Octreotide là một polypeptid tổng hợp ức chế tăng trưởng, được sử dụng để điều trị các tình trạng y tế như khối u carcinoid, bệnh to cực và tiêu chảy liên quan đến HIV. Thuốc này có thể được tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch, và có sẵn dưới dạng dung dịch hoặc hỗn dịch tiêm bắp. Octreotide có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và đau đầu, và cần được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ.
Tổng quan về Octreotide
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Octretotide Acetate (Octreotide)
Loại thuốc
- Polypeptid tổng hợp ức chế tăng trưởng, thuốc tương tự somatostatin (một hormon hạ đồi).
Dạng thuốc và hàm lượng
- Ống tiêm hoặc lọ dung dịch 50; 100; 200; 500; 1000; 2500 microgam / ml (tính theo Octreotide) để tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.
- Lọ thuốc bột 10; 20; 30 mg (tính theo Octreotide), kèm lọ 2 ml dung môi để pha thành hỗn dịch tiêm bắp có tác dụng kéo dài. Có thể được cung cấp cả gạc tẩm ethanol, kim tiêm, bơm tiêm.
- Viên nang phóng thích chậm: 20 mg.
Chỉ định Octreotide
- Octreotide được chỉ định điều trị trong các tình trạng y tế sau:
- Điều trị triệu chứng ở các khối u carcinoid, bao gồm các khối u tiết hormone tăng trưởng, u tiết VIP và u tiết glucagon.
- Xử lý bệnh to cực/to đầu chi (acromegaly), đặc biệt khi các phương pháp điều trị như phẫu thuật, xạ trị hoặc sử dụng thuốc chủ vận thụ thể dopamin không mang lại hiệu quả mong muốn.
- Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng để ngăn ngừa các biến chứng phát sinh từ phẫu thuật tụy, xuất huyết do giãn tĩnh mạch, và tiêu chảy liên quan đến HIV.
Dược lực học
- Octreotide là một polypeptide tổng hợp, sở hữu cấu trúc và đặc tính dược lý tương đồng với somatostatin tự nhiên, vốn được tìm thấy lần đầu tiên ở vùng dưới đồi. Tuy nhiên, Octreotide vượt trội hơn ở thời gian bán thải và thời gian tác dụng kéo dài.
- Hoạt chất này thể hiện khả năng ức chế sự bài tiết của một số hormone từ thùy trước tuyến yên, đồng thời kiềm chế chức năng cả nội tiết và ngoại tiết của tuyến tụy.
- Nó cũng giảm tiết serotonin và nhiều peptide từ đường tiêu hóa – tụy, bao gồm gastrin, peptide vận mạch đường ruột (VIP), insulin, glucagon, secretin, motilin, polypeptide tụy và hormone tăng trưởng.
- Thêm vào đó, Octreotide hạn chế nhu động của dạ dày-ruột và túi mật, giảm lưu lượng máu đến các cơ quan nội tạng, và thúc đẩy quá trình hấp thu dịch cùng các chất điện giải tại đường tiêu hóa.
- Hiệu lực của Octreotide mạnh hơn so với somatostatin tự nhiên.
- Thuốc ức chế sự giải phóng somatotropin (hormone tăng trưởng (GH)) mạnh mẽ hơn so với sự giải phóng insulin và glucagon.
- Nó cũng có thời gian bán thải trong huyết tương và thời gian hoạt động dài hơn somatostatin, và quan trọng là không gây hiện tượng tăng tiết hormone trở lại sau khi ngừng thuốc.
- Octreotide có khả năng ức chế tiết somatotropin cả trong điều kiện sinh lý bình thường lẫn khi có kích thích.
- Ngoài ra, thuốc còn làm giảm phản ứng của lutropin (hormone sinh hoàng thể) với hormone giải phóng gonadotropin và ngăn chặn sự giải phóng hormone kích thích tuyến giáp (TSH).
- Do đó, Octreotide được ứng dụng để kiểm soát các triệu chứng bất thường như đỏ bừng mặt và tiêu chảy trong hội chứng carcinoid, cũng như tiêu chảy phân nước do các khối u tiết VIP gây ra.
