Kháng sinh Moxifloxacin: Công dụng và cơ chế diệt khuẩn

bởi thuvienbenh

Moxifloxacin là một loại kháng sinh nhóm fluoroquinolon, được sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn như viêm xoang cấp, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và nhiễm khuẩn da. Với khả năng diệt khuẩn đối với cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, moxifloxacin được chỉ định dùng một lần mỗi ngày, với liều lượng 400 mg cho người lớn.

Tổng quan về Moxifloxacin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Moxifloxacin hydrochloride

Loại thuốc

  • Kháng sinh nhóm fluoroquinolon.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén bao phim: 400 mg.
  • Thuốc tiêm truyền: 400 mg (250 ml), pha trong dung dịch natri clorid 0,8%.
  • Dung dịch nhỏ mắt: 0,5%.

Chỉ định Moxifloxacin

  • Moxifloxacin hydrochloride được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn sau, gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm:
  • Viêm xoang cấp tính: do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis.
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus, Moraxella catarrhalis.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, mức độ nhẹ đến vừa: do Streptococcus pneumoniae, H. influenzae, Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae hoặc Moraxella catarrhalis.
  • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da: do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes. Thuốc đặc biệt hữu hiệu trong việc điều trị các bệnh như áp xe dưới da không biến chứng, đinh nhọt, chốc lở và viêm mô tế bào.
  • Dạng thuốc nhỏ mắt 0,5% được dùng để điều trị viêm kết mạc nhiễm khuẩn.
  • Tuy nhiên, do những lo ngại về độ an toàn, việc sử dụng moxifloxacin hiện đang bị hạn chế tại Châu Âu.

Dược lực học

  • Moxifloxacin là một loại kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon, có hoạt tính và cơ chế tác dụng tương tự như ciprofloxacin.
  • Giống với các kháng sinh fluoroquinolon khác, moxifloxacin thể hiện khả năng diệt khuẩn đối với cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cơ chế tác dụng là ức chế các enzym topoisomerase II (ADN gyrase) và/hoặc topoisomerase IV.
  • Các enzym topoisomerase đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sao chép, phiên mã và sửa chữa ADN của vi khuẩn.
  • Moxifloxacin có hoạt tính đã được chứng minh cả in vitro và trên lâm sàng đối với phần lớn các chủng Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicilin), Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae và Mycoplasma pneumoniae.
  • Ngoài ra, moxifloxacin còn có tác dụng in vitro chống lại Staphylococcus epidermidis (nhạy cảm với methicilin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae (kháng penicilin), nhóm Streptococcus viridans, Enterobacter cloacae, E. coli, Klebsiella oxytoca, Legionella pneumophila, Proteus mirabilis, Fusobacterium spp.
  • Tuy nhiên, hiệu quả và độ an toàn của moxifloxacin trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn kể trên vẫn chưa được đánh giá đầy đủ thông qua các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát.
  • Về khả năng kháng thuốc:
  • Đã có ghi nhận về sự kháng chéo giữa moxifloxacin và các fluoroquinolon khác ở vi khuẩn Gram âm.
  • Mặc dù vậy, một số chủng vi khuẩn Gram dương đã kháng với các fluoroquinolon khác vẫn có thể còn nhạy cảm với moxifloxacin.
Xem thêm:  Valproic Acid: Chỉ định, công dụng, liều dùng và những lưu ý

Dược động học

Dược động học

Hấp thu

  • Moxifloxacin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa sau khi dùng đường uống.
  • Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc ước tính khoảng 90%.
  • Do thức ăn không tác động đến quá trình hấp thu, moxifloxacin có thể được uống kèm hoặc không kèm bữa ăn.

Phân bố

  • Tỷ lệ moxifloxacin liên kết với protein huyết tương dao động từ 30% đến 50%.
  • Thể tích phân bố của thuốc nằm trong khoảng 1,7 đến 2,7 lít/kg.
  • Thuốc được phân bố rộng rãi khắp cơ thể, với sự hiện diện đã được ghi nhận trong các dịch tiết như nước bọt, dịch mũi, dịch phế quản, niêm mạc xoang, dịch từ các nốt phồng trên da, mô dưới da và mô cơ xương.
  • Sau khi dùng liều 400 mg qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch, nồng độ moxifloxacin trong các mô thường cao hơn so với nồng độ trong huyết tương.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa của moxifloxacin diễn ra tại gan thông qua liên hợp glucuronid (chiếm 14%) và sulfat (chiếm 38%), mà không liên quan đến hệ enzym cytochrom P450.

Thải trừ

  • Với thời gian bán thải kéo dài khoảng 12 giờ, moxifloxacin được chỉ định dùng một lần mỗi ngày.
  • Thuốc được bài tiết qua cả nước tiểu và phân, tồn tại dưới cả dạng nguyên vẹn và dạng đã chuyển hóa.
  • Dạng liên hợp sulfat chủ yếu được thải trừ qua phân, trong khi dạng liên hợp glucuronid được bài tiết chính qua nước tiểu.

