Lisdexamfetamine: Công dụng, chỉ định, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Lisdexamfetamine là một loại thuốc kích thích thần kinh trung ương, được chỉ định để điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) và rối loạn ăn uống vô độ. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế tái hấp thu norepinephrine và dopamine, giúp cải thiện tập trung và giảm các triệu chứng của ADHD. Với liều dùng phù hợp và giám sát chặt chẽ, Lisdexamfetamine có thể mang lại hiệu quả trong việc kiểm soát các triệu chứng của ADHD và rối loạn ăn uống vô độ.

Tổng quan về Lisdexamfetamine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Lisdexamfetamine.

Loại thuốc

  • Thuốc kích thích thần kinh trung ương.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén nhai – 10 mg; 20 mg; 30 mg; 40 mg; 50 mg; 60 mg.
  • Viên nang uống – 10 mg; 20 mg; 30 mg; 40 mg; 50 mg; 60 mg; 70 mg.

Chỉ định Lisdexamfetamine

Chỉ định

  • Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD)
  • Thuốc được sử dụng như một liệu pháp bổ trợ cùng với các biện pháp tâm lý, giáo dục, xã hội và các can thiệp khắc phục khác để điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD), bao gồm rối loạn tăng động, hội chứng tăng động ở trẻ em và rối loạn chức năng não tối thiểu.
  • Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đã được chứng minh ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên, thanh thiếu niên và người lớn có chẩn đoán ADHD theo tiêu chí.
  • Hầu hết các nghiên cứu so sánh liệu pháp hành vi và các chất kích thích đều chỉ ra rằng tác dụng điều trị từ các chất kích thích mạnh hơn đáng kể so với liệu pháp hành vi. Các thuốc kích thích, như Amphetamine và methylphenidate, vẫn là lựa chọn ưu tiên để kiểm soát ADHD.
  • Liệu pháp dùng thuốc không được khuyến cáo cho tất cả bệnh nhân ADHD; việc xem xét điều trị bằng thuốc chỉ nên được thực hiện sau một đánh giá đầy đủ, bao gồm cả tiền sử bệnh.
  • Việc sử dụng thuốc phải dựa trên độ tuổi, một chẩn đoán toàn diện (cần có sự hỗ trợ từ các nguồn lực y tế, tâm lý đặc biệt, giáo dục, xã hội) và đánh giá của bác sĩ lâm sàng về mức độ nghiêm trọng, thời gian và tần suất của các triệu chứng, chứ không chỉ dựa vào một hoặc một vài đặc điểm hành vi.
  • Rối loạn ăn uống vô độ
  • Thuốc được chỉ định để điều trị rối loạn ăn uống vô độ từ mức độ trung bình đến nghiêm trọng ở bệnh nhân trưởng thành.
  • Không được dùng thuốc này cho mục đích giảm cân. Việc sử dụng các thuốc cường giao cảm để giảm cân có thể gây ra các biến cố tim mạch nghiêm trọng. Hiệu quả và độ an toàn của lisdexamfetamine trong điều trị béo phì vẫn chưa được xác định.

Dược lực học

Dược lực học

  • Lisdexamfetamine là một tiền chất (prodrug) không có hoạt tính dược lý. Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa và chủ yếu được thủy phân bởi các tế bào hồng cầu thành dexamfetamine, chất này chịu trách nhiệm cho tác dụng của thuốc.
  • Các amfetamine là những amin có cấu trúc tương tự giao cảm, không phải catecholamine, với khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương. Cơ chế tác dụng điều trị của amfetamine trong ADHD chưa được hiểu rõ hoàn toàn, tuy nhiên, người ta cho rằng thuốc hoạt động bằng cách ức chế tái hấp thu norepinephrine và dopamine vào các tế bào thần kinh tiền synap, đồng thời tăng cường giải phóng các monoamine này ra bên ngoài các neuron. Trong các thử nghiệm in vitro, lisdexamfetamine không gắn kết với các vị trí chịu trách nhiệm cho việc tái hấp thu norepinephrine và dopamine.

