Gemcitabine là thuốc chống ung thư thuộc nhóm chống chuyển hóa, nucleosid pyrimidin tổng hợp, được sử dụng để điều trị nhiều loại ung thư như ung thư phổi, ung thư tụy, ung thư vú, và ung thư buồng trứng. Với khả năng ức chế tổng hợp DNA, Gemcitabine giúp kiểm soát sự tăng trưởng và phân chia của tế bào ung thư. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về chỉ định, liều lượng, cách dùng, và các tác dụng phụ của Gemcitabine, giúp người đọc hiểu rõ hơn về thuốc này và cách sử dụng nó một cách an toàn và hiệu quả.
Tổng quan về Gemcitabine
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Gemcitabine
Loại thuốc
- Thuốc chống ung thư, nhóm chống chuyển hóa, nucleosid pyrimidin tổng hợp.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Thuốc bột pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch: 200 mg; 1 g; 1,5 g; 2 g.
- Dung dịch tiêm truyền: 10 mg/ml, 30 mg/ml, 100 mg/ml.
Chỉ định Gemcitabine
- Gemcitabine được dùng kết hợp với carboplatin để điều trị ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển ở những bệnh nhân tái phát sau ít nhất 6 tháng kể từ khi kết thúc liệu pháp dựa trên platin.
- Trong điều trị khởi đầu ung thư vú di căn, thuốc được phối hợp với paclitaxel sau khi các phác đồ kết hợp có anthracyclin đã thất bại, trừ khi có chống chỉ định.
- Thuốc được chỉ định cho ung thư biểu mô tuyến tụy giai đoạn cuối hoặc ung thư biểu mô tuyến tụy tại chỗ tiến triển (không thể phẫu thuật được ở giai đoạn II hoặc III), hoặc ung thư biểu mô tuyến tụy di căn (giai đoạn IV). Gemcitabine cũng được sử dụng làm liệu pháp bước 1 hoặc bước 2 cho bệnh nhân đã từng điều trị bằng fluorouracil.
- Để điều trị khởi đầu ung thư phổi không phải tế bào nhỏ không thể phẫu thuật được, tiến triển tại chỗ (giai đoạn IIIA hoặc IIIB) hoặc di căn (giai đoạn IV), thuốc được kết hợp với cisplatin.
- Ung thư bàng quang là một chỉ định khác của gemcitabine.
- Gemcitabine được sử dụng kết hợp với cisplatin để điều trị ung thư đường mật di căn hoặc tiến triển tại chỗ không thể phẫu thuật.
Dược lực học
Dược lực học
- Gemcitabine là một chất chống chuyển hóa pyrimidin, có khả năng ức chế tổng hợp DNA thông qua việc ngăn chặn DNA polymerase và ribonucleotid reductase, đặc biệt nhắm vào pha S của chu kỳ phân bào.
- Trong môi trường tế bào, gemcitabine được phosphoryl hóa bởi deoxycytidin kinase thành gemcitabine monophosphat; chất này sau đó tiếp tục được phosphoryl hóa để tạo ra các dẫn chất có hoạt tính là gemcitabine diphosphat và gemcitabine triphosphat.
- Gemcitabine diphosphat hoạt động bằng cách ức chế ribonucleotid reductase, qua đó ngăn cản quá trình tổng hợp DNA, trong khi gemcitabine triphosphat tích hợp vào chuỗi DNA và ức chế hoạt động của DNA polymerase.
Dược động học
Dược động học
Hấp thu
- Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, gemcitabine nhanh chóng rời khỏi máu và trải qua quá trình chuyển hóa bởi cytidin deaminase tại gan, thận, máu và các mô khác. Nồng độ thuốc đạt đỉnh trong huyết tương sau 30 phút kể từ khi hoàn tất truyền dịch.
Phân bố
- Thể tích phân bố là 50 lít/m2 nếu thời gian truyền dưới 70 phút, và tăng lên 370 lít/m2 đối với các đợt truyền kéo dài. Thuốc có khả năng gắn kết với protein huyết tương ở mức độ thấp.
