Nafcillin: Giải pháp kháng sinh đặc hiệu cho nhiễm trùng tụ cầu khuẩn

bởi thuvienbenh

Nafcillin là một loại kháng sinh thuộc nhóm penicillin, được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi tụ cầu có khả năng sinh penicillinase. Thuốc này thường được chỉ định để điều trị các nhiễm trùng nghiêm trọng, bao gồm nhiễm trùng máu, viêm nội tâm mạc và nhiễm trùng da. Nafcillin có thể gây ra các tác dụng phụ như phản ứng quá mẫn, tiêu chảy và tăng nồng độ transaminase gan. Việc sử dụng nafcillin cần được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Tổng quan về Nafcillin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Nafcillin

Loại thuốc

  • Kháng sinh nhóm penicillin, thuốc chống nhiễm khuẩn

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Thuốc bột pha tiêm: 1g, 2g, 10 g
  • Dung dịch tiêm: 20 mg/dL, 2g/100 mL

Chỉ định Nafcillin

  • Nafcillin được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi chủng tụ cầu có khả năng sinh penicillinase và vẫn còn nhạy cảm với thuốc.

Dược lực học

  • Tất cả các penicillin đều có khả năng ức chế quá trình sinh tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn.
  • Nafcillin natri đã được chứng minh là có hoạt tính chống lại phần lớn các chủng vi sinh vật sau: vi khuẩn Gram dương, đặc biệt là Staphylococcus aureus (chỉ những chủng phân lập nhạy cảm với methicillin).

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều 500 mg nafcillin trong khoảng bảy phút, nồng độ trung bình của thuốc trong huyết tương đạt khoảng 30 mcg/mL chỉ 5 phút sau khi tiêm.
  • Đối với đường tiêm bắp, liều 1 gam nafcillin natri cho thấy nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 7,61 mcg/mL, đạt được trong khoảng 0,5 đến 1 giờ.
  • Diện tích trung bình dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) của nafcillin trong nghiên cứu này được ghi nhận là 18,06 mcg/mL.

Phân bố

  • Nafcillin liên kết với protein huyết thanh, chủ yếu là albumin. Tỷ lệ gắn kết với protein được báo cáo đối với nafcillin là 89,9 ± 1,5%.
  • Thuốc được phân bố rộng rãi vào nhiều dịch cơ thể khác nhau, bao gồm dịch mật, dịch màng phổi, nước ối và dịch khớp. Ở liều điều trị thông thường, nồng độ trong thủy dịch của mắt là không đáng kể. Nafcillin có thể thâm nhập vào dịch não tủy khi có tình trạng viêm màng não.

Chuyển hóa và thải trừ

  • Thời gian bán thải của nafcillin khi tiêm tĩnh mạch nằm trong khoảng từ 33 đến 61 phút.
  • Khoảng 30% lượng nafcillin được bài tiết dưới dạng không thay đổi qua nước tiểu trong vòng 6 giờ đầu.
  • Con đường thải trừ chính của nafcillin là qua mật.
  • Ở những bệnh nhân mắc xơ gan và tắc nghẽn đường mật ngoài gan, sự bài tiết nafcillin qua nước tiểu tăng đáng kể, đạt từ 30% đến 50% tổng liều dùng. Điều này cho thấy rằng sự kết hợp giữa bệnh thận và bệnh gan có thể làm suy giảm thêm quá trình thanh thải nafcillin.
Xem thêm:  Cetylpyridinium - Hoạt chất kháng khuẩn, kháng nấm: Tác dụng, liều lượng

Tương tác thuốc Nafcillin

  • Tránh sử dụng đồng thời tetracyclin, một loại kháng sinh kìm khuẩn, vì có thể làm giảm tác dụng diệt khuẩn của penicillin.
  • Khi nafcillin được dùng ở liều cao (cụ thể là 2 gam mỗi 4 giờ), đã có báo cáo về việc thuốc làm suy yếu hiệu quả của warfarin. Trong trường hợp sử dụng đồng thời nafcillin và warfarin, cần theo dõi sát sao thời gian prothrombin và điều chỉnh liều warfarin nếu cần thiết. Tác dụng này có thể kéo dài tới 30 ngày sau khi ngừng nafcillin.
  • Dùng nafcillin chung với cyclosporin đã được ghi nhận gây ra nồng độ cyclosporin dưới ngưỡng điều trị. Tương tác nafcillin-cyclosporin đã được quan sát ở một bệnh nhân qua hai đợt điều trị riêng biệt. Đối với bệnh nhân ghép tạng đang dùng cyclosporin và nafcillin đồng thời, việc theo dõi nồng độ cyclosporin là cần thiết.
  • Việc kết hợp probenecid với nafcillin dẫn đến sự gia tăng và kéo dài nồng độ nafcillin trong huyết tương. Probenecid làm giảm đáng kể độ thanh thải toàn phần của nafcillin trong cơ thể, với mức độ giảm ở độ thanh thải qua thận lớn hơn so với độ thanh thải không qua thận.
  • Nafcillin có mặt trong nước tiểu có thể gây ra kết quả dương tính giả đối với protein khi sử dụng thử nghiệm axit sulfosalicylic, nhưng không ảnh hưởng đến que thử.