Dược động học

Hấp thu

  • Lisdexamfetamine, một dạng tiền chất của dextroamphetamine, được hấp thụ một cách nhanh chóng khi dùng qua đường tiêu hóa.
  • Nồng độ đỉnh của lisdexamfetamine trong huyết tương đạt khoảng 1 giờ; tuy nhiên, nồng độ này trở nên thấp và thoáng qua, không thể định lượng được sau 8 giờ kể từ khi uống.
  • Đối với dextroamphetamine, nồng độ cao nhất trong huyết tương được ghi nhận trong khoảng từ 3,5 đến 3,7 giờ.
  • Việc tiêu thụ thức ăn, đặc biệt là bữa ăn giàu chất béo hoặc sữa chua, làm chậm khoảng 1 giờ thời gian để dextroamphetamine đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương.
  • Mặc dù vậy, sự hiện diện của bữa ăn giàu chất béo, sữa chua hoặc nước cam không gây thay đổi đáng kể về nồng độ đỉnh trong huyết tương hoặc diện tích dưới đường cong (AUC) của dextroamphetamine.

Phân bố

  • Amphetamine có khả năng vượt qua hàng rào máu não một cách dễ dàng và phân bố rộng rãi vào hầu hết các mô trong cơ thể.
  • Nồng độ amphetamine trong sữa mẹ cao gấp 3 đến 7 lần so với nồng độ trong máu của người mẹ.

Chuyển hóa

  • Lisdexamfetamine, một tiền chất của dextroamphetamine, được chuyển hóa thành l-lysine và dextroamphetamine.
  • Quá trình này chủ yếu diễn ra nhờ hoạt động thủy phân mạnh mẽ của hồng cầu (RBCs).
  • Lisdexamfetamine không trải qua quá trình chuyển hóa qua các isoenzyme CYP.

Thải trừ

  • Thuốc được thải trừ chủ yếu qua đường tiểu.
  • Khoảng 96% liều 70 mg lisdexamfetamine được đánh dấu phóng xạ khi uống đã được phát hiện trong nước tiểu.
  • Sự thay đổi độ pH của nước tiểu có thể ảnh hưởng đến quá trình bài tiết amphetamine.
  • Thời gian bán thải của lisdexamfetamine là dưới 1 giờ, trong khi của dextroamphetamine dao động từ 9,4 đến 13 giờ.
Xem thêm:  Selenium Sulfide: 'Khắc Tinh' Của Gàu và Nấm Da Đầu

Tương tác thuốc Lisdexamfetamine

  • Trong các thử nghiệm in vitro, amfetamine cho thấy khả năng ức chế nhẹ enzym CYP2D6; các chất chuyển hóa của nó cũng ức chế nhẹ các enzym CYP1A2, CYP2D6 và CYP3A4.
  • Acid ascorbic, cùng với các yếu tố khác như thuốc lợi tiểu thiazide, chế độ ăn giàu protein, bệnh tiểu đường và nhiễm toan hô hấp, có thể làm tăng độ axit của nước tiểu. Điều này dẫn đến sự gia tăng đào thải amfetamine qua nước tiểu và làm rút ngắn thời gian bán thải của thuốc.
  • Ngược lại, natri bicarbonat, cùng các điều kiện như chế độ ăn giàu trái cây và rau quả, nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc nôn mửa, có thể gây kiềm hóa nước tiểu. Hậu quả là làm giảm sự bài tiết amfetamine qua nước tiểu và kéo dài thời gian bán thải của thuốc.
  • Tuyệt đối không được sử dụng amfetamine đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngưng dùng các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI). Sự kết hợp này có thể thúc đẩy giải phóng norepinephrine cùng các monoamine khác, gây ra đau đầu dữ dội và các biểu hiện của cơn tăng huyết áp. Ngoài ra, có nguy cơ xuất hiện nhiều tác dụng độc thần kinh và chứng tăng kali huyết ác tính, đôi khi dẫn đến tử vong.
  • Hội chứng serotonin đã được ghi nhận hiếm gặp khi amfetamine được dùng đồng thời với các thuốc tác động lên hệ serotonergic, bao gồm cả các chất ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI) và các chất ức chế tái hấp thu serotonin và noradrenaline (SNRI).
  • Amfetamine có khả năng làm giảm tác dụng của guanethidine hoặc các loại thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
  • Amfetamine làm tăng cường hiệu quả giảm đau của các thuốc giảm đau nhóm opioid.
  • Chlorpromazine hoạt động bằng cách ngăn chặn các thụ thể dopamine và norepinephrine, từ đó làm giảm tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương của amfetamine.
  • Tương tự, haloperidol cũng phong bế các thụ thể dopamine, điều này dẫn đến việc ức chế tác dụng kích thích trung ương của amfetamine.
  • Các tác dụng kích thích và gây chán ăn của amfetamine có thể bị làm yếu đi bởi lithi cacbonat.