- Thuốc cũng góp phần làm giảm nồng độ GH và/hoặc yếu tố tăng trưởng I có hoạt tính giống insulin (IGF-I) ở những bệnh nhân mắc bệnh to cực.
Dược động học
Hấp thu
- Octreotide được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi tiêm dưới da, với sinh khả dụng đạt 100%.
- Nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương được ghi nhận trong khoảng 25 đến 40 phút sau khi tiêm.
Phân bố
- Khoảng 65% octreotide trong máu liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là lipoprotein, và đôi khi cũng có thể gắn vào albumin.
- Thuốc có khả năng phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể và vượt qua được hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa
- Quá trình chuyển hóa của thuốc diễn ra tại gan.
Thải trừ
- Độ thanh thải của octreotide ước tính khoảng 10 lít/giờ; tuy nhiên, dược động học của thuốc không tuân theo tuyến tính, và độ thanh thải sẽ giảm khi sử dụng liều cao hơn.
- Thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận. Khoảng 1/3 liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi, trong khi phần lớn còn lại được chuyển hóa ở gan.
Tương tác thuốc Octreotide
Tương tác với các thuốc khác
- Các chất có cấu trúc tương tự somatostatin có thể làm chậm quá trình chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa qua hệ cytochrom P450. Nhà sản xuất khuyến cáo cần thận trọng khi phối hợp Octreotide với các thuốc có chỉ số điều trị hẹp và chủ yếu được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4.
- Đối với bệnh nhân đang được truyền dịch dinh dưỡng, việc dùng Octreotide đồng thời có thể dẫn đến tăng nồng độ kẽm trong huyết tương và làm giảm sự hấp thu của các thuốc uống khác.
- Ở bệnh nhân đái tháo đường đang điều trị bằng insulin, việc kết hợp Octreotide dễ gây hạ đường huyết do Octreotide ức chế tiết glucagon; do đó, cần phải điều chỉnh giảm liều insulin khi sử dụng đồng thời.
- Khi phối hợp với Octreotide, sinh khả dụng của bromocriptin tăng lên, có thể đòi hỏi việc giảm liều bromocriptin.
- Sử dụng Octreotide cùng với ciclosporin sẽ làm giảm nồng độ ciclosporin trong huyết tương, vì vậy cần tăng liều ciclosporin. Ngược lại, nếu ngừng dùng Octreotide trong quá trình điều trị phối hợp, phải giảm liều ciclosporin.
- Cần tránh sử dụng Octreotide đồng thời với nilotinib, tetrabenazin, thioridazin hoặc ziprasidon.
- Octreotide có khả năng làm tăng nồng độ hoặc tăng tác dụng của các thuốc sau: codein, pegvisomant, tetrabenazin, thioridazin, ziprasidon và các tác nhân kéo dài khoảng QT.
- Nồng độ và tác dụng của Octreotide có thể được gia tăng bởi alfuzosin, ciprofloxacin, gadobutrol, nilotinib và các dược liệu có tác dụng hạ đường huyết.
Tương tác với thực phẩm
- Octreotide có thể làm thay đổi khả năng hấp thu chất béo. Việc dùng viên nang phóng thích chậm cùng với thức ăn đã được chứng minh làm giảm diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) tới 90%.
Tương kỵ thuốc
- Thuốc này không được pha trộn hoặc trộn lẫn với các thuốc khác.
Chống chỉ định thuốc Octreotide
- Chống chỉ định dùng thuốc cho những bệnh nhân có biểu hiện quá mẫn cảm với Octreotide hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong công thức thuốc.
Liều lượng & cách dùng Octreotide
Liều lượng và cách sử dụng Octreotide
Người lớn
- Liều lượng của Octreotide acetat được tính dựa trên hàm lượng Octreotide.
- Mỗi bệnh nhân cần được điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng cá nhân (bao gồm các biểu hiện triệu chứng và kết quả xét nghiệm) cùng với khả năng dung nạp thuốc.