Chống chỉ định thuốc Nafcillin

  • Chống chỉ định dùng Nafcillin cho bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn (phản vệ) với bất kỳ loại penicillin nào.

Liều lượng & cách dùng Nafcillin

Người lớn

  • Đối với người trưởng thành, liều Nafcillin tiêm tĩnh mạch thường dùng là 500mg, lặp lại mỗi 4 giờ.
  • Trong các trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng, khuyến cáo sử dụng 1g mỗi 4 giờ, có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Khi tiêm tĩnh mạch, cần thực hiện chậm rãi trong tối thiểu 30 đến 60 phút nhằm hạn chế nguy cơ kích ứng mạch máu và thoát mạch.
  • Nhiễm trùng máu liên quan đến ống thông (sử dụng ngoài chỉ định): Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 4 giờ.
  • Viêm nội tâm mạc do Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin (MSSA) (sử dụng ngoài chỉ định): Tiêm tĩnh mạch.
  • Với van tự nhiên: Tổng liều 12g mỗi ngày, chia thành 4 hoặc 6 lần dùng (tức là 2g mỗi 4 giờ hoặc 3g mỗi 6 giờ), duy trì trong 6 tuần.
  • Với van giả: 12g mỗi ngày, chia làm 6 lần (tức là 2g mỗi 4 giờ), dùng trong ít nhất 6 tuần (kết hợp với rifampin trong suốt liệu trình và gentamicin trong 2 tuần đầu).
  • Đối với viêm tủy xương do S. aureus nhạy cảm với methicillin (MSSA) (sử dụng ngoài chỉ định): Tiêm tĩnh mạch 1,5 đến 2g mỗi 4 đến 6 giờ hoặc truyền liên tục.
  • Trong trường hợp nhiễm trùng khớp giả do S. aureus nhạy cảm với methicillin (MSSA) (sử dụng ngoài chỉ định): Dùng 1,5 đến 2g mỗi 4 đến 6 giờ.
  • Đối với nhiễm trùng da và mô mềm gây ra bởi Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin (MSSA) (liều chưa được phê duyệt trên nhãn): Tiêm tĩnh mạch 1 đến 2g mỗi 4 giờ, kéo dài từ 7 đến 14 ngày.

Trẻ em

  • Trẻ sơ sinh: Liều dùng là 10mg/kg, tiêm bắp, hai lần mỗi ngày.
  • Đối với trẻ em dưới 40kg: Liều tiêm bắp là 25mg/kg, hai lần mỗi ngày.

Đối tượng khác

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận, bao gồm cả những người đang được lọc máu, không cần điều chỉnh liều Nafcillin.
Xem thêm:  Peg-20 Methyl Glucose Sesquistearate là gì? Công dụng trong đời sống, lưu ý

Tác dụng phụ của Nafcillin

Thường gặp

  • Khi tiêm tĩnh mạch, các phản ứng cục bộ có thể xuất hiện bao gồm đau, sưng, viêm, viêm tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch và đôi khi bong tróc da tại vị trí tiêm.
  • Bệnh viêm đại tràng giả mạc cũng là một tác dụng phụ thường gặp.

Ít gặp

  • Tăng nồng độ transaminase gan và/hoặc tình trạng ứ mật có thể xuất hiện, nhất là khi sử dụng nafcillin ở liều cao.
  • Việc dùng nafcillin có thể gây tổn thương ống thận và viêm thận kẽ. Các dấu hiệu của phản ứng này có thể bao gồm phát ban, sốt, tăng bạch cầu ái toan, tiểu ra máu, protein niệu và suy giảm chức năng thận.
  • Độc tính thần kinh, tương tự như những gì đã được ghi nhận với penicillin G, có thể xảy ra khi nafcillin được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm vào não thất lớn, đặc biệt ở bệnh nhân có đồng thời suy giảm chức năng gan và thận.

Hiếm gặp

  • Phản ứng phản vệ:
  • Các phản ứng phản vệ cấp tính thường biểu hiện trong vòng 20 phút sau khi dùng thuốc, với mức độ nghiêm trọng đa dạng từ nổi mày đay, ngứa, đến phù mạch, co thắt thanh quản, co thắt phế quản, hạ huyết áp, trụy tim mạch và thậm chí tử vong.
  • Những phản ứng phản vệ cấp tính này rất hiếm khi xảy ra và chủ yếu liên quan đến đường dùng tiêm, tuy nhiên cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng thuốc qua đường uống.
  • Một dạng phản ứng cấp tính khác có thể xuất hiện từ 20 phút đến 48 giờ sau khi dùng thuốc, với các triệu chứng như mày đay, ngứa và sốt.
  • Cũng có thể xảy ra tình trạng mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính và suy tủy xương.