Chống chỉ định thuốc Lisdexamfetamine

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với amfetamine không nên sử dụng thuốc.
  • Không được sử dụng đồng thời hoặc trong khoảng thời gian gần đây (tức là, trong vòng 14 ngày) với các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs), bao gồm cả linezolid hoặc xanh methylen tiêm tĩnh mạch.

Liều lượng & cách dùng Lisdexamfetamine

Liều dùng

Thuốc được dùng dưới dạng lisdexamfetamine dimesylate.

Người lớn

  • Rối loạn tăng động giảm chú ý
  • Khởi đầu với liều 30 mg, uống một lần mỗi ngày.
  • Có thể điều chỉnh liều hàng tuần, tăng dần 10 mg hoặc 20 mg mỗi lần điều chỉnh.
  • Trong trường hợp liều khởi đầu 30 mg/ngày không được dung nạp, có thể cân nhắc giảm xuống 20 mg/ngày.
  • Không vượt quá liều 70 mg mỗi ngày.
  • Rối loạn ăn uống vô độ
  • Bắt đầu với 30 mg mỗi ngày một lần; sau đó điều chỉnh liều tăng 20 mg mỗi tuần cho đến khi đạt được liều mục tiêu là 50 – 70 mg mỗi ngày.
  • Nên ngừng điều trị nếu không có sự cải thiện đối với tình trạng ăn uống vô độ.
  • Không dùng quá 70 mg mỗi ngày.

Trẻ em

  • Rối loạn tăng động giảm chú ý
  • Đối với trẻ em từ 6 tuổi trở lên và thanh thiếu niên, áp dụng liều tương tự như người lớn. Liều tối đa không vượt quá 70 mg/ngày.

Đối tượng khác

  • Bệnh nhân suy thận:
  • Bệnh nhân suy thận nặng (có GFR từ 15 đến dưới 30 mL/phút/1,73 m2) nên dùng tối đa 50 mg mỗi ngày.
  • Đối với bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD), với GFR dưới 15 mL/phút/1,73 m2, liều tối đa là 30 mg mỗi ngày.

Cách dùng

  • Thuốc được dùng dưới dạng viên nang hoặc viên nén nhai, uống một lần mỗi ngày vào buổi sáng, có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.
  • Để tránh gây mất ngủ, không nên dùng thuốc vào buổi chiều.
  • Đối với viên nang: Bệnh nhân cần nuốt toàn bộ viên nang.
  • Ngoài ra, có thể mở viên nang và hòa tan toàn bộ bột thuốc bên trong vào nước, nước cam hoặc sữa chua cho đến khi hỗn hợp phân tán hoàn toàn; sau đó uống ngay lập tức. Không nên bảo quản hỗn hợp đã pha để dùng sau.
  • Không được chia nhỏ viên nang hoặc sử dụng một phần bột thuốc từ viên nang hay viên nén nhai.
  • Đối với viên nén nhai: Bệnh nhân cần nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt.
  • Viên nang có thể được sử dụng thay thế cho viên nén nhai với liều lượng tương đương (mg-trên-mg).

Tác dụng phụ của Lisdexamfetamine

Thường gặp

  • Giảm cảm giác thèm ăn.
  • Mất ngủ, trạng thái kích động, rối loạn lo âu, nói nhiều, giảm ham muốn tình dục, tâm trạng trầm cảm, các cử động không tự chủ (tics), dễ cáu kỉnh, cảm giác bồn chồn, hưng phấn, tăng động, nghiến răng, hành vi hung hăng.
  • Đau đầu, cảm giác chóng mặt, run không rõ nguyên nhân, buồn ngủ quá mức.
  • Khó thở, khô miệng, tiêu chảy, táo bón, đau vùng bụng trên, buồn nôn, nôn mửa.
  • Đổ mồ hôi nhiều, nổi ban da.
  • Vấn đề về cương dương.
  • Cảm giác tức ngực, dễ cáu kỉnh, mệt mỏi, sốt.
  • Tăng huyết áp, sụt cân.