Tương tác thuốc Moxifloxacin

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Sự hấp thu của moxifloxacin có thể bị suy giảm bởi một số loại thuốc, bao gồm các thuốc kháng acid, các sản phẩm chứa sắt hoặc kẽm, sucralfat, các loại multivitamin và thực phẩm chức năng chứa ion sắt hoặc magnesi, cũng như dung dịch uống hỗn hợp của didanosin cùng các thuốc kháng acid.
  • Dùng moxifloxacin đồng thời với warfarin có thể làm tăng hiệu quả chống đông máu, dẫn đến kéo dài thời gian prothrombin và tăng chỉ số INR.
  • Do đó, cần thiết phải theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin và các thông số đông máu khi bệnh nhân đang dùng cả hai thuốc này.
  • Việc sử dụng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) với moxifloxacin có thể làm tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương và gây ra các cơn co giật.
  • Nguy cơ tổn thương gân có thể tăng cao khi moxifloxacin được dùng cùng lúc với corticosteroid, hoặc ở những bệnh nhân đã cấy ghép tạng, hoặc người bệnh trên 60 tuổi.
  • Moxifloxacin có thể gây kéo dài khoảng QT khi dùng chung với các thuốc như cisaprid, erythromycin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, và thuốc chống loạn thần, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên tim.
  • Nên tránh sử dụng moxifloxacin cùng lúc với các thuốc sau: Artemether, BCG, dronedaron, pimozid, lumefantrin, nilotinib, quinin, tetrabenazin, thioridazin, toremifen, vandetanib, vemurafenib, ziprosidon.
  • Moxifloxacin có khả năng làm suy giảm hiệu quả của vắc xin lao, mycophenolat, sulfonylurê và vắc xin thương hàn.

Tương kỵ thuốc

  • Không được pha trộn moxifloxacin với các thuốc khác hoặc truyền chung qua cùng một dây truyền tĩnh mạch.

Chống chỉ định thuốc Moxifloxacin

  • Chống chỉ định cho những người có tiền sử quá mẫn với moxifloxacin, các kháng sinh nhóm quinolon khác, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử QT kéo dài và đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp tim thuộc nhóm IA (quinidin, procainamid) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalol).
  • Những người có tiền sử bệnh lý hoặc rối loạn gân liên quan đến việc điều trị bằng quinolon không được sử dụng thuốc này.
  • Chống chỉ định trong các trường hợp rối loạn điện giải, đặc biệt khi hạ kali máu chưa được điều chỉnh.
  • Không dùng cho bệnh nhân có nhịp tim chậm được xác định có ý nghĩa lâm sàng.
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy tim có liên quan đến lâm sàng với phân suất tống máu thất trái bị giảm.
  • Những người có tiền sử rối loạn nhịp tim có triệu chứng trước đây không nên dùng thuốc.
  • Không sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng (Child-Pugh C) và những người có nồng độ transaminase tăng > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
Xem thêm:  Carbetocin: Thuốc làm tăng trương lực tử cung, dự phòng băng huyết

Liều lượng & cách dùng Moxifloxacin

Hướng dẫn liều dùng Moxifloxacin

Người lớn

  • Liều lượng: Liều khuyến nghị thông thường cho người lớn là 400 mg, dùng 1 lần mỗi ngày.
  • Thời gian điều trị:
  • 5 ngày cho các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
  • 10 ngày cho tình trạng nhiễm khuẩn xoang cấp.
  • 7 – 14 ngày đối với viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa.
  • 7 – 21 ngày cho các trường hợp nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da.
  • Điều trị viêm kết mạc nhiễm khuẩn (người lớn và trẻ trên 1 tháng tuổi): Nhỏ mắt 3 lần/ngày (sử dụng thuốc nhỏ mắt 0,5%), và tiếp tục nhỏ thêm 2 – 3 ngày sau khi bệnh đã có dấu hiệu cải thiện; cần đánh giá lại phác đồ điều trị nếu tình trạng bệnh không thuyên giảm trong vòng 5 ngày.

Trẻ em

  • Mức độ an toàn và hiệu quả toàn thân của thuốc vẫn chưa được xác định đối với trẻ em dưới 18 tuổi.

Đối tượng khác

  • Liều dùng với người bệnh suy thận và suy gan: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận, suy gan ở mức độ nhẹ hoặc vừa và người cao tuổi.