Chuyển hóa
- Trong tế bào, gemcitabine được các nucleosid kinase chuyển hóa thành các dạng diphosphat và triphosphat nucleosid có hoạt tính.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của gemcitabine dao động từ 42 đến 94 phút khi truyền trong ≤ 1 giờ, và kéo dài từ 4 đến 10,5 giờ đối với các đợt truyền 3 đến 4 giờ.
- Thời gian bán thải khỏi tế bào của gemcitabine triphosphat là 0,7 đến 12 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu (92 – 98%, phần lớn dưới dạng chất chuyển hóa uracil không hoạt tính) và một lượng nhỏ qua phân (< 1%).
Tương tác thuốc Gemcitabine
Tương tác với các thuốc khác
- Gemcitabine có thể làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của bleomycin, fluorouracil, natalizumab, và các loại vắc xin sống.
- Ngược lại, gemcitabine có thể làm giảm nồng độ hoặc tác dụng của vắc xin bất hoạt và các thuốc kháng vitamin K.
- Trastuzumab được ghi nhận làm tăng nồng độ hoặc hiệu quả của gemcitabine.
- Echinacea lại có thể làm giảm nồng độ hoặc tác dụng của gemcitabine.
Tương tác với chiếu xạ
Xạ trị đồng thời hoặc cách nhau ≤ 7 ngày:
- Độc tính phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là liều lượng gemcitabine, tần suất sử dụng, liều chiếu xạ, phương pháp lập kế hoạch xạ trị, loại mô đích, và thể tích mô được chiếu xạ.
- Cần đặc biệt thận trọng đối với bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, bởi vì gemcitabine đã được chứng minh làm tăng độ nhạy cảm với tia xạ, dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng (như viêm thực quản, viêm phổi), đặc biệt ở những bệnh nhân có thể tích mô chiếu xạ lớn.
Xạ trị không đồng thời hoặc cách nhau > 7 ngày:
- Nếu gemcitabine được dùng trước khi chiếu xạ hơn 7 ngày, không có sự gia tăng độc tính nào được ghi nhận, ngoại trừ hiện tượng phản ứng tái phát do chiếu xạ (radiation recall reaction).
Tương kỵ thuốc
- Gemcitabine hydroclorid cho thấy sự tương kỵ về mặt vật lý với các hoạt chất sau: Aciclovir natri, amphotericin B, cefoperazon natri, cefotaxim natri, furosemid, ganciclovir natri, imipenem có cilastatin natri, irinotecan, methotrexat natri, methylprednisolon natri sucinat, mezlocilin natri, mitomycin, piperacilin natri, piperacilin có tazobactam, và proclorperazin edisilat.
- Tuyệt đối không được pha chế thuốc bằng bất kỳ dung môi nào khác ngoài dung dịch natri clorid 0,9%. Đồng thời, không nên trộn thuốc này với bất kỳ loại thuốc nào khác.
Chống chỉ định thuốc Gemcitabine
- Chống chỉ định cho những người có tiền sử dị ứng với gemcitabine.
- Không dùng cho phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú.
Liều lượng & cách dùng Gemcitabine
Liều dùng Gemcitabin
- Liều lượng Gemcitabine cho người lớn được quy định như sau:
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:
- Đơn trị liệu: Bệnh nhân được chỉ định liều 1000 mg/m2 mỗi lần, dùng một lần mỗi tuần trong 3 tuần liên tiếp, sau đó nghỉ 1 tuần (tạo thành một chu kỳ 4 tuần). Việc điều chỉnh liều có thể cần thiết cho các chu kỳ điều trị tiếp theo hoặc trong cùng một chu kỳ nếu có yêu cầu.
- Phác đồ kết hợp:
- Một phác đồ bao gồm liều 1000 mg/m2 mỗi lần, dùng vào các ngày 1, 8, và 15 của chu kỳ 28 ngày.
- Hoặc có thể áp dụng phác đồ 1250 mg/m2 mỗi ngày, dùng vào các ngày 1 và 8 của chu kỳ 21 ngày.
- Việc điều chỉnh liều có thể cần thiết cho liều tiếp theo trong một chu kỳ hoặc cho một chu kỳ mới nếu có yêu cầu.