Ít gặp

  • Phản ứng quá mẫn, hành vi cào cấu da, trạng thái hưng cảm, ảo giác.
  • Rối loạn vận động, thay đổi vị giác, ngất xỉu.
  • Mắt nhìn mờ, đồng tử giãn.
  • Nhịp tim nhanh, cảm giác tim đập mạnh (đánh trống ngực), bệnh lý cơ tim.
  • Hội chứng Raynaud.
  • Nổi mề đay.
Xem thêm:  Promestriene: Thuốc điều trị teo âm đạo và lưu ý khi sử dụng

Hiếm gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Không xác định tần suất

  • Sốc phản vệ, rối loạn tâm thần.
  • Co giật.
  • Khoảng QT kéo dài.
  • Viêm gan do tăng bạch cầu ái toan.
  • Phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson.

Lưu ý khi dùng Lisdexamfetamine

Lưu ý chung

  • Lạm dụng thuốc
  • Thuốc này tiềm ẩn nguy cơ bị lạm dụng và gây lệ thuộc. Do đó, cần tiến hành đánh giá rủi ro lạm dụng thuốc trước khi bắt đầu điều trị bằng lisdexamfetamine, đồng thời theo dõi bệnh nhân chặt chẽ để phát hiện các dấu hiệu lạm dụng và lệ thuộc trong suốt quá trình sử dụng.
  • Đột tử và các biến cố tim mạch nghiêm trọng
  • Các trường hợp tử vong đột ngột không rõ nguyên nhân, đột quỵ, và nhồi máu cơ tim đã được ghi nhận ở người lớn mắc chứng ADHD khi dùng thuốc kích thích thần kinh trung ương với liều lượng thông thường. Tương tự, trẻ em và thanh thiếu niên có dị tật cấu trúc tim hoặc các vấn đề tim mạch nghiêm trọng khác cũng đã có báo cáo về đột tử khi sử dụng thuốc ở liều điều trị thông thường.
  • Dữ liệu kinh nghiệm hậu mãi của lisdexamfetamine còn bao gồm các báo cáo về bệnh cơ tim và đau ngực.
  • Đối với mọi bệnh nhân ở độ tuổi trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn đang được cân nhắc điều trị bằng thuốc kích thích thần kinh trung ương, cần thực hiện khám sức khỏe và khai thác bệnh sử cẩn thận (bao gồm tiền sử gia đình về đột tử hoặc rối loạn nhịp thất). Nếu kết quả ban đầu gợi ý có bệnh tim, cần tiến hành các đánh giá tim mạch chuyên sâu hơn (như điện tâm đồ, siêu âm tim).
  • Không nên dùng các thuốc kích thích thần kinh trung ương cho bệnh nhân đã được chẩn đoán có dị tật cấu trúc tim nghiêm trọng, bệnh cơ tim, rối loạn nhịp tim nặng, bệnh động mạch vành, hoặc các tình trạng tim mạch nghiêm trọng khác.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc kích thích cần được kiểm tra tim mạch khẩn cấp nếu xuất hiện đau ngực khi gắng sức, ngất xỉu không rõ nguyên nhân, loạn nhịp tim, hoặc bất kỳ dấu hiệu nào khác nghi ngờ có bệnh tim.
  • Ảnh hưởng đến huyết áp và nhịp tim
  • Việc dùng lisdexamfetamine có thể gây tăng nhẹ huyết áp (khoảng 2 – 4 mmHg) và nhịp tim (khoảng 3 – 6 bpm). Tuy nhiên, mức tăng cao hơn vẫn có thể xảy ra, do đó cần theo dõi huyết áp và nhịp tim định kỳ ở những bệnh nhân đang điều trị với thuốc này.
  • Làm xuất hiện hoặc trầm trọng hơn các triệu chứng loạn thần
  • Lisdexamfetamine có khả năng làm nặng thêm các triệu chứng rối loạn hành vi và suy nghĩ ở những bệnh nhân đã có sẵn rối loạn tâm thần.
  • Các biểu hiện loạn thần (như ảo giác, hoang tưởng) có thể xuất hiện ở trẻ em và thanh thiếu niên dùng liều thông thường, ngay cả khi không có tiền sử bệnh loạn thần. Nếu những triệu chứng này xảy ra, cần đánh giá liệu chúng có liên quan đến thuốc kích thích hay không và ngừng điều trị nếu thấy phù hợp.
  • Triệu chứng hưng cảm
  • Thuốc có thể gây ra các giai đoạn hưng cảm hoặc hỗn hợp ở bệnh nhân mắc rối loạn lưỡng cực. Do đó, trước khi khởi trị, cần sàng lọc kỹ lưỡng bệnh nhân để xác định các yếu tố nguy cơ phát triển giai đoạn hưng cảm.
  • Các biểu hiện hưng cảm có thể xuất hiện ở trẻ em và thanh thiếu niên dùng liều thông thường, ngay cả khi không có tiền sử hưng cảm. Nếu những triệu chứng này xảy ra, cần đánh giá mối liên hệ với thuốc kích thích và ngừng điều trị nếu thấy phù hợp.
  • Các tác dụng khác trên hệ thần kinh