- Đối với người trưởng thành, liều khởi đầu qua đường tiêm dưới da là 50 – 100 microgam mỗi lần, 1 – 3 lần mỗi ngày (thông thường là 50 microgam mỗi lần, 2 lần mỗi ngày). Liều dùng có thể được tăng dần sau đó, tùy thuộc vào phản ứng điều trị và mức độ dung nạp của bệnh nhân.
Liều dùng Octreotide để điều trị U carcinoid:
- Để kiểm soát tiêu chảy và cơn nóng bừng do u carcinoid ở người trưởng thành, ban đầu nên sử dụng Octreotide dạng dung dịch.
- Liều trung bình khuyến nghị là 300 microgam mỗi ngày (trong khoảng 100 – 600 microgam), chia thành 2 – 4 lần dùng, trong thời gian 2 tuần.
- Trong khi một số bệnh nhân có thể đáp ứng với liều 50 microgam mỗi ngày, những người khác có thể cần đến 1500 microgam; tuy nhiên, kinh nghiệm lâm sàng với liều trên 750 microgam còn hạn chế.
- Sau 2 tuần, những bệnh nhân có đáp ứng tốt với Octreotide dạng dung dịch nên được chuyển sang Octreotide dạng hỗn dịch, với liều khởi đầu 20 mg tiêm bắp, mỗi 4 tuần một lần trong 2 tháng; tuy nhiên, trong ít nhất 2 tuần đầu kể từ khi bắt đầu dùng dạng hỗn dịch, bệnh nhân vẫn phải tiếp tục dùng Octreotide dạng dung dịch tiêm dưới da với liều đã sử dụng trước đó.
- Trong một số trường hợp, nếu các triệu chứng bệnh vẫn còn sau khi ngừng Octreotide dạng dung dịch (sau khi đã dùng thêm 2 tuần), thì cần tiếp tục sử dụng Octreotide dạng dung dịch thêm 1 – 2 tuần nữa.
- Sau 2 tháng điều trị với liều 20 mg (mỗi 4 tuần một lần), nếu các triệu chứng bệnh vẫn còn, liều cần được tăng lên 30 mg, tiêm bắp, mỗi 4 tuần một lần. Ngược lại, nếu bệnh nhân cơ bản không còn triệu chứng, liều sẽ được giảm xuống còn 10 mg, tiêm bắp, mỗi 4 tuần một lần.
- Để kiểm soát nhanh chóng tình trạng hạ huyết áp và các biểu hiện khác của cơn carcinoid, cần tiêm tĩnh mạch nhanh dung dịch Octreotide với liều 50 – 500 microgam và có thể lặp lại nếu cần thiết. Truyền tĩnh mạch liên tục với liều 50 microgam mỗi giờ trong 8 – 24 giờ cũng đã được áp dụng để điều trị cơn carcinoid.
- Để dự phòng cơn carcinoid trong phẫu thuật, tiêm dưới da liều 250 – 500 microgam, 1 – 2 giờ trước khi gây mê. Để tăng cường phòng ngừa, có thể tiêm dưới da dung dịch octreotide với liều 150 – 250 microgam, cách 6 – 8 giờ một lần, bắt đầu từ 24 – 48 giờ trước khi gây mê hoặc hóa trị liệu.
Liều dùng Octreotide để điều trị U tiết VIP:
- Để điều trị tiêu chảy phân nước do u tiết VIP ở người trưởng thành, liều khởi đầu khuyến nghị là tiêm dưới da dung dịch octreotide với liều 200 – 300 microgam mỗi ngày (phạm vi 100 – 750 microgam), chia 2 – 4 lần, trong 2 tuần, với giới hạn không quá 450 microgam mỗi ngày.
- Quy trình chuyển đổi từ dạng dung dịch sang dạng hỗn dịch tương tự như trong điều trị u carcinoid.
Liều dùng Octreotide để điều trị bệnh to cực/bệnh to đầu chi (acromegaly):
- Trong điều trị bệnh to cực, ban đầu cũng dùng octreotide dạng dung dịch tiêm dưới da với liều 50 microgam mỗi lần, 3 lần mỗi ngày.