Cách dùng

  • Moxifloxacin được sử dụng dưới dạng moxifloxacin hydroclorid, tuy nhiên, liều lượng và hàm lượng được tính dựa trên moxifloxacin. Cụ thể, 436,3 mg moxifloxacin hydroclorid tương đương với 400 mg moxifloxacin.
  • Thuốc có thể được dùng qua đường uống hoặc truyền tĩnh mạch trong hơn 60 phút. Không khuyến cáo tiêm moxifloxacin theo đường bắp, tiêm trong phúc mạc hoặc tiêm dưới da.
  • Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn, nhưng bệnh nhân nên uống kèm với một lượng lớn nước. Điều quan trọng là phải uống moxifloxacin cách xa thời điểm dùng các thuốc có khả năng làm giảm hấp thu của nó (tối thiểu 4 giờ trước hoặc 8 giờ sau khi dùng các thuốc đó).

Tác dụng phụ của Moxifloxacin

Thường gặp

  • Buồn nôn, tiêu chảy, giảm mức amylase.
  • Cảm giác chóng mặt.
  • Mức bilirubin có thể giảm hoặc tăng.
  • Nồng độ albumin trong huyết thanh tăng.

Ít gặp

  • Đau vùng bụng, khô miệng, khó tiêu, và rối loạn vị giác, thường ở mức độ nhẹ.
  • Đau đầu, co giật, cảm giác trầm cảm, tình trạng lú lẫn, run rẩy, khó ngủ, bồn chồn, lo âu, buồn ngủ.
  • Ngứa da, ban đỏ.
  • Tăng amylase, tăng lactat dehydrogenase.
  • Đau khớp, đau cơ.

Hiếm gặp

  • Khoảng QT trên điện tâm đồ kéo dài.
  • Đứt gân Achilles và các gân khác.
  • Tiêu chảy do vi khuẩn C. difficile.
  • Trải nghiệm ảo giác, rối loạn thị giác, suy nhược cơ thể, có ý định tự tử.

Lưu ý khi dùng Moxifloxacin

Lưu ý chung

  • Cần hết sức thận trọng khi kê đơn moxifloxacin cho bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc khác có khả năng gây kéo dài khoảng QT, ví dụ như cisaprid, erythromycin, thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc chống loạn thần.
  • Việc sử dụng moxifloxacin cần được cân nhắc kỹ lưỡng đối với những người mắc các rối loạn nhịp tim, bao gồm nhịp tim chậm và thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính.
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh lý thần kinh trung ương, như xơ vữa động mạch não nghiêm trọng hoặc động kinh, nên được điều trị moxifloxacin một cách thận trọng, do có nguy cơ gây ra các cơn co giật.
  • Các trường hợp viêm gân hoặc đứt gân đã được ghi nhận khi sử dụng kháng sinh nhóm quinolon. Nguy cơ này có thể gia tăng khi dùng đồng thời corticosteroid, ở những người đã cấy ghép tạng, hoặc ở bệnh nhân trên 60 tuổi.
Xem thêm:  Guanabenz và vai trò kiểm soát huyết áp cao

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Do những rủi ro tiềm ẩn đáng kể đối với thai nhi, việc sử dụng moxifloxacin trong thời kỳ mang thai là chống chỉ định.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Không nên dùng moxifloxacin cho phụ nữ đang cho con bú vì thuốc có thể gây hại cho trẻ nhỏ. Nếu việc điều trị bằng moxifloxacin là bắt buộc sau khi đã đánh giá cẩn thận lợi ích và rủi ro, người mẹ cần ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Các loại fluoroquinolon, bao gồm moxifloxacin, có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của bệnh nhân. Điều này là do các phản ứng trên hệ thần kinh trung ương (như chóng mặt, giảm thị lực cấp tính và thoáng qua) hoặc tình trạng mất ý thức cấp tính và ngắn hạn (ngất). Bệnh nhân cần tự theo dõi các tác dụng phụ này trước khi tham gia giao thông hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Các dấu hiệu quá liều có thể bao gồm kéo dài khoảng QT hoặc rối loạn nhịp tim.

Cách xử trí khi quá liều

  • Hiện tại không có thuốc giải độc đặc hiệu cho tình trạng quá liều moxifloxacin; việc điều trị chủ yếu tập trung vào các biện pháp hỗ trợ và xử lý triệu chứng.
  • Để giảm thiểu sự hấp thu của thuốc, có thể thực hiện gây nôn hoặc rửa dạ dày. Lợi niệu cũng được khuyến nghị để tăng cường đào thải thuốc.
  • Bệnh nhân cần được theo dõi điện tâm đồ liên tục trong ít nhất 24 giờ.
  • Đảm bảo cung cấp đủ dịch cho người bệnh.

Quên liều và xử trí

  • Nếu quên một liều moxifloxacin, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường.
  • Tuyệt đối không được tăng gấp đôi liều lượng để bù vào liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Moxifloxacin

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6771/smpc

Dược thư quốc gia Việt Nam 2015.

Ngày cập nhật: 25/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0