Granisetron là một loại thuốc chống nôn và chống buồn nôn, được sử dụng để điều trị tình trạng buồn nôn và nôn cấp tính do hóa trị liệu hoặc xạ trị, cũng như buồn nôn sau phẫu thuật. Với tác dụng đối kháng serotonin (5HT3), Granisetron giúp ngăn chặn các phản ứng nôn mạnh mẽ. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, cách dùng, liều lượng và các lưu ý quan trọng khi sử dụng Granisetron.
Tổng quan về Granisetron
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Granisetron (granisetron hydrochloride)
Loại thuốc
- Thuốc chống nôn và chống buồn nôn, thuốc đối kháng serotonin (5HT3)
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén bao phim 1 mg
- Dung dịch uống 1mg/ 5ml
- Dung dịch đậm đặc 1 mg/ml để pha dung dịch tiêm hoặc truyền
- Dung dịch tiêm 0,1 mg/ml
- Miếng dán thẩm thấu qua da 3,1 mg/ 24 giờ
Chỉ định Granisetron
- Chỉ định cho người lớn để dự phòng và điều trị:
- Tình trạng buồn nôn và nôn cấp tính do hóa trị liệu hoặc xạ trị (có thể dùng đường uống hoặc tiêm).
- Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (áp dụng cho dạng tiêm).
- Ngoài ra, Granisetron còn được chỉ định cho người lớn nhằm ngăn ngừa buồn nôn và nôn khởi phát muộn liên quan đến hóa trị liệu và xạ trị (dạng uống và tiêm).
- Dạng thuốc tiêm cũng được sử dụng cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên để phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn cấp tính phát sinh từ hóa trị liệu.
- Miếng dán qua da được chỉ định cho người trưởng thành để ngăn chặn buồn nôn và nôn liên quan đến hóa trị liệu gây nôn mức độ trung bình hoặc cao, trong khoảng thời gian dự kiến từ 3 đến 5 ngày liên tục, đặc biệt khi việc dùng thuốc chống nôn bằng đường uống gặp khó khăn do các yếu tố cản trở việc nuốt.
Dược lực học
- Khi tiếp xúc với bức xạ hoặc các tác nhân gây độc tế bào, serotonin (5-HT) sẽ được giải phóng từ các tế bào enterochromaffine trong niêm mạc ruột non.
- Serotonin này sau đó sẽ tương tác với các thụ thể 5-HT3 có mặt trên các tế bào thần kinh hướng tâm phế vị lân cận.
- Sự kích hoạt các tế bào thần kinh phế vị thông qua các thụ thể 5-HT3 bởi serotonin dẫn đến một phản ứng nôn mạnh mẽ, được điều hòa qua vùng kích hoạt thụ thể hóa học nằm trong khu vực postrema.
- Granisetron là một chất đối kháng có tính chọn lọc cao đối với thụ thể 5-hydroxytryptamine (5-HT3) và có tác dụng chống nôn mạnh mẽ.
- Thuốc có ái lực không đáng kể với các loại thụ thể khác, bao gồm các vị trí liên kết 5-HT và thụ thể dopamine D2.
Dược động học
Hấp thu
- Sự hấp thu của granisetron diễn ra nhanh chóng và hoàn toàn; tuy nhiên, sinh khả dụng đường uống chỉ đạt khoảng 60% do tác động của chuyển hóa lần đầu.
- Sinh khả dụng qua đường uống không bị ảnh hưởng bởi việc dùng thuốc cùng thức ăn.
- Granisetron có khả năng đi vào hệ tuần hoàn qua da lành lặn thông qua cơ chế khuếch tán thụ động.
- Sau khi áp dụng qua da, granisetron được hấp thu từ từ, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong khoảng 24 đến 48 giờ.
Phân bố
- Granisetron được phân bố rộng rãi khắp cơ thể, với thể tích phân bố trung bình ước tính khoảng 3 L/kg.
- Tỷ lệ granisetron liên kết với protein huyết tương là khoảng 65%.