  • Amphetamine có khả năng làm suy giảm năng lực điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc. Các báo cáo ghi nhận bao gồm rối loạn vận động, co giật không tự chủ (tics), trầm cảm, các vấn đề về vận động, hành vi hung hăng và co giật.
  • Chậm tăng trưởng
  • Sử dụng thuốc dài ngày (trên 12 tháng) có thể dẫn đến việc ức chế tạm thời sự tăng trưởng bình thường về cân nặng và/hoặc chiều cao ở một số trẻ em và thanh thiếu niên.
  • Cần theo dõi chặt chẽ sự phát triển của bệnh nhân trong quá trình điều trị; những bệnh nhân không tăng trưởng hoặc không tăng cân theo dự kiến có thể cần ngừng thuốc tạm thời. Mặc dù vậy, Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) chỉ ra rằng các nghiên cứu về việc sử dụng thuốc kích thích thần kinh trung ương ở trẻ em cho thấy rất ít hoặc không có sự giảm chiều cao dự kiến, và bất kỳ sự chậm tăng trưởng nào xảy ra sớm trong quá trình điều trị thường được phục hồi sau đó.
  • Bệnh mạch máu ngoại vi
  • Các rối loạn mạch máu ngoại vi, điển hình như hiện tượng Raynaud, đã được ghi nhận ở mọi lứa tuổi bệnh nhân sử dụng thuốc kích thích thần kinh trung ương ở liều điều trị, xuất hiện vào nhiều thời điểm khác nhau trong suốt quá trình điều trị. Các triệu chứng này thường không liên tục và có mức độ nhẹ.
  • Thông thường, tình trạng được cải thiện khi giảm liều hoặc ngưng sử dụng thuốc.
  • Hội chứng serotonin
  • Hội chứng serotonin, một tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, có thể xuất hiện khi amphetamine được dùng cùng lúc với các thuốc khác tác động lên hệ thống dẫn truyền thần kinh serotonergic (như chất ức chế MAO, SSRI, SNRI, thuốc chống trầm cảm ba vòng, chất chủ vận thụ thể 5-hydroxytryptamine [5-HT] type 1 [“triptans”], buspirone, fentanyl, lithium, tramadol, tryptophan, hoặc St. John's wort [Hypericum perforatum]). Tình trạng này cũng có thể xảy ra khi lisdexamfetamine được sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP2D6.
  • Các biểu hiện lâm sàng có thể bao gồm thay đổi trạng thái tinh thần (chẳng hạn như kích động, ảo giác, mê sảng, hôn mê), sự mất ổn định của hệ thần kinh tự chủ (ví dụ: nhịp tim nhanh, huyết áp dao động, chóng mặt, đổ mồ hôi, đỏ bừng mặt, sốt cao), các bất thường thần kinh cơ (như run rẩy, cứng cơ, rung giật cơ, tăng phản xạ, mất phối hợp vận động), co giật, và các triệu chứng tiêu hóa (ví dụ: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy).
  • Không được dùng lisdexamfetamine cùng lúc với các chất ức chế MAO.
  • Trong trường hợp cần thiết phải phối hợp lisdexamfetamine với các thuốc serotonergic khác hoặc chất ức chế CYP2D6, nên cân nhắc khởi đầu với liều lisdexamfetamine thấp hơn và theo dõi sát bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu của hội chứng serotonin, đặc biệt trong giai đoạn khởi trị và khi điều chỉnh tăng liều.
  • Khi các triệu chứng của hội chứng serotonin xuất hiện, cần ngưng ngay lập tức lisdexamfetamine và tất cả các tác nhân serotonergic liên quan, đồng thời tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ.
  • Rối loạn thị giác
  • Việc sử dụng các thuốc kích thích thần kinh trung ương đã ghi nhận các rối loạn về thị giác, bao gồm giãn đồng tử, song thị, khó điều tiết thị lực và nhìn mờ.
  • Tác dụng trên gan
  • Thuốc có khả năng gây viêm gan với sự tăng bạch cầu ái toan.
  • Tác dụng trên đường tiêu hóa
  • Các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa có thể bao gồm rối loạn tiêu hóa, nghiến răng và táo bón.
  • Tác dụng cơ xương
  • Các trường hợp tiêu cơ vân đã được ghi nhận.
  • Rụng tóc
  • Tình trạng rụng tóc đã được báo cáo.
  • Nội tiết
  • Thuốc có thể gây ra những thay đổi về ham muốn tình dục, cũng như tình trạng cương cứng thường xuyên hoặc kéo dài.
Xem thêm:  Inosine là gì? Công dụng, cách dùng và lưu ý sử dụng an toàn

