Linezolid là kháng sinh gì? Vai trò và những lưu ý quan trọng khi dùng

bởi thuvienbenh

Linezolid là thuốc kháng sinh được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn như viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng. Với cơ chế tác dụng ngăn chặn tổng hợp protein của vi khuẩn, Linezolid hoạt động hiệu quả chống lại nhiều chủng vi khuẩn Gram-dương và Gram-âm. Tuy nhiên, việc sử dụng Linezolid cần được giám sát chặt chẽ do nguy cơ tương tác với các thuốc khác và tác dụng phụ tiềm ẩn.

Tổng quan về Linezolid

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Linezolid (Linezolide)

Loại thuốc

  • Thuốc kháng sinh.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 600 mg.
  • Dung dịch tiêm truyền 2 mg/ml.

Chỉ định Linezolid

Linezolid được chỉ định trong các tình huống lâm sàng sau:

  • Viêm phổi bệnh viện
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (viêm phổi cộng đồng)
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
  • Nhiễm khuẩn gây ra bởi Enterococcus faecium đề kháng với vancomycin
  • Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương do Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA)

Dược lực học

Linezolid là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm oxazolidindione, cho thấy hoạt tính in vitro chống lại các vi khuẩn Gram-dương hiếu khí và vi khuẩn kỵ khí. Cơ chế tác dụng của thuốc là ngăn chặn quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn.

Phổ kháng khuẩn

  • Vi khuẩn nhạy cảm:
  • Vi khuẩn Gram-dương hiếu khí: Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus, Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococci nhóm C, G.
  • Vi khuẩn Gram-dương kỵ khí: Clostridium perfringens, Peptostreptococcus anaerobius, Peptostreptococcus species.
  • Vi khuẩn đề kháng: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria species, Enterobacteriaceae, Pseudomonas species.

Dược động học

Hấp thu

  • Linezolid được cơ thể hấp thụ nhanh chóng và hiệu quả khi dùng qua đường uống.
  • Sinh khả dụng của thuốc khi uống gần như hoàn toàn, đạt mức 100%.
  • Nồng độ tối đa trong huyết tương thường xuất hiện khoảng 2 giờ sau khi dùng.
  • Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng đáng kể bởi việc dùng cùng thức ăn.
  • Dạng hỗn dịch uống có sinh khả dụng tương đương với dạng viên nén bao phim.

Phân bố

  • Ở trạng thái ổn định, thể tích phân bố của thuốc ước tính vào khoảng 40 đến 50 lít.
  • Khoảng 31% lượng thuốc trong máu liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa chính của Linezolid trong cơ thể diễn ra thông qua các phản ứng oxy hóa.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải trung bình của linezolid là khoảng từ 5 đến 7 giờ.
  • Thuốc được đào thải khỏi cơ thể chủ yếu qua đường tiểu, với một phần nhỏ hơn được bài tiết qua phân.

Tương tác thuốc Linezolid

Tương tác với các thuốc khác

  • Chất ức chế monoamine oxidase (MAO): Linezolid là một chất ức chế thuận nghịch, không chọn lọc MAO. Do có ít dữ liệu từ các nghiên cứu về tương tác thuốc và độ an toàn của linezolid khi dùng đồng thời với các thuốc cũng có khả năng ức chế MAO, việc sử dụng linezolid trong những trường hợp này không được khuyến cáo trừ khi bệnh nhân có thể được theo dõi và giám sát chặt chẽ.
  • Tương tác có thể làm tăng huyết áp: Khi linezolid được dùng cùng với pseudoephedrine hoặc phenylpropanolamine, huyết áp tâm thu trung bình có thể tăng khoảng 30-40 mmHg. Cần điều chỉnh liều lượng một cách thận trọng đối với các thuốc vận mạch, bao gồm thuốc tăng hoạt hệ dopaminergic, để đạt được hiệu quả mong muốn nếu dùng chung với linezolid.
  • Tương tác có thể tăng hoạt hệ serotonergic: Nguy cơ phát triển hội chứng serotonin có thể xảy ra khi linezolid được sử dụng đồng thời với dextromethorphan hoặc các tác nhân làm tăng hoạt động serotonin, ví dụ như thuốc chống trầm cảm (bao gồm các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI)).
  • Rifampicin: Rifampicin làm giảm nồng độ đỉnh và sinh khả dụng của linezolid. Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này vẫn chưa được làm rõ.
Xem thêm:  Enalapril: Một Trong Những ACEI Được Kê Đơn Nhiều Nhất