Chuyển hóa
- Quá trình chuyển hóa granisetron chủ yếu diễn ra tại gan thông qua phản ứng oxy hóa, sau đó là liên hợp.
- Các sản phẩm chuyển hóa chính bao gồm 7-OH-granisetron cùng với các dạng liên hợp sulphat và glucuronide của nó.
- Các nghiên cứu in vitro cho thấy con đường chuyển hóa chính của granisetron bị ức chế bởi ketoconazole, điều này gợi ý sự tham gia của enzym cytochrom P450 phân họ 3A trong quá trình chuyển hóa.
- Không có sự khác biệt đáng kể nào được quan sát thấy trong quá trình chuyển hóa granisetron giữa đường dùng uống và đường dùng qua da.
Thải trừ
- Sự thanh thải granisetron chủ yếu được thực hiện thông qua chuyển hóa tại gan.
- Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của dạng tiêm ở bệnh nhân là khoảng 9 giờ, với sự biến đổi giữa các cá thể.
- Đối với đường uống, thời gian bán thải ở người lớn là khoảng 6,2 giờ.
- Sau khi dán miếng dán qua da, thời gian bán thải của granisetron trong huyết tương ở người khỏe mạnh kéo dài đến khoảng 36 giờ, do tốc độ hấp thu chậm của thuốc qua da.
Tương tác thuốc Granisetron
Tương tác với các thuốc khác
- Việc dùng granisetron đồng thời với các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT và/hoặc gây loạn nhịp tim có thể dẫn đến những thay đổi trên điện tâm đồ, bao gồm cả sự kéo dài khoảng QT.
- Không ghi nhận tương tác đáng kể nào giữa granisetron và các thuốc như benzodiazepine (lorazepam), thuốc an thần kinh (haloperidol) hoặc các thuốc chống loét (cimetidine), cũng như các liệu pháp hóa trị liệu ung thư gây nôn.
- Khi granisetron được dùng chung với buprenorphine hoặc các opioid khác, nguy cơ phát triển hội chứng serotonin tăng lên, một tình trạng có khả năng đe dọa tính mạng.
- Sử dụng đồng thời phenobarbital làm tăng tổng độ thanh thải của granisetron.
Tương kỵ thuốc
- Granisetron không tương thích về mặt hóa học với amphotericin B.
Chống chỉ định thuốc Granisetron
- Chống chỉ định với những bệnh nhân đã biết có phản ứng quá mẫn cảm với hoạt chất granisetron hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong công thức.
Liều lượng & cách dùng Granisetron
Người lớn
Buồn nôn và nôn do xạ trị và hóa trị (RINV và CINV)
- Tổng liều granisetron tối đa trong vòng 24 giờ, dù dùng qua đường uống hay tiêm tĩnh mạch, không được vượt quá 9 mg.
Phòng ngừa (buồn nôn và nôn cấp tính và muộn)
- Dạng tiêm: Nên dùng granisetron với liều 1 – 3 mg (tương đương 10 – 40 µg/kg) bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng, thực hiện 5 phút trước khi bắt đầu liệu pháp hóa trị hoặc xạ trị. Dung dịch thuốc cần được pha loãng để đạt nồng độ 5 ml/mg.
- Dạng uống: Bệnh nhân có thể dùng 1 mg hai lần mỗi ngày hoặc 2 mg một lần mỗi ngày, sử dụng liên tục trong tối đa một tuần sau khi hoàn tất liệu trình xạ trị hoặc hóa trị. Liều granisetron khởi đầu cần được uống trong vòng một giờ trước khi tiến hành điều trị.
- Miếng dán: Cần dán một miếng dán qua da từ 24 đến 48 giờ trước khi bắt đầu hóa trị. Bởi vì nồng độ granisetron trong máu tăng từ từ sau khi dán, tác dụng khởi phát có thể chậm hơn so với việc dùng granisetron đường uống 2 mg vào thời điểm bắt đầu hóa trị. Miếng dán nên được tháo ra tối thiểu 24 giờ sau khi kết thúc hóa trị. Tùy thuộc vào thời gian của liệu trình hóa trị, miếng dán có thể được giữ trên da trong tối đa 7 ngày.