- Việc điều chỉnh liều được thực hiện dựa trên kết quả định lượng nồng độ GH sau 0 – 8 giờ tiêm octreotide, cho đến khi nồng độ GH và IGF-I đạt mức bình thường (GH < 5 nanogam/ml, IGF-I < 1,9 đơn vị/ml đối với nam và 2,2 đơn vị/ml đối với nữ). Liều 100 – 200 microgam mỗi lần, 3 lần mỗi ngày, mang lại hiệu quả tối đa ở hầu hết bệnh nhân.
- Tuy nhiên, một số trường hợp có thể cần đến liều 500 microgam mỗi lần, 3 lần mỗi ngày. Thời gian dùng thuốc tối thiểu 2 tuần là cần thiết để xác định khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân.
- Nếu sau 2 tuần, bệnh nhân đáp ứng tốt với octreotide dạng dung dịch, có thể chuyển sang dùng octreotide dạng hỗn dịch với liều 20 mg, tiêm bắp, mỗi 4 tuần một lần trong 3 tháng. Sau giai đoạn này, liều octreotide dạng hỗn dịch sẽ được điều chỉnh dựa trên nồng độ GH, IGF-I và các triệu chứng lâm sàng.
Liều dùng Octreotide để điều trị phòng ngừa tai biến do phẫu thuật tụy:
- Tiêm dưới da 100 microgam octreotide dạng dung dịch, 3 lần mỗi ngày, liên tục trong 7 ngày, bắt đầu ít nhất 1 giờ trước khi phẫu thuật.
Trẻ em
- Dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn cho bệnh nhân dưới 18 tuổi hiện còn hạn chế.
Đối tượng khác
- Bệnh nhân lớn tuổi và người suy thận: Không yêu cầu điều chỉnh liều.
- Bệnh nhân suy gan: Có khả năng cần điều chỉnh liều ở người mắc xơ gan.
Cách dùng
- Octreotide acetat dưới dạng dung dịch có thể được dùng bằng cách tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.
Tác dụng phụ của Octreotide
Thường gặp
- Hệ tiêu hóa và gan mật: lắng đọng bùn mật đáng kể, hình thành sỏi mật, viêm túi mật, viêm đường dẫn mật, tắc nghẽn đường mật, viêm gan ứ mật. Các triệu chứng khác bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng, cảm giác khó chịu ở bụng, đi ngoài phân ít, chướng bụng, đầy hơi, mót rặn, phân có mỡ, chán ăn, phân bạc màu, viêm đại tràng, khó nuốt, kém hấp thu chất béo, viêm dạ dày ruột, viêm nướu, viêm lưỡi, khô miệng và mất vị giác.
- Tại chỗ tiêm và thần kinh: ngứa, đau, mẩn đỏ hoặc ban đỏ tại vị trí tiêm dưới da; đau tại chỗ tiêm bắp, chủ yếu do tính acid của thuốc (pH xấp xỉ 4,2). Các biểu hiện thần kinh gồm đau đầu, chóng mặt, bứt rứt, mệt mỏi toàn thân, suy nhược, đau nhức, mất cảm giác, mất ngủ, dáng đi bất thường, hay quên, trầm cảm, khó phát âm, ảo giác, đau dây thần kinh, buồn ngủ, chóng mặt.
- Chuyển hóa và nội tiết: tăng hoặc giảm nồng độ glucose trong máu, giảm caroten trong huyết thanh, suy giảm chức năng tuyến giáp, bướu cổ.
- Điện giải và khác: giảm kali máu, giảm protein huyết, bệnh gút, suy mòn cơ thể, bất lực.
- Cơ xương khớp và hô hấp: đau lưng, đau khớp, đau cơ, mệt mỏi, rét run, dị cảm. Các vấn đề hô hấp bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, khó thở, ho, viêm họng, viêm xoang, viêm mũi.
