Zaleplon là thuốc ngủ thuộc nhóm nonbenzodiazepin, được sử dụng để điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ. Với cơ chế tác động chọn lọc lên thụ thể gamma-aminobutyric acid, Zaleplon giúp kiểm soát tình trạng mất ngủ mà không gây quá nhiều tác dụng phụ như các loại thuốc ngủ khác. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về chỉ định, liều lượng, tương tác thuốc, và các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng Zaleplon.
Tổng quan về Zaleplon
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Zaleplon
Loại thuốc
- Thuốc ngủ
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nang: 5 mg, 10 mg
Chỉ định Zaleplon
- Thuốc được chỉ định để điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ.
Dược lực học
- Zaleplon là một thuốc ngủ thuộc nhóm nonbenzodiazepin, cụ thể là pyrazolopyrimidin, được sử dụng để kiểm soát tình trạng mất ngủ trong thời gian ngắn.
- Dù cấu trúc hóa học của zaleplon không liên quan đến benzodiazepine, barbiturat hoặc các loại thuốc ngủ khác, thuốc vẫn tương tác với phức hợp thụ thể gamma-aminobutyric acid-benzodiazepin (GABABZ).
- Phức hợp thụ thể này chịu trách nhiệm cho nhiều đặc tính dược lý của benzodiazepin, bao gồm các tác dụng an thần, giảm lo âu, giãn cơ và chống co giật đã được quan sát trên mô hình động vật.
- Các nghiên cứu phi lâm sàng cũng đã chỉ ra rằng zaleplon có khả năng gắn kết chọn lọc với thụ thể omega-1 trong não, vị trí nằm trên tiểu đơn vị alpha của phức hợp thụ thể GABAA/kênh Cl-.
Dược động học
Hấp thu
- Sau khi uống, zaleplon được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn. Tuy nhiên, sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc chỉ đạt khoảng 30%. Bữa ăn giàu chất béo có thể làm chậm quá trình hấp thu này. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được trong khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc.
Phân bố
- Thuốc có thể tích phân bố xấp xỉ 1,4 L/kg. Tỷ lệ zaleplon liên kết với protein huyết tương dao động từ 45% đến 75%.
Chuyển hóa
- Zaleplon trải qua quá trình chuyển hóa mạnh mẽ tại gan. Aldehyde oxidase là enzym chủ yếu chịu trách nhiệm biến đổi zaleplon thành 5-oxo-zaleplon. Cytochrome CYP 3A4 cũng tham gia vào quá trình chuyển hóa này ở mức độ thấp hơn, tạo ra desetylzaleplon. Tất cả các chất chuyển hóa của zaleplon đều không có hoạt tính dược lý.
Thải trừ
- Thời gian bán thải trung bình của thuốc là từ 0,5 đến khoảng 1 giờ. Độ thanh thải trong huyết tương của zaleplon khi dùng đường uống vào khoảng 3 L/h/kg, trong khi đó, độ thanh thải khi dùng đường tĩnh mạch là khoảng 1 L/giờ/kg.
- Phần lớn thuốc được bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa (khoảng 70% qua nước tiểu và khoảng 17% qua phân); chỉ có dưới 1% được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Tương tác thuốc Zaleplon
Tương tác thuốc
- Tác dụng ức chế thần kinh trung ương (TKTW) của các thuốc đồng vận opioid có thể tăng cường khi sử dụng đồng thời với zaleplon.
- Việc dùng zaleplon cùng với các thuốc ức chế TKTW khác có thể làm tăng các tác dụng phụ và độc tính trên hệ thần kinh trung ương.
- Khi zaleplon được dùng chung với imipramin hoặc thioridazin, tác dụng làm suy giảm chức năng thần kinh trung ương có thể trở nên mạnh hơn.
- Promethazin gây giảm 15% nồng độ zaleplon trong huyết tương, tuy nhiên không làm thay đổi diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc.
- Các thuốc cảm ứng enzym CYP3A4 (ví dụ: rifampin, phenytoin, carbamazepine và phenobarbital) có khả năng làm giảm nồng độ zaleplon trong huyết thanh, dẫn đến giảm hoặc mất tác dụng điều trị của thuốc.
- Ngược lại, các thuốc ức chế enzym CYP3A4 (như erythromycin, ketoconazol,…) có thể làm tăng nồng độ zaleplon trong huyết tương.
- Cimetidine có thể làm tăng nồng độ zaleplon trong huyