L-Glutamine là thuốc gì? Công dụng, chỉ định, liều dùng, tương tác thuốc và tác dụng phụ

bởi thuvienbenh

L-Glutamine là một loại amino axit được sử dụng để xử lý hội chứng ruột ngắn, bệnh hồng cầu hình liềm và các tình trạng khác. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự toàn vẹn của hệ tiêu hóa và cung cấp năng lượng cho các tế bào đường ruột, máu và lympho. Với khả năng ngăn chặn sự di chuyển của vi khuẩn Gram âm và hỗ trợ sản xuất IgA, L-Glutamine góp phần ngăn cản vi khuẩn bám vào các tế bào niêm mạc.

Tổng quan về L-Glutamine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • L-Glutamine

Loại thuốc

  • Amino axit

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 500 mg
  • Viên nang: 500 mg
  • Gói: 5 g

Chỉ định L-Glutamine

  • Thuốc được chỉ định để xử lý hội chứng ruột ngắn ở các bệnh nhân đang nhận hỗ trợ dinh dưỡng chuyên biệt, khi được sử dụng kết hợp với hormone tăng trưởng tái tổ hợp.
  • Giúp làm giảm các biến chứng cấp tính của bệnh hồng cầu hình liềm ở bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 5 tuổi trở lên (Lưu ý: Chỉ nhãn hiệu Endari mới được chấp thuận cho chỉ định bệnh hồng cầu hình liềm).
  • Với vai trò bổ sung dinh dưỡng: Thuốc được dùng để thúc đẩy quá trình lành vết thương ở đường tiêu hóa và cung cấp dưỡng chất bổ sung cho các tình trạng như rối loạn đường tiêu hóa, HIV/ AIDS, ung thư và các bệnh lý nghiêm trọng khác.

Dược lực học

  • L-glutamine dường như giữ vai trò chủ chốt trong việc duy trì sự toàn vẹn của hệ tiêu hóa, đặc biệt là ở đại tràng.
  • Khi cơ thể ở trạng thái dị hóa, niêm mạc ruột có thể bị tổn thương do tăng cường tính thấm của ruột và sự xâm nhập của vi khuẩn Gram âm từ đại tràng vào cơ thể.
  • Các tế bào ruột và các loại tế bào khác như tế bào lympho có nhu cầu L-glutamine cao hơn đáng kể so với lượng được cung cấp từ cơ xương, vốn là kho dự trữ chính của L-glutamine.
  • L-glutamine đóng vai trò là nguồn năng lượng thiết yếu cho các tế bào đường ruột, tế bào máu và tế bào lympho.
  • Vì vậy, việc bổ sung L-glutamine có thể giúp đảo ngược tình trạng dị hóa, bằng cách bảo toàn lượng L-glutamine dự trữ trong cơ xương.
  • Ngoài ra, L-glutamine còn có khả năng ngăn chặn sự di chuyển của vi khuẩn Gram âm từ đại tràng.
  • Bằng cách hỗ trợ duy trì sản xuất IgA, L-glutamine góp phần ngăn cản vi khuẩn bám vào các tế bào niêm mạc.
  • L-glutamine thúc đẩy sự tăng sinh của các tế bào lympho khi được kích thích bởi mitogen, đồng thời hỗ trợ sản xuất interleukin-2 (IL-2) và interferon-gamma (IFN-gamma).
  • Hơn nữa, chất này là cần thiết cho sự duy trì của các tế bào tiêu diệt được kích hoạt bởi lymphokine (LAK).
  • Khả năng thực bào của bạch cầu trung tính và bạch cầu đơn nhân có thể được tăng cường nhờ L-glutamine.
  • Trong hội chứng ruột ngắn, glutamine có vai trò điều hòa sự phát triển, chức năng và khả năng tái tạo của các tế bào ống tiêu hóa.
  • Những bệnh nhân mắc hội chứng ruột ngắn có thể có nhu cầu glutamine tăng cao, vì vậy cần được bổ sung.
  • Glutamine được xem là một axit amin "thiết yếu có điều kiện" trong các trường hợp cơ thể chịu căng thẳng hoặc chấn thương.
  • Tương tự các axit amin khác, glutamine có ý nghĩa quan trọng về mặt hóa sinh với tư cách là một thành phần cấu tạo nên protein.
  • Ngoài ra, glutamine còn đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển hóa nitơ.
  • Amoniac (tạo ra từ quá trình cố định nitơ) được chuyển hóa thành các hợp chất hữu cơ thông qua việc biến đổi axit glutamic thành glutamine.
  • Enzym xúc tác phản ứng này được biết đến là glutamine synthetase.
  • Sau đó, glutamine có thể hoạt động như một chất cho nitơ trong quá trình sinh tổng hợp nhiều hợp chất, bao gồm các axit amin khác, cũng như các purin và pyrimidine.
  • Glutamine là tiền chất của nicotinamide adenine dinucleotide (NAD).
  • NAD và dạng khử của nó, NADH, đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa và ngăn ngừa tổn thương oxy hóa đối với hồng cầu; ở những tế bào hồng cầu hình liềm, tỷ lệ NADH so với tổng lượng NAD bị suy giảm, dẫn đến khả năng oxy hóa khử của NAD bị giảm sút.
  • Hồng cầu hình liềm dễ bị tổn thương do oxy hóa hơn so với hồng cầu bình thường, điều này có thể dẫn đến tan máu mạn tính và các biến cố tắc mạch liên quan đến bệnh hồng cầu hình liềm.
  • Glutamine có khả năng cải thiện năng lực oxy hóa khử của NAD trong các tế bào hồng cầu hình liềm, bằng cách thúc đẩy sự gia tăng mức glutathione dạng khử.
Xem thêm:  Liệu Pháp Kết Hợp Clidinium: Giải Tỏa Lo Âu và Co Thắt Đường Ruột

