong giai đoạn khởi đầu điều trị, pindolol có thể gây ra cảm giác chóng mặt hoặc mệt mỏi; do đó, những người lái xe hoặc vận hành máy móc cần đặc biệt thận trọng.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Pindolol và Biện pháp xử trí

Dấu hiệu quá liều và độc tính

  • Khi xảy ra tình trạng ngộ độc do sử dụng quá liều thuốc chẹn beta, các biểu hiện có thể bao gồm hạ huyết áp rõ rệt, nhịp tim chậm, hạ đường huyết, suy tim, sốc tim, block nhĩ thất hoặc thậm chí ngừng tim.
  • Thêm vào đó, bệnh nhân có thể gặp khó thở, co thắt phế quản, nôn mửa, suy giảm mức độ ý thức và co giật toàn thân.

Hướng dẫn xử trí khi quá liều Pindolol

  • Việc điều trị cần tập trung vào việc giảm thiểu sự hấp thu thuốc và thực hiện các biện pháp hỗ trợ tổng quát.
  • Đối với những bệnh nhân được chẩn đoán quá liều trong giai đoạn sớm (trong vòng 4 giờ) và có nguy cơ đe dọa tính mạng, khuyến nghị rửa dạ dày và sử dụng than hoạt tính.
  • Việc xử lý bao gồm điều trị triệu chứng, kết hợp với theo dõi chặt chẽ chức năng tim, nồng độ khí máu và điện giải. Nếu cần, tiến hành bù dịch và điện giải qua đường tĩnh mạch, đồng thời áp dụng các biện pháp hỗ trợ như hô hấp nhân tạo, hồi sức hoặc cấy máy tạo nhịp tim.
  • Nhịp tim chậm: Đối với nhịp tim chậm, khuyến cáo điều trị bằng cách tiêm tĩnh mạch 1 đến 2 mg atropin sulphat. Trong trường hợp cần thiết, isoprenalin hydrochlorid có thể được truyền tĩnh mạch chậm dưới sự theo dõi sát sao, khởi đầu với liều 25 mcg (5 mcg/phút) cho đến khi đạt được đáp ứng mong muốn. Ngoài ra, có thể cân nhắc sử dụng máy tạo nhịp tim hoặc tiêm tĩnh mạch glucagon với liều từ 5 đến 10 mg.
  • Cơn co giật: Khi xuất hiện cơn co giật, diazepam được chứng minh là hiệu quả và được xem là lựa chọn ưu tiên.
  • Co thắt phế quản: Trong trường hợp co thắt phế quản, các thuốc giãn phế quản hiệu quả như aminophyllin, salbutamol hoặc terbutaline có thể được sử dụng. Cần theo dõi sát bệnh nhân để phát hiện các rối loạn nhịp tim trong suốt quá trình điều trị và cả sau khi ngưng thuốc.
Xem thêm:  Dolasetron: Công dụng chống nôn và những điều cần lưu ý

Xử trí khi quên một liều Pindolol

  • Trong trường hợp bỏ lỡ một liều thuốc, bệnh nhân nên dùng ngay liều đó khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo, bệnh nhân cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều lượng đã được chỉ định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Pindolol

BNF 80

BNF 80

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/pindolol.html, https://www.drugs.com/mtm/pindolol.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/pindolol.html, https://www.drugs.com/mtm/pindolol.html

AHFS

AHFS

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/12373/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/12373/smpc

Ngày cập nhật: 27/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0