Tương tác với thực phẩm

  • Bệnh nhân nên tránh tiêu thụ quá nhiều thực phẩm và đồ uống có hàm lượng tyramine cao (ví dụ: phô mai đã qua chế biến, các sản phẩm chiết xuất từ men, các sản phẩm đậu nành lên men như nước tương).

Tương kỵ thuốc

  • Không nên pha trộn các thuốc khác vào dung dịch tiêm linezolid. Linezolid đã được ghi nhận là tương kỵ với các hợp chất sau: amphotericin B, chlorpromazine hydrochloride, diazepam, pentamidine isethionate, erythromycin lactobionate, phenytoin natri và sulphamethoxazole/trimethoprim, ceftriaxone natri.

Chống chỉ định thuốc Linezolid

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc.
  • Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế monoamine oxidase A hoặc B (như phenelzine, isocarboxazid, selegiline, moclobemide) hoặc đã dùng các thuốc này trong vòng hai tuần trước đó.
  • Không nên dùng linezolid cho những bệnh nhân có các tình trạng sau, trừ khi có sẵn trang thiết bị để theo dõi huyết áp chặt chẽ: tăng huyết áp không kiểm soát, u tủy thượng thận, u carcinoid, nhiễm độc tuyến giáp, trầm cảm lưỡng cực, rối loạn phân liệt cảm xúc, các trạng thái lú lẫn cấp tính, hoặc đang sử dụng các thuốc sau: thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chủ vận thụ thể serotonin 5-HT1, thuốc cường giao cảm trực tiếp hoặc gián tiếp, thuốc co mạch, thuốc tăng hoạt hệ dopaminergic, pethidine hoặc buspirone.

Liều lượng & cách dùng Linezolid

Liều dùng Linezolid

Người lớn

  • Thời gian điều trị được xác định dựa trên chủng vi khuẩn gây bệnh, vị trí, mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, cũng như đáp ứng lâm sàng của người bệnh.
  • Liệu trình điều trị không nên vượt quá 28 ngày.
  • Tính an toàn và hiệu quả của linezolid khi sử dụng quá 28 ngày vẫn chưa được thiết lập.
  • Không yêu cầu điều chỉnh tăng liều hay kéo dài thời gian điều trị đối với các trường hợp nhiễm trùng có kèm theo nhiễm trùng máu.
  • Đối với viêm phổi mắc phải tại bệnh viện, viêm phổi cộng đồng và nhiễm khuẩn da, mô mềm có biến chứng, liều khuyến cáo là 600 mg, dùng hai lần mỗi ngày, liên tục trong 10 đến 14 ngày.
  • Trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi Enterococcus faecium kháng vancomycin, liều dùng là 600 mg, hai lần/ngày, trong khoảng thời gian từ 14 đến 28 ngày.
  • Đối với các nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương do MRSA, liều dùng là 600 mg mỗi 12 giờ.

Trẻ em

  • Hiện chưa có đủ thông tin về tính an toàn và hiệu quả của linezolid ở đối tượng trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi) để đưa ra khuyến cáo liều dùng cụ thể.
  • Vì vậy, không nên chỉ định linezolid cho nhóm tuổi này.

