Oxtriphylline là thuốc giãn phế quản, được chỉ định để kiểm soát các biểu hiện triệu chứng của hen suyễn, viêm phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và khí phế thũng. Oxtriphylline hoạt động bằng cách giãn các cơ trong phổi và ngực, giảm phản ứng nhạy cảm của phổi với các tác nhân gây dị ứng và tăng cường khả năng co bóp của cơ hoành. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, liều lượng, tương tác thuốc và lưu ý khi sử dụng Oxtriphylline.
Tổng quan về Oxtriphylline
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Oxtriphylline.
Loại thuốc
- Thuốc giãn phế quản.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén: 100mg, 400mg
- Cồn ngọt (elixir): 100mg oxtriphylline và 50mg guaifenesin /5mL.
Chỉ định Oxtriphylline
- Thuốc được chỉ định để kiểm soát các biểu hiện triệu chứng của hen suyễn, viêm phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và khí phế thũng.
Dược lực học
- Oxtriphylline là một loại thuốc giãn phế quản, đồng thời là muối choline của theophylline.
- Thuốc hoạt động thông qua nhiều cơ chế: gây giãn các cơ trong phổi và ngực để tăng lượng không khí đi vào, giảm phản ứng nhạy cảm của phổi với các tác nhân gây dị ứng và các chất gây viêm khác, và tăng cường khả năng co bóp của cơ hoành nhằm đưa nhiều không khí hơn vào phổi.
- Sau khi dùng đường uống, theophylline được giải phóng từ oxytriphylline. Hoạt chất này giúp làm giãn cơ trơn của đường hô hấp phế quản và các mạch máu phổi, đồng thời làm giảm phản ứng của đường thở với các chất như histamine, methacholine, adenosine và các tác nhân gây dị ứng.
- Theophylline có vai trò như một chất ức chế cạnh tranh đối với phosphodiesterase tuýp III và tuýp IV (PDE) – đây là các enzym có chức năng phân hủy AMP vòng trong tế bào cơ trơn, điều này có thể dẫn đến hiệu ứng giãn phế quản.
- Hơn nữa, theophylline còn gắn kết với thụ thể adenosine A2B, qua đó ngăn chặn sự co thắt phế quản được trung gian bởi adenosine.
Dược động học
Hấp thu
- Sau khi dùng đường uống, theophylline được giải phóng từ oxytriphylline trong môi trường acid của dạ dày.
Phân bố
- Ở nồng độ theophylline trong huyết thanh là 17 mcg/mL, khoảng 56% theophylline gắn kết với protein huyết tương ở người lớn và trẻ em; ở trẻ sinh non, tỷ lệ gắn kết này là khoảng 36%.
Chuyển hóa
- Theophylline được chuyển hóa tại gan để tạo thành acid 1,3-dimetyluric, acid 1-metyluric và 3-metylxanthin.
Thải trừ
- Thận đóng vai trò là cơ quan thải trừ chính cho cả theophylline và các chất chuyển hóa của nó; một phần theophylline chưa chuyển hóa cũng được bài tiết qua phân.
- Thời gian bán thải trong huyết thanh có sự dao động lớn giữa các cá thể và phụ thuộc vào độ tuổi. Cụ thể, thời gian bán thải ở người lớn khỏe mạnh không hút thuốc là 3–12,8 giờ, ở trẻ em là 1,5–9,5 giờ, và ở trẻ sinh non là 15–58 giờ.
Tương tác thuốc Oxtriphylline
Tương tác với các thuốc khác
- Việc dùng oxtriphylline đồng thời với các thuốc sau có thể làm tăng nồng độ oxtriphylline trong huyết tương, dẫn đến nguy cơ gia tăng các tác dụng phụ nguy hiểm: Cimetidine; các kháng sinh nhóm fluoroquinolon như enoxacin, lomefloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin, và ofloxacin; clarithromycin và erythromycin; disulfiram; estrogen; fluvoxamine; methotrexate; mexiletine và propafenone; propranolol; tacrine; ticlopidine; verapamil.
- Ngược lại, việc sử dụng oxtriphylline cùng lúc với các loại thuốc sau có thể làm giảm nồng độ oxtriphylline, gây ra tình trạng kiểm soát bệnh hen suyễn kém hiệu quả: Aminoglutethimide; carbamazepine; isoproterenol; moricizine; phenobarbital; phenytoin; rifampin; sucralfate.