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Thuốc có nguy cơ gây tổn hại cho thai nhi. Hiện tại, dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai còn hạn chế.
  • Amphetamine có thể kích thích co bóp tử cung ở phụ nữ mang thai, từ đó làm tăng khả năng sinh non. Trẻ sinh ra từ các bà mẹ lệ thuộc amphetamine có nguy cơ cao bị sinh non và nhẹ cân; cần theo dõi những trẻ này để phát hiện các dấu hiệu cai nghiện (chẳng hạn như khó bú, quấy khóc, kích động, hoặc buồn ngủ quá mức).

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Lisdexamfetamine có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Mặc dù chưa có báo cáo về tác dụng phụ trên trẻ bú mẹ, nhưng dextroamphetamine với liều lượng cao có thể ức chế quá trình sản xuất sữa, đặc biệt ở những phụ nữ có khả năng tiết sữa kém.
  • Vì lisdexamfetamine có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, không khuyến cáo việc cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc này.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Lisdexamfetamine có thể dẫn đến các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ và rối loạn thị giác, bao gồm khó điều tiết và nhìn mờ. Những tác động này có thể ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần thông báo cho bệnh nhân về các nguy cơ tiềm ẩn này và khuyến cáo họ tránh thực hiện các hoạt động nguy hiểm như lái xe hoặc sử dụng máy móc nếu bị ảnh hưởng.
  • Thuốc này có thể làm suy giảm chức năng nhận thức, từ đó ảnh hưởng đến khả năng lái xe an toàn của người bệnh.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Khi xử trí trường hợp quá liều, cần lưu ý đến sự phóng thích kéo dài của dexamfetamine từ lisdexamfetamine.
  • Các dấu hiệu của quá liều amfetamine cấp tính bao gồm tình trạng bồn chồn, run, phản xạ tăng cường, thở nhanh, nhầm lẫn, cảm giác hưng phấn, ảo giác, hoảng loạn, tăng thân nhiệt và tiêu cơ vân.
  • Sau giai đoạn kích thích hệ thần kinh trung ương, bệnh nhân thường trải qua cảm giác mệt mỏi và trầm cảm.
  • Về mặt tim mạch, có thể xuất hiện rối loạn nhịp tim, tình trạng huyết áp cao hoặc thấp, và suy tuần hoàn.
  • Các biểu hiện ở đường tiêu hóa bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và đau bụng co thắt.
  • Trường hợp ngộ độc dẫn đến tử vong thường khởi phát với các cơn co giật và hôn mê.

Cách xử lý khi quá liều

  • Việc điều trị ngộ độc amfetamine cấp tính chủ yếu tập trung vào các triệu chứng, bao gồm thực hiện rửa dạ dày, sử dụng than hoạt tính, dùng thuốc đối kháng và các biện pháp an thần.
  • Mặc dù việc acid hóa nước tiểu có thể đẩy nhanh quá trình bài tiết amfetamine, phương pháp này được cho là làm tăng rủi ro suy thận cấp nếu có sự hiện diện của myoglobin trong nước tiểu.
  • Trong trường hợp tăng huyết áp cấp tính nghiêm trọng do quá liều amfetamine, khuyến nghị sử dụng phentolamine qua đường tiêm tĩnh mạch.
  • Thông thường, huyết áp sẽ giảm tự nhiên sau khi đã cung cấp đủ liều thuốc an thần cho bệnh nhân.
  • Cả lisdexamfetamine và dexamfetamine đều không thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu.

Quên liều và xử trí

  • Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra, nhưng chỉ thực hiện vào ban ngày.
  • Hãy bỏ qua liều đã quên nếu đã gần tối.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã được chỉ định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Lisdexamfetamine

https://www.drugs.com/monograph/lisdexamfetamine.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/lisdexamfetamine.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2979/smpc#gref

Ngày cập nhật: 2/10/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0