Đối tượng khác

  • Người bệnh cao tuổi: Không yêu cầu điều chỉnh liều.
  • Người bệnh suy thận: Không cần điều chỉnh liều lượng.
  • Người bệnh suy gan: Không yêu cầu điều chỉnh liều.
  • Tuy nhiên, dữ liệu lâm sàng trên nhóm bệnh nhân này còn hạn chế.
  • Vì vậy, linezolid chỉ nên được sử dụng cho bệnh nhân suy gan khi lợi ích điều trị được đánh giá là cao hơn rủi ro tiềm ẩn.
Xem thêm:  Bosentan là thuốc gì? Công dụng, cách dùng và tương tác thuốc

Cách dùng

  • Linezolid có thể được bắt đầu điều trị dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch, viên nén bao phim hoặc hỗn dịch uống.
  • Bệnh nhân khởi trị bằng đường tiêm truyền có thể chuyển sang dùng đường uống khi tình trạng lâm sàng cho phép.
  • Trong các trường hợp chuyển đổi này, không cần điều chỉnh liều do sinh khả dụng đường uống của linezolid đạt gần 100%.

Tác dụng phụ của Linezolid

Thường gặp

  • Nhiễm nấm Candida
  • Đau đầu
  • Cảm giác vị giác kim loại
  • Tiêu chảy
  • Buồn nôn
  • Nôn
  • Các bất thường trong xét nghiệm chức năng gan, bao gồm tăng nồng độ AST, ALT hoặc phosphatase kiềm
  • Tăng BUN (nitơ urê máu)
  • Tăng LDH (lactat dehydrogenase)
  • Tăng creatine kinase
  • Giảm albumin
  • Tăng số lượng bạch cầu trung tính
  • Giảm hemoglobin, hematocrit hoặc số lượng hồng cầu

Ít gặp

  • Viêm âm đạo
  • Giảm bạch cầu
  • Giảm bạch cầu trung tính
  • Giảm tiểu cầu
  • Giảm bạch cầu ưa acid
  • Mất ngủ
  • Hoa mắt
  • Giảm cảm giác
  • Dị cảm
  • Nhìn mờ
  • Ù tai
  • Tăng huyết áp
  • Viêm tĩnh mạch
  • Viêm tắc tĩnh mạch
  • Viêm tụy
  • Viêm dạ dày
  • Đau bụng khu trú hoặc lan tỏa
  • Táo bón
  • Khô miệng
  • Khó tiêu
  • Viêm lưỡi
  • Phân lỏng
  • Viêm miệng
  • Lưỡi bị đổi màu hoặc có rối loạn
  • Tăng nồng độ bilirubin toàn phần
  • Nổi mề đay
  • Viêm da
  • Di tinh
  • Ngứa
  • Phát ban
  • Ớn lạnh
  • Mệt mỏi
  • Sốt
  • Đau tại vị trí tiêm
  • Tăng cảm giác khát
  • Đau tại một vùng cụ thể

Hiếm gặp

  • Rối loạn nhịp tim, biểu hiện bằng nhịp tim nhanh
  • Cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua
  • Suy giảm chức năng thận

Không xác định tần suất

  • Viêm đại tràng do kháng sinh, bao gồm cả viêm đại tràng giả mạc
  • Suy tủy xương
  • Thiếu máu
  • Sốc phản vệ
  • Nhiễm toan lactic
  • Hạ natri máu
  • Hội chứng serotonin
  • Co giật
  • Bệnh thần kinh ngoại biên
  • Bệnh thần kinh thị giác
  • Mất hoặc thay đổi thị lực
  • Răng bị đổi màu
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc
  • Phù mạch
  • Rụng tóc