Tương tác với thực phẩm
- Nếu dùng oxtriphylline cùng với rượu, nồng độ oxtriphylline có thể tăng lên, làm tăng khả năng xảy ra các tác dụng phụ nguy hiểm.
- Cần tránh tiêu thụ quá nhiều thực phẩm nướng, do chúng có khả năng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc.
- Nên tránh các loại đồ uống chứa caffein như cà phê, trà và cola. Do oxtriphylline có cấu trúc hóa học tương tự caffein, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ nếu nạp quá nhiều caffein.
Chống chỉ định thuốc Oxtriphylline
- Bệnh loét dạ dày.
- Các cơn co giật.
- Tăng huyết áp hoặc các bệnh lý tim mạch.
- Suy giảm chức năng gan.
- Suy giảm chức năng thận.
- Mắc bệnh về tuyến giáp.
- Có sự hiện diện của dịch trong phổi.
Liều lượng & cách dùng Oxtriphylline
Người lớn
- Đối với người lớn mắc bệnh hen suyễn, liều duy trì thông thường được khuyến nghị là: 4,7 mg / kg, dùng đường uống mỗi 8 giờ.
Trẻ em
- Liều duy trì thông thường được khuyến cáo cho trẻ em như sau:
- Trẻ em từ 1 đến 9 tuổi: 6,2 mg / kg, dùng đường uống mỗi 6 giờ.
- Trẻ em từ 9 đến 16 tuổi: 4,7 mg / kg, dùng đường uống mỗi 6 giờ.
Tác dụng phụ của Oxtriphylline
Thường gặp
- Tăng nồng độ glucose trong máu, giảm nồng độ kali máu, giảm nồng độ magnesi máu.
Ít gặp
- Giảm nồng độ natri máu, giảm nồng độ phosphat máu.
Hiếm gặp
- Khó khăn trong việc tiểu tiện (bí tiểu).
Không xác định tần suất
- Phản ứng quá mẫn (biểu hiện như khó thở, sưng môi, lưỡi hoặc mặt, phát ban da), các cơn co giật, nhịp tim nhanh (có thể tiến triển thành nhịp nhanh nhĩ hoặc nhịp nhanh thất) hoặc loạn nhịp tim, buồn nôn hoặc nôn mửa dữ dội, chán ăn, giảm cân, cảm giác bồn chồn, rối loạn giấc ngủ (mất ngủ), đau đầu, cảm giác choáng váng, chóng mặt, trạng thái căng thẳng, run rẩy…
Lưu ý khi dùng Oxtriphylline
Lưu ý chung
- Bệnh nhân không nên tự ý bắt đầu hoặc ngừng hút thuốc lá mà không có sự đồng ý của bác sĩ; việc hút thuốc có thể yêu cầu điều chỉnh liều lượng thuốc.
- Không được tự ý điều chỉnh liều dùng hoặc thay đổi lịch trình uống thuốc hàng ngày.
- Nên hạn chế tiêu thụ lượng lớn thực phẩm nướng.
- Cần tránh các loại đồ uống có chứa caffeine, bao gồm cà phê, trà và nước ngọt cola.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Oxtriphylline được xếp vào nhóm thuốc thai kỳ loại C của FDA. Điều này cho thấy chưa có đủ thông tin để xác định chắc chắn liệu thuốc có gây nguy hiểm cho thai nhi hay không. Vì vậy, phụ nữ mang thai cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Oxtriphylline có khả năng bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây tác động đến trẻ đang bú. Do đó, cần có sự tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Cần hết sức thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung cao độ, bởi vì Oxtriphylline có thể dẫn đến tình trạng chóng mặt hoặc buồn ngủ. Nếu gặp phải các triệu chứng này, bệnh nhân nên tránh tham gia vào các hoạt động kể trên.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Khi dùng Oxtriphylline quá liều, các dấu hiệu có thể xuất hiện bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đau đầu, khó ngủ, run rẩy (như run tay hoặc co giật), cảm giác bồn chồn, co giật và nhịp tim bất thường.
Cách xử lý khi quá liều
- Bệnh nhân cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được can thiệp và hỗ trợ kịp thời.
Quên liều và xử trí
- Trong trường hợp bỏ lỡ một liều thuốc, hãy uống ngay lập tức khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình định sẵn. Tuyệt đối không được dùng hai liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Oxtriphylline
Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB01303
Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/oxtriphylline.html
Ngày cập nhật: 26/9/2021