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi dùng một liều duy nhất L-glutamine 0,1 g/kg, nồng độ tối đa trung bình của L-glutamine trong huyết tương đạt 1028 µM (tương đương 150 mcg/mL), với thời gian đạt đỉnh khoảng 30 phút sau khi uống.
  • Đặc điểm dược động học khi sử dụng thuốc lặp lại không được mô tả chi tiết.

Phân bố

  • Thuốc có thể tích phân bố (Vd) ước tính khoảng 200 ml/kg.

Chuyển hóa

  • L-glutamine tự nhiên trong cơ thể tham gia vào nhiều quá trình trao đổi chất thiết yếu, bao gồm việc hình thành glutamate và tổng hợp protein, nucleotide, cũng như đường amin.
  • L-glutamine được cung cấp từ bên ngoài được dự đoán sẽ trải qua các con đường chuyển hóa tương tự.

Thải trừ

  • Con đường đào thải chủ yếu của L-glutamine là thông qua quá trình chuyển hóa.
  • Mặc dù L-glutamine được lọc qua cầu thận, nhưng hầu như toàn bộ lượng thuốc này được tái hấp thu ở ống thận.
  • Thuốc có thời gian bán thải là 1 giờ.

Tương tác thuốc L-Glutamine

Tương tác với các thuốc khác

  • Glutamine có thể làm giảm hiệu quả điều trị của lactulose. Cụ thể, khả năng tác dụng của lactulose có thể bị suy giảm khi dùng đồng thời với glutamine.

Chống chỉ định thuốc L-Glutamine

  • Hiện tại, không có chống chỉ định đặc biệt nào được ghi nhận cho thuốc này.

Liều lượng & cách dùng L-Glutamine

Liều lượng & cách dùng

Người lớn

Hội chứng ruột ngắn:

  • Bệnh nhân nên uống 30 g mỗi ngày, chia thành 6 liều 5 g, mỗi liều cách nhau 2–3 giờ. Thuốc cần được dùng kèm bữa ăn chính hoặc sau bữa ăn nhẹ, và thời gian điều trị có thể kéo dài đến 16 tuần, kết hợp với liệu pháp hormone tăng trưởng và hỗ trợ dinh dưỡng.

Bệnh hồng cầu hình liềm:

  • Để phòng ngừa các cơn đau do tắc mạch ở người bệnh có bệnh hồng cầu hình liềm, đặc biệt những ai trải qua tái phát thường xuyên (ít nhất 2 đợt trong năm trước đó), L-Glutamine được dùng bổ trợ cho hydroxyurea hoặc thay thế hydroxyurea nếu bệnh nhân không dung nạp được. Liều lượng cụ thể dựa trên cân nặng:
  • Người có cân nặng dưới 30 kg: dùng 5 g (1 gói) hai lần mỗi ngày, với tổng liều 10 g mỗi ngày.
  • Người có cân nặng từ 30 đến 65 kg: dùng 10 g (2 gói) hai lần mỗi ngày, tổng liều 20 g mỗi ngày.
  • Người có cân nặng trên 65 kg: dùng 15 g (3 gói) hai lần mỗi ngày, tổng liều 30 g mỗi ngày.

Bổ sung (dinh dưỡng):

  • Khi sử dụng như một chất bổ sung dinh dưỡng, liều lượng trung bình là 10 g, dùng 3 lần mỗi ngày. Khoảng liều khuyến nghị dao động từ 5 đến 30 g mỗi ngày, hoặc 500 mg/ngày.

Trẻ em

Bệnh hồng cầu hình liềm:

  • Đối với trẻ em từ 5 tuổi trở lên mắc bệnh hồng cầu hình liềm, nhằm phòng ngừa các cơn đau do tắc mạch tái phát thường xuyên (ít nhất 2 đợt trong năm trước đó), L-Glutamine có thể được dùng hỗ trợ cho hydroxyurea hoặc thay thế khi trẻ không dung nạp được. Liều lượng được xác định theo cân nặng:
  • Trẻ dưới 30 kg: dùng 5 g (1 gói) hai lần mỗi ngày, tổng liều 10 g mỗi ngày.
  • Trẻ từ 30 đến 65 kg: dùng 10 g (2 gói) hai lần mỗi ngày, tổng liều 20 g mỗi ngày.
  • Trẻ trên 65 kg: dùng 15 g (3 gói) hai lần mỗi ngày, tổng liều 30 g mỗi ngày.
Xem thêm:  Enalapril: Một Trong Những ACEI Được Kê Đơn Nhiều Nhất

Bổ sung (dinh dưỡng):

  • Để bổ sung dinh dưỡng, liều dùng là 0,25 đến 0,5 g/kg/ngày, chia thành 3 lần uống.

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy thận:

  • Đối với bệnh nhân suy thận, không yêu cầu điều chỉnh liều lượng; tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng cho nhóm đối tượng này.

Bệnh nhân suy gan:

  • Bệnh nhân suy gan không cần điều chỉnh liều; việc sử dụng thuốc cần được thực hiện một cách cẩn trọng.

Bệnh nhân cao tuổi:

  • Liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi nên tham khảo liều người lớn. Việc lựa chọn liều cần được cân nhắc kỹ lưỡng, vì có thể xuất hiện rối loạn chức năng gan, thận hoặc tim; thường nên khởi đầu với liều thấp nhất trong khoảng liều được khuyến nghị.

Tác dụng phụ của L-Glutamine

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Đau ngực
  • Đau đầu
  • Đầy hơi
  • Táo bón
  • Buồn nôn
  • Đau bụng
  • Đau ở các chi
  • Đau lưng
  • Ho

Không xác định tần suất

  • Phù ngoại biên
  • Bệnh lý mạch máu
  • Cảm giác ớn lạnh
  • Trầm cảm
  • Giảm cảm giác
  • Mất ngủ
  • Cảm giác đau
  • Bệnh lý móng
  • Ngứa
  • Phát ban trên da
  • Mất nước
  • Khát nước
  • Trướng bụng
  • Bệnh Crohn
  • Loét dạ dày
  • Dò đường tiêu hóa
  • Bệnh trĩ
  • Viêm tụy
  • Mót rặn
  • Nôn mửa
  • Khô miệng
  • Nhiễm nấm âm đạo
  • Đau vú
  • Suy giảm chức năng gan
  • Phản ứng quá mẫn
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng
  • Nhiễm virus
  • Đau cơ
  • Các triệu chứng tương tự cúm
  • Viêm thanh quản
  • Viêm họng
  • Viêm mũi
  • Sỏi thận
  • Viêm bể thận
  • Sốt

Lưu ý khi dùng L-Glutamine

Lưu ý chung

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho những bệnh nhân có chức năng gan hoặc thận bị suy giảm.
  • Những người bệnh được nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch có thể có nồng độ glutamate và amoniac tăng cao, do đó khuyến nghị theo dõi chặt chẽ các chỉ số này.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hiện tại, không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng L-glutamine ở phụ nữ mang thai, cũng như không có thông tin về nguy cơ gây dị tật bẩm sinh hoặc sẩy thai liên quan đến thuốc.
  • Các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật chưa được tiến hành với L-glutamine.
  • Mặc dù vậy, không thể loại trừ hoàn toàn khả cơ rủi ro đối với thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Chưa có dữ liệu về việc L-glutamine có bài tiết vào sữa mẹ hay không, cũng như không có thông tin về ảnh hưởng của thuốc đối với trẻ bú mẹ hoặc quá trình sản xuất sữa.
  • Lợi ích về phát triển và sức khỏe của việc cho con bú cần được cân nhắc cùng với nhu cầu điều trị L-glutamine của người mẹ và mọi tác dụng phụ tiềm ẩn đối với trẻ được bú sữa mẹ đang tiếp xúc với L-glutamine.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • L-glutamine có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như đau đầu, mất ngủ, hoặc nôn mửa, những triệu chứng này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc.
Xem thêm:  Aminobenzoic acid: Thành phần trong sản phẩm chống nắng và bảo vệ da

Quá liều và cách xử lý

Quá liều L-Glutamine và xử trí

Quá liều và độc tính

  • L-glutamine đã được chứng minh là dung nạp tốt với liều dùng lên đến 21 gram mỗi ngày.
  • Các phản ứng có hại được ghi nhận chủ yếu liên quan đến đường tiêu hóa, xảy ra không phổ biến, bao gồm táo bón và đầy hơi.
  • Một báo cáo cũ hơn đã mô tả hai trường hợp bệnh nhân bị hưng cảm có triệu chứng trầm trọng hơn sau khi dùng 2 đến 4 gam L-glutamine mỗi ngày.

Cách xử lý khi quá liều

  • Khi xảy ra tình trạng quá liều thuốc, cần áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ.
  • Các triệu chứng thường sẽ thuyên giảm khi ngừng sử dụng L-glutamine.

Quên liều và xử trí

  • Nếu một liều thuốc bị bỏ lỡ, hãy uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã quy định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: L-Glutamine

https://go.drugbank.com/drugs/DB00130

5) Drugbank Online:

https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=d5a783f4-12ef-4326-8faa-40018e45ba3b

4) Dailymed:

https://www.drugs.com/monograph/l-glutamine.html

3) Drugs.com:

https://www.micromedexsolutions.com/micromedex2/librarian/PFDefaultActionId/evidencexpert.DoIntegratedSearch?navitem=topHome&isToolPage=true#

2) Micromedex:

https://www.uptodate.com/contents/search?search=L-Glutamine&sp=0&searchType=PLAIN_TEXT&source=USER_INPUT&searchControl=TOP_PULLDOWN&searchOffset=1&autoComplete=false&language=&max=0&index=&autoCompleteTerm=&rawSentence=

1) Uptodate:

Ngày cập nhật: 31/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0