Lưu ý khi dùng Linezolid

Lưu ý chung

  • Suy tủy: Một số trường hợp ức chế tủy xương, bao gồm thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể các tế bào máu và giảm tiểu cầu, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân sử dụng linezolid. Khi ngừng điều trị bằng linezolid, các chỉ số huyết học bị ảnh hưởng thường có thể phục hồi về mức trước khi điều trị.
  • Tiêu chảy và viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh: Tiêu chảy và viêm đại tràng do kháng sinh, kể cả viêm đại tràng giả mạc, đã được báo cáo với hầu hết các kháng sinh, trong đó có linezolid. Cần xem xét chẩn đoán này ở bất kỳ bệnh nhân nào bị tiêu chảy sau khi dùng thuốc kháng sinh. Nếu nghi ngờ hoặc xác định viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh, nên ngừng linezolid và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Nhiễm toan lactic: Các trường hợp nhiễm toan lactic đã được báo cáo khi dùng linezolid. Các triệu chứng có thể bao gồm buồn nôn, nôn, đau bụng, giảm nồng độ bicarbonate và tăng nhịp thở. Nếu những triệu chứng này xảy ra, cần đánh giá kỹ lưỡng lợi ích và nguy cơ của việc tiếp tục điều trị bằng linezolid.
  • Rối loạn chức năng ty thể: Linezolid có khả năng ức chế tổng hợp protein trong ty thể.
  • Hội chứng serotonin: Chống chỉ định sử dụng đồng thời linezolid với các thuốc có tác dụng tăng cường hệ serotoninergic, trừ khi có chỉ định lâm sàng tuyệt đối cần thiết. Trong trường hợp cần dùng đồng thời, bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của hội chứng serotonin.
  • Bệnh thần kinh ngoại vi và thị giác: Linezolid có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh thị giác, có thể dẫn đến mất thị lực. Bệnh nhân cần được hướng dẫn báo cáo ngay lập tức bất kỳ triệu chứng suy giảm thị lực nào như nhìn mờ hoặc loạn sắc khi đang dùng thuốc.
  • Co giật: Cần thu thập tiền sử động kinh hoặc co giật của bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị bằng linezolid.
  • Bội nhiễm: Việc sử dụng kháng sinh đôi khi có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm. Nhiễm nấm Candida đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với linezolid ở liều khuyến cáo.
  • Suy giảm khả năng sinh sản: Các nghiên cứu trên chuột đực trưởng thành với mức độ phơi nhiễm tương đương ở người cho thấy linezolid gây giảm khả năng sinh sản một cách thuận nghịch và bất thường về hình thái tinh trùng. Tác động của linezolid lên hệ sinh sản nam giới ở người vẫn chưa được xác định rõ.
Xem thêm:  Citric Acid là chất gì? Tìm hiểu về các tác dụng của Citric Acid

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hiện chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng linezolid ở phụ nữ mang thai. Do đó, không nên dùng linezolid cho phụ nữ có thai trừ khi được đánh giá là thực sự cần thiết và lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ tiềm ẩn.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng linezolid và các chất chuyển hóa của nó có thể được bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy, khuyến cáo nên ngừng cho con bú trước và trong suốt quá trình điều trị bằng linezolid.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân có thể gặp tình trạng hoa mắt chóng mặt hoặc suy giảm thị lực trong quá trình điều trị bằng linezolid. Do đó, những bệnh nhân có các triệu chứng này không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi quá liều Linezolid

Dấu hiệu quá liều và độc tính

  • Cho đến nay, chưa có bất kỳ trường hợp quá liều Linezolid nào được ghi nhận ở người.
  • Các nghiên cứu về độc tính trên động vật cho thấy, ở chuột và chó, tình trạng nhiễm độc biểu hiện qua việc giảm hoạt động, mất điều hòa vận động, nôn mửa và run rẩy.

Hướng dẫn xử lý khi quá liều

  • Hiện tại không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Linezolid.
  • Việc xử trí chủ yếu tập trung vào các biện pháp chăm sóc hỗ trợ, bao gồm việc duy trì chức năng lọc cầu thận.

Xử lý khi quên một liều

  • Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc, cần uống ngay liều đó khi nhớ ra càng sớm càng tốt.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với lịch uống liều kế tiếp, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo đúng theo kế hoạch đã định.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Linezolid

drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Zyvox&VN-19510-15

drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Zyvox&VN-19510-15

drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/linezolid.html

drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/linezolid.html

eMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/12567/smpc

eMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/12567/smpc

Ngày cập nhật: 26/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0