- Cisplatin được sử dụng kèm với liều từ 75 – 100 mg/m2, mỗi 3 tuần một lần.
Ung thư tụy:
- Liều khởi đầu là 1000 mg/m2 mỗi lần, dùng một lần mỗi tuần trong 7 tuần liên tục, sau đó nghỉ 1 tuần.
- Tiếp theo, áp dụng chu kỳ 4 tuần: dùng thuốc một lần mỗi tuần trong 3 tuần liên tiếp, sau đó nghỉ 1 tuần. Việc điều chỉnh liều có thể cần thiết cho liều tiếp theo trong một chu kỳ hoặc cho một chu kỳ mới nếu có yêu cầu.
Ung thư bàng quang:
- Truyền tĩnh mạch: Gemcitabine được truyền tĩnh mạch với liều 1000 mg/m2 vào các ngày 1, 8, và 15 của chu kỳ 28 ngày, kết hợp với cisplatin.
- Cisplatin được dùng với liều 70 mg/m2 vào ngày 1 hoặc ngày 2 của mỗi chu kỳ 28 ngày.
- Cisplatin nên được truyền sau khi đã hoàn tất truyền gemcitabine. Chu kỳ điều trị này được lặp lại.
- Đưa thuốc vào bàng quang: Liều 2000 mg (được pha trong 100 ml nước muối sinh lý) được bơm vào bàng quang và giữ trong 1 giờ; thực hiện 2 lần mỗi tuần trong 3 tuần. Chu kỳ này được lặp lại mỗi 4 tuần. Cần thực hiện ít nhất 2 chu kỳ điều trị như vậy.
Ung thư vú (kết hợp với paclitaxel):
- Paclitaxel (175 mg/m2) được truyền trong 3 giờ vào ngày 1; sau đó, gemcitabine (1250 mg/m2) được truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và ngày 8 của chu kỳ 21 ngày.
- Có thể cần điều chỉnh liều trong một chu kỳ hoặc cho một chu kỳ mới nếu cần thiết.
- Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải có số lượng bạch cầu hạt lớn hơn 1500/mm3.
Ung thư buồng trứng (kết hợp với carboplatin):
- Gemcitabine được chỉ định liều 1000 mg/m2 vào các ngày 1 và 8 của chu kỳ 21 ngày. Carboplatin được truyền vào ngày 1, sau khi đã hoàn tất truyền gemcitabine.
- Việc điều chỉnh liều gemcitabine có thể cần thiết cho liều tiếp theo trong một chu kỳ hoặc cho một chu kỳ mới nếu có yêu cầu.
Ung thư đường mật:
- Dùng liều 1000 mg/m2 (truyền trong 30 phút) vào ngày 1 và ngày 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày; kết hợp với cisplatin (25 mg/m2, truyền trong 1 giờ vào ngày 1 và ngày 8, trước khi truyền gemcitabine).
- Điều trị được tiếp tục trong 24 tuần (tương đương 8 chu kỳ) nếu bệnh không tiến triển hoặc không xuất hiện độc tính không thể chấp nhận được.
Điều chỉnh liều do tác dụng độc không lên huyết học của thuốc:
- Cần theo dõi hội chứng tăng urê huyết do tan huyết và ngừng ngay gemcitabine ở bệnh nhân có biểu hiện thiếu máu tan huyết do bệnh vi mạch, tăng bilirubin huyết thanh hoặc LDH, tăng hồng cầu lưới, giảm tiểu cầu nghiêm trọng có hoặc không kèm theo suy thận.
- Giảm 50% liều ở bệnh nhân ung thư buồng trứng tiến triển nếu gặp độc tính không huyết học độ 3 hoặc độ 4 (trừ buồn nôn và nôn).
- Giảm 50% liều hoặc ngừng thuốc ở bệnh nhân ung thư vú di căn nếu gặp độc tính không huyết học độ 3 hoặc độ 4 (trừ buồn nôn, nôn).