Điều trị (buồn nôn và nôn cấp tính)
- Dạng tiêm: Liều granisetron từ 1 – 3 mg (hoặc 10 – 40 µg/kg) cần được tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng trong vòng 5 phút. Dung dịch thuốc phải được pha loãng đến nồng độ 5 ml/mg. Các liều tiếp theo có thể được dùng với khoảng cách tối thiểu là 10 phút.
- Dạng uống: Liều lượng áp dụng tương tự như phác đồ phòng ngừa.
Kết hợp với steroid vỏ thượng thận
- Tác dụng của granisetron khi dùng đường tiêm có thể được tăng cường khi kết hợp với một liều bổ sung steroid vỏ thượng thận tiêm tĩnh mạch, chẳng hạn như 8 – 20 mg dexamethasone dùng trước khi bắt đầu liệu pháp kìm tế bào, hoặc 250 mg methyl-prednisolone dùng cả trước khi bắt đầu và ngay sau khi kết thúc hóa trị.
Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV)
- Để điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật, nên dùng granisetron với liều 1 mg (tương đương 10 µg/kg) bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm. Tổng liều tối đa của granisetron trong 24 giờ không được vượt quá 3 mg.
- Nhằm mục đích phòng ngừa PONV, quá trình dùng thuốc cần được hoàn tất trước khi tiến hành gây mê.
Trẻ em
- Dạng uống: Hiện tại, độ an toàn và hiệu quả của viên nén granisetron chưa được xác định ở trẻ em. Do thiếu dữ liệu, không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này.
- Dạng tiêm: Granisetron đã được chứng minh là an toàn và hiệu quả ở trẻ em từ 2 tuổi trở lên trong việc ngăn ngừa và điều trị buồn nôn và nôn cấp tính do hóa trị liệu. Liều khuyến cáo là 10 – 40 µg/kg cân nặng (tối đa 3 mg), truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng trong 10 – 30 ml dịch truyền, thực hiện trong 5 phút trước khi bắt đầu hóa trị. Có thể tiêm một liều bổ sung trong vòng 24 giờ nếu cần, nhưng không sớm hơn 10 phút sau lần truyền đầu tiên.
- Miếng dán: Độ an toàn và hiệu quả của miếng dán granisetron ở trẻ em từ 0 đến 18 tuổi vẫn chưa được thiết lập. Do thiếu dữ liệu, không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.
Đối tượng khác
Suy thận
- Không cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt khi dùng granisetron cho bệnh nhân bị suy thận.
Suy gan
- Mặc dù chưa có bằng chứng về sự gia tăng tác dụng phụ ở bệnh nhân có rối loạn chức năng gan và không yêu cầu điều chỉnh liều, việc sử dụng granisetron cả dạng uống và tiêm cần được thực hiện thận trọng ở nhóm bệnh nhân này.
Người cao tuổi
- Không cần có bất kỳ lưu ý đặc biệt nào khi dùng granisetron cho người cao tuổi. Không cần điều chỉnh liều.
Tác dụng phụ của Granisetron
Thường gặp
- Đối với các dạng thuốc uống và tiêm, những tác dụng phụ thường thấy bao gồm mất ngủ, đau đầu, táo bón, tiêu chảy và tăng nồng độ men gan.
- Riêng với dạng miếng dán qua da, táo bón là tác dụng không mong muốn phổ biến nhất.
Ít gặp
- Dạng uống và tiêm có thể gây ra các phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ, nổi mề đay, các triệu chứng ngoại tháp, hội chứng serotonin, kéo dài khoảng QT và phát ban da.