- Tim mạch và thận tiết niệu: tăng huyết áp, loạn nhịp tim, biến đổi điện tâm đồ, nhịp tim nhanh, phù ngoại vi, ngừng tim, phù toàn thân, tụ máu, suy tim sung huyết, viêm tĩnh mạch. Các vấn đề về mắt và thận tiết niệu gồm nhìn mờ, rối loạn thị giác, sỏi thận, tiểu rắt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
- Phản ứng toàn thân: các triệu chứng giống cúm, hình thành kháng thể kháng Octreotide, phản ứng dị ứng, đổ mồ hôi nhiều.
Ít gặp
- Gan mật và tiêu hóa: vàng da, tăng men gan (transaminase), viêm tụy, táo bón, co thắt trực tràng, xuất huyết tiêu hóa, phân bất thường, khó tiêu, chán ăn, khô miệng.
- Da và lông tóc: rụng tóc, da mỏng, da có vảy, vết bầm tím trên da, ngứa, phát ban.
- Thần kinh và tâm thần: bồn chồn, co giật, suy giảm nhận thức, choáng váng, dị cảm, cảm giác nặng đầu, mất ngủ, run rẩy, tê cóng.
- Nội tiết và chuyển hóa: tiết sữa nhiều, suy giáp, bướu cổ, phù nề.
- Tim mạch: tăng huyết áp, huyết khối tĩnh mạch, thiếu máu, suy tim sung huyết, đánh trống ngực, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất xỉu, đau tức ngực, thay đổi điện tâm đồ, loạn nhịp tim, nhịp xoang chậm.
- Cơ xương khớp: đau lưng, đau cơ, co cứng cơ, đau khớp, đau ở chi dưới, đau ở chi trên.
Lưu ý khi dùng Octreotide
Lưu ý chung
- Việc sử dụng Octreotide có thể tạo ra các hiệu ứng tương tự somatostatin nội sinh, tác động lên chức năng và nhu động của đường tiêu hóa, hệ thống đường mật, khả năng dung nạp glucose, cũng như một số chức năng nội tiết khác.
- Do đó, bệnh nhân đang điều trị bằng Octreotide cần được theo dõi và kiểm tra định kỳ.
- Cần lưu ý rằng, ở những bệnh nhân được điều trị kéo dài, đáp ứng lâm sàng và sinh hóa với Octreotide có thể giảm đi ở một mức độ nhất định.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Octreotide chỉ nên được dùng cho phụ nữ mang thai khi có chỉ định thật sự cần thiết.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện chưa có thông tin xác định liệu Octreotide có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
- Cần thận trọng khi xem xét sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Octreotide được cho là không gây ảnh hưởng hoặc chỉ ảnh hưởng rất ít đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc.
- Tuy nhiên, bệnh nhân nên cẩn trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nếu họ trải qua các triệu chứng như chóng mặt, suy nhược/mệt mỏi, hoặc đau đầu trong quá trình điều trị bằng Octreotide.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Liều tối đa của Octreotide chưa được xác định, và chưa có nghiên cứu đầy đủ về các tác động lâu dài khi dùng thuốc ở liều cao, đặc biệt là các phản ứng bất lợi trên đường tiêu hóa, gan và đường mật.
- Đến nay, chưa có báo cáo về trường hợp quá liều nào xảy ra ở người bệnh.
Cách xử lý khi quá liều
- Hướng xử trí tập trung vào điều trị triệu chứng.
Quên liều và xử trí
- Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra và sau đó tiếp tục lịch trình thông thường; việc quên một liều sẽ không gây hại đáng kể, mặc dù một số triệu chứng có thể tạm thời tái phát cho đến khi bạn dùng thuốc đúng lịch trở lại.
- Không được tiêm liều Octreotide gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Octreotide
4) EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6404/smpc
3) Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/octreotide-drug-information?search=octreotide&source=panel_search_result&selectedTitle=1~148&usage_type=panel&kp_tab=drug_general&display_rank=1
2) Tờ Hướng dẫn sử dụng Asoct.
1) Dược thư quốc gia Việt Nam 2015.
Ngày cập nhật: 29/7/2021