- Phải ngừng hoặc giảm 50% liều gemcitabine ở bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ nếu gặp độc tính không huyết học độ 3 hoặc độ 4 (trừ buồn nôn, nôn, rụng tóc).
- Ngừng ngay việc sử dụng thuốc và tiến hành điều trị hỗ trợ (như lợi tiểu, corticosteroid) ở bệnh nhân có độc tính phổi nặng.
- Cần giảm liều hoặc tạm ngừng gemcitabine nếu xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng và tiến hành xử lý các tác dụng phụ này (ngoại trừ nôn và buồn nôn).
Điều chỉnh liều do tác dụng độc lên huyết học của thuốc:
- Độc tính huyết học đóng vai trò chủ yếu trong việc xác định giới hạn liều của gemcitabine trong quá trình điều trị.
- Ung thư buồng trứng tiến triển:
- Liều trong một chu kỳ được điều chỉnh dựa trên số lượng bạch cầu hạt và tiểu cầu được đo vào ngày thứ 8.
- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính ≥ 1500/mm3 và số lượng tiểu cầu ≥ 100000/mm3.
- Giảm 50% liều cho bệnh nhân có bạch cầu hạt từ 1000 – 1499/mm3 và/hoặc tiểu cầu từ 75000 – 99999/mm3.
- Ngừng dùng thuốc cho bệnh nhân có bạch cầu hạt < 1000/mm3 và/hoặc tiểu cầu < 75000/mm3.
- Trong trị liệu kết hợp với carboplatin:
- Liều gemcitabine trong các chu kỳ tiếp theo được điều chỉnh dựa trên mức độ độc tính.
- Liều gemcitabine trong các chu kỳ kế tiếp sẽ giảm xuống còn 800 mg/m2 vào ngày 1 và ngày 8 nếu có một trong các biểu hiện độc tính sau:
- Số lượng bạch cầu hạt < 500 /mm3 trong hơn 5 ngày hoặc < 100/mm3 trong hơn 3 ngày, kèm theo sốt và giảm bạch cầu trung tính.
- Tiểu cầu < 25000/mm3 hoặc chu kỳ bị trì hoãn hơn 1 tuần do độc tính.
- Nếu một trong các độc tính này tái phát sau khi đã giảm liều ban đầu, chỉ truyền 800 mg/m2 gemcitabine vào ngày 1 cho chu kỳ tiếp theo.
- Ung thư vú di căn:
- Liều được điều chỉnh dựa trên số lượng bạch cầu hạt và tiểu cầu vào ngày thứ 8.
- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có bạch cầu hạt ≥ 1200/mm3 và tiểu cầu > 75000/mm3.
- Sử dụng 75% liều cho bệnh nhân có bạch cầu hạt từ 1000 – 1199/mm3 hoặc tiểu cầu từ 50000 – 75000/mm3.
- Ngừng dùng thuốc cho bệnh nhân có bạch cầu hạt từ 700 – 999/mm3 và tiểu cầu < 50000/mm3.
- Theo AHFS, bệnh nhân có bạch cầu hạt từ 700 – 999/mm3 và tiểu cầu > 50000/mm3 nên dùng 50% liều. Nếu bệnh nhân có bạch cầu hạt < 700/mm3 hoặc tiểu cầu < 50000/mm3, cần ngừng dùng thuốc.
- Ung thư tụy và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:
- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có bạch cầu hạt ≥ 1000/mm3 và tiểu cầu ≥ 100000/mm3.
- Sử dụng 75% liều cho bệnh nhân có bạch cầu hạt từ 500 – 999/mm3 hoặc tiểu cầu từ 50000 – 99999/mm3.
- Ngừng thuốc cho bệnh nhân có bạch cầu hạt < 500/mm3 hoặc tiểu cầu < 50000/mm3, cho đến khi số lượng các tế bào này vượt quá các mức đã nêu.
Cách dùng
- Pha thuốc bằng dung dịch natri clorid 0,9% để đạt nồng độ cuối cùng là 38 mg/ml (nồng độ tối đa cho phép là 40 mg/ml).
- Đối với lọ chứa 200 mg bột: thêm 5 ml dung dịch natri clorid 0,9%, thu được tổng thể tích 5,26 ml.