- Đối với dạng miếng dán qua da, các tác dụng phụ ít gặp bao gồm giảm cảm giác thèm ăn, đau đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt, khô miệng, buồn nôn, khó chịu, tăng transaminase gan, tăng GGT, kích ứng tại vị trí dán, đau khớp và phù toàn thân.
Hiếm gặp
- Với dạng miếng dán qua da, các trường hợp hiếm gặp bao gồm rối loạn vận động và rối loạn trương lực cơ.
Không xác định tần suất
- Tần suất của các phản ứng tại vị trí dán (đau, ngứa, ban đỏ, phát ban, kích ứng) khi sử dụng dạng miếng dán qua da chưa được xác định.
Lưu ý khi dùng Granisetron
Lưu ý chung
- Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ về các dấu hiệu tắc ruột bán cấp sau khi sử dụng granisetron.
- Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho những người có tiền sử bệnh tim mạch, đang điều trị hóa chất gây độc cho tim, hoặc có các rối loạn điện giải cùng lúc.
- Việc theo dõi bệnh nhân cần được thực hiện kỹ lưỡng, đặc biệt là khi bắt đầu liệu trình và trong quá trình tăng liều, nếu họ đang dùng đồng thời các loại thuốc tác động lên hệ serotonergic khác.
- Cần thận trọng khi sử dụng granisetron cho trẻ em hoặc những bệnh nhân đang theo chế độ ăn kiêng natri.
- Trong trường hợp xuất hiện các phản ứng nghiêm trọng hoặc phản ứng da toàn thân (ví dụ: phát ban dị ứng bao gồm ban đỏ, sẩn hoặc ngứa), miếng dán qua da phải được gỡ bỏ ngay lập tức.
- Vùng da có miếng dán qua da cần được bảo vệ khỏi ánh nắng mặt trời trong suốt thời gian dán và tiếp tục trong 10 ngày sau khi gỡ bỏ miếng dán.
- Khi đang sử dụng miếng dán granisetron, bệnh nhân nên hạn chế các hoạt động như bơi lội, tập thể dục cường độ cao hoặc sử dụng phòng tắm hơi.
- Không nên áp dụng các nguồn nhiệt bên ngoài (như chai nước nóng hoặc miếng giữ nhiệt) lên vùng da có dán thuốc.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Hiện có rất ít thông tin về việc dùng granisetron cho phụ nữ mang thai. Mặc dù các nghiên cứu trên động vật không cho thấy độc tính sinh sản trực tiếp hay gián tiếp, nhưng khuyến cáo nên tránh sử dụng thuốc này trong suốt thai kỳ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Do chưa có thông tin rõ ràng về việc granisetron hay các chất chuyển hóa của nó có đi vào sữa mẹ hay không, phụ nữ đang điều trị bằng granisetron không nên cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh không bị ảnh hưởng hoặc chỉ bị ảnh hưởng rất ít bởi granisetron.
Quá liều và cách xử lý
Xử trí khi quá liều Granisetron
Triệu chứng quá liều và độc tính
- Đã có báo cáo về việc dùng granisetron một liều đơn lên tới 38.5 mg, chỉ ghi nhận triệu chứng đau đầu nhẹ mà không để lại bất kỳ di chứng nào khác.
Biện pháp xử lý quá liều
- Hiện chưa có thuốc giải độc chuyên biệt nào dành riêng cho granisetron.
- Khi xảy ra tình trạng quá liều granisetron, cần ngưng sử dụng thuốc và tiến hành điều trị hỗ trợ theo triệu chứng.
Xử lý khi quên liều
- Trong trường hợp bỏ lỡ một liều thuốc uống trong khoảng thời gian 1 giờ trước khi bắt đầu hóa trị hoặc xạ trị.
- Không nên uống thêm liều để bù cho lượng thuốc đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Granisetron
https://www.drugs.com/monograph/granisetron.html
https://www.medicines.org.uk/emc/product/1211/smpc
https://www.medicines.org.uk/emc/product/6423/smpc
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2685/smpc
Ngày cập nhật: 29/06/2021