Lưu ý khi dùng Nafcillin

Lưu ý chung khi dùng Nafcillin

  • Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (bao gồm sốc phản vệ), đôi khi gây tử vong, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân đang điều trị bằng penicillin.
  • Những phản ứng này thường xảy ra hơn ở những người có tiền sử quá mẫn với penicillin và/hoặc có tiền sử nhạy cảm với nhiều chất gây dị ứng.
  • Trước khi bắt đầu liệu pháp Nafcillin, cần khai thác kỹ lưỡng tiền sử phản ứng quá mẫn với penicillin, cephalosporin hoặc các tác nhân gây dị ứng khác.
  • Trong trường hợp xảy ra phản ứng dị ứng, nên ngừng sử dụng Nafcillin và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo với gần như tất cả các loại kháng khuẩn, bao gồm nafcillin dạng tiêm, với mức độ nghiêm trọng từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng có thể gây tử vong.
  • Việc điều trị bằng kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường của ruột kết, dẫn đến sự phát triển quá mức của C. difficile.
  • Nếu có nghi ngờ hoặc xác định CDAD, việc ngưng sử dụng kháng sinh không nhằm mục đích điều trị C. difficile có thể là cần thiết.
  • Các biện pháp quản lý bao gồm bù nước và điện giải, bổ sung protein, sử dụng kháng sinh đặc hiệu tiêu diệt C. difficile và đánh giá khả năng can thiệp phẫu thuật.
  • C. difficile sản xuất độc tố A và B, góp phần vào cơ chế gây bệnh của CDAD.
  • Các chủng C. difficile sản xuất siêu độc tố (hypertoxin) làm tăng đáng kể tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, do những nhiễm trùng này có thể khó điều trị bằng kháng sinh và đôi khi cần phải phẫu thuật cắt bỏ.
  • CDAD cần được xem xét ở mọi bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi sử dụng kháng sinh.
  • Cần khai thác tiền sử bệnh án cẩn thận vì CDAD đã được báo cáo là có thể xuất hiện hơn hai tháng sau khi ngừng sử dụng các tác nhân kháng khuẩn.
  • Nafcillin nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những người có tiền sử dị ứng nặng và/hoặc mắc bệnh hen phế quản.
  • Gan và đường mật là các con đường thải trừ chính của nafcillin.
  • Cần thận trọng khi điều trị nafcillin cho bệnh nhân có cả suy giảm chức năng gan và rối loạn chức năng thận.
  • Việc kê đơn nafcillin để dự phòng trong trường hợp không có bằng chứng nhiễm khuẩn đã được chứng minh là không mang lại lợi ích cho bệnh nhân và còn làm tăng nguy cơ phát triển các chủng vi khuẩn kháng thuốc.
Xem thêm:  Diosmin là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Các nghiên cứu về khả năng sinh sản được tiến hành trên chuột, với liều uống lên đến 20 lần liều ở người và trên chuột với liều uống gấp 40 lần liều ở người, đã không cho thấy bất kỳ dấu hiệu nào về sự suy giảm khả năng sinh sản hoặc gây hại cho thai nhi động vật gặm nhấm từ nafcillin.
  • Tuy nhiên, chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt nào được thực hiện trên phụ nữ mang thai.
  • Do các nghiên cứu sinh sản trên động vật không phải lúc nào cũng phản ánh chính xác các tác dụng phụ ở người, nafcillin chỉ nên được dùng cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Nafcillin được đào thải vào sữa mẹ.
  • Do đó, cần có sự thận trọng khi kê đơn nafcillin cho các bà mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo liên quan đến ảnh hưởng của thuốc.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi quên liều Nafcillin

  • Khi người bệnh bỏ lỡ một liều thuốc, cần uống hoặc dùng ngay khi phát hiện ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như thường lệ.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều để bù lại liều đã bỏ lỡ.

Quá liều Nafcillin và độc tính

  • Khi dùng nafcillin qua đường tiêm tĩnh mạch vượt quá liều khuyến cáo, có thể xuất hiện các biểu hiện độc thần kinh. Những tác dụng phụ này tương tự như những gì quan sát được khi sử dụng penicillin G quá liều, và nguy cơ đặc biệt cao ở những bệnh nhân có cả suy gan và rối loạn chức năng thận.

Hướng dẫn xử lý khi quá liều

  • Nếu xảy ra tình trạng quá liều, cần ngưng dùng nafcillin ngay lập tức, tiến hành điều trị các triệu chứng cụ thể và áp dụng các biện pháp hỗ trợ cần thiết cho bệnh nhân.
  • Cần lưu ý rằng phương pháp thẩm phân máu không hiệu quả trong việc đẩy nhanh quá trình loại bỏ nafcillin ra khỏi hệ tuần hoàn.

Nguồn tham khảo

uptodate

uptodate

https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=2222b362-a658-4462-a1ae-69a403d4002f

https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=2222b362-a658-4462-a1ae-69a403d4002f

Drug.com: https://www.drugs.com/pro/nafcillin.html#s-34067-9

Drug.com: https://www.drugs.com/pro/nafcillin.html#s-34067-9

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0