- Đối với lọ chứa 1000 mg: thêm 25 ml dung dịch natri clorid 0,9%, thu được tổng thể tích 26,3 ml.
- Lắc mạnh để đảm bảo thuốc hòa tan hoàn toàn. Sau đó, tiếp tục pha loãng bằng dung dịch natri clorid 0,9% cho đến khi đạt nồng độ 0,1 mg/ml.
- Khi tiến hành pha chế thuốc trong môi trường phòng kín có kiểm soát áp suất, nhân viên y tế cần trang bị đầy đủ đồ bảo hộ cá nhân, bao gồm áo blouse, găng tay, khẩu trang và kính bảo hộ. Trong trường hợp thuốc tiếp xúc với mắt hoặc da, cần rửa sạch ngay lập tức bằng một lượng lớn nước.
- Không được phép sử dụng thuốc nếu phát hiện có hiện tượng kết tủa hoặc đổi màu.
- Các phần thuốc chưa dùng, cùng với lọ, bơm kim tiêm, dây truyền, và các vật tư liên quan, phải được xử lý và tiêu hủy theo đúng quy định hiện hành.
- Liều Gemcitabine được giới hạn tối đa 1 lần mỗi tuần, với thời gian truyền tĩnh mạch từ 30 phút đến không quá 60 phút mỗi lần. Khi sử dụng Gemcitabine liên tục 5 ngày trong tuần, bệnh nhân có thể không dung nạp thuốc, biểu hiện bằng tình trạng hạ huyết áp và các triệu chứng giống cúm, ngay cả ở liều 10 mg/m2/ngày.
- Trong trường hợp dùng hai lần mỗi tuần, liều tối đa mà cơ thể có thể dung nạp là 65 mg/m2 nếu truyền trong hơn 30 phút, hoặc 150 mg/m2 nếu tiêm trong hơn 5 phút. Phác đồ này có thể gây ra các tác dụng độc hại bao gồm giảm tiểu cầu, các triệu chứng giống cúm và đặc biệt là tình trạng suy nhược.
- Trường hợp thuốc bị thoát mạch, cần lập tức ngừng truyền và tiến hành truyền lại qua một tĩnh mạch khác.
Tác dụng phụ của Gemcitabine
Thường gặp
- Các biểu hiện thường thấy bao gồm: sưng phù ngoại vi, phù toàn thân, cảm giác đau, sốt, buồn ngủ, phát ban da, rụng tóc, ngứa, buồn nôn hoặc nôn mửa, táo bón, tiêu chảy.
- Về huyết học và tiêu hóa: viêm niêm mạc miệng, thiếu máu, giảm số lượng bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, và xuất huyết.
- Các chỉ số xét nghiệm có thể thay đổi: nồng độ transaminase tăng cao, phosphatase kiềm tăng, bilirubin tăng, protein trong nước tiểu, tiểu ra máu, và tăng nồng độ nitơ urê trong máu.
- Các triệu chứng khác: khó thở, hội chứng tương tự cúm, nhiễm trùng, kích ứng ngay tại vị trí tiêm, rối loạn cảm giác, tăng creatinin, và co thắt phế quản.
Ít gặp
- Các tác dụng phụ ít gặp bao gồm: hội chứng suy hô hấp cấp ở người lớn, phản ứng phản vệ, tình trạng chán ăn, loạn nhịp tim, và phồng rộp da.
- Các vấn đề khác có thể xảy ra: viêm mô mềm, tai biến mạch máu não, suy tim sung huyết, run cơ, ho, viêm tróc da, tăng tiết mồ hôi, hoại tử mô, nồng độ GGT tăng cao, và đau đầu.
- Ngoài ra, còn có: hội chứng tán huyết urê huyết, độc tính trên gan, tăng huyết áp, mất ngủ, viêm phổi kẽ, suy gan, và cảm giác mệt mỏi.
- Các biến cố nghiêm trọng hơn: nhồi máu cơ tim, viêm mạch máu ngoại biên, xuất huyết dạng chấm dưới da, tích tụ dịch trong phổi, hội chứng viêm sau xạ trị, suy chức năng thận, và suy giảm hô hấp.
- Các triệu chứng khác: viêm niêm mạc mũi, nhiễm trùng huyết, và rối loạn nhịp tim trên thất.
Hiếm gặp
- Các tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm: số lượng tiểu cầu tăng, hình thành huyết khối vi mạch, sốc phản vệ, hội chứng bệnh não sau có khả năng hồi phục, và hiện tượng rò rỉ mao mạch.
- Ngoài ra còn có: phù phổi, hội chứng suy hô hấp cấp tính ở người trưởng thành, và viêm ruột già do thiếu máu cục bộ.
- Các biến cố khác: nồng độ gamma-glutamyl transferase (GGT) tăng cao, các phản ứng da nghiêm trọng (bao gồm bong vảy và hình thành mụn nước), và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Lưu ý khi dùng Gemcitabine
Lưu ý chung
- Ở người cao tuổi, độ thanh thải của gemcitabine suy giảm và thời gian bán thải kéo dài hơn, có thể cần điều chỉnh liều.
- Phụ nữ cũng thường có độ thanh thải thuốc thấp hơn và thời gian bán thải dài hơn, do đó cần theo dõi để xem xét giảm liều nếu cần.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh suy gan, có tiền sử viêm gan, di căn gan, xơ gan hoặc nghiện rượu, vì gemcitabine có thể làm nặng thêm các tình trạng bệnh lý này.
- Bệnh nhân suy thận cũng cần được theo dõi chặt chẽ.
- Trước mỗi lần sử dụng thuốc, cần kiểm tra công thức máu toàn phần và số lượng tiểu cầu.
- Chức năng gan và thận phải được đánh giá trước mỗi liều, định kỳ trong quá trình điều trị và sau khi ngừng thuốc.
- Khi gemcitabine được dùng kết hợp với cisplatin, cần theo dõi nồng độ điện giải, bao gồm kali, magnesi và calci.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy thuốc gây độc cho thai nhi, có khả năng gây quái thai và dẫn đến thai chết lưu.
- Nếu một bệnh nhân đang mang thai được điều trị bằng thuốc này, hoặc nếu bệnh nhân có thai trong thời gian điều trị, cần thông báo cho họ về những rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện chưa có thông tin rõ ràng về việc gemcitabine có bài tiết vào sữa mẹ hay không; do đó, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích của việc điều trị cho mẹ và nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ đang bú mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu chuyên biệt nào được thực hiện để đánh giá tác động của thuốc này đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.
- Tuy nhiên, gemcitabine đã được báo cáo là có thể gây buồn ngủ từ nhẹ đến trung bình, đặc biệt khi dùng chung với rượu.
- Bệnh nhân nên được khuyến cáo không lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi họ chắc chắn rằng mình không bị ảnh hưởng bởi các tác dụng phụ này.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Các biểu hiện của quá liều bao gồm ức chế tủy xương, rối loạn cảm giác, viêm niêm mạc, loét da, phát ban, và các triệu chứng nặng của tác dụng phụ đã biết.
Cách xử lý khi quá liều
- Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu cho ngộ độc gemcitabine.
- Việc xử trí quá liều chủ yếu tập trung vào điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
- Nếu phát hiện sớm, có thể dùng thuốc chống nôn và thuốc chống tiêu chảy để giảm nhẹ các triệu chứng.
- Cần theo dõi chặt chẽ cân bằng nước và điện giải ở những bệnh nhân bị mất nước, nôn hoặc tiêu chảy nặng.
- Đối với tình trạng ức chế tủy xương, có thể sử dụng các yếu tố kích thích tạo bạch cầu (ví dụ: filgrastim 5 mcg/kg/ngày, tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch trong 15-30 phút).
Quên liều và xử trí
- Nếu bỏ lỡ một liều tiêm, bệnh nhân nên liên hệ ngay với bác sĩ để được hướng dẫn.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Gemcitabine
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2839/smpc
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/gemcitabine.html#preparations
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.
Ngày cập nhật: 24/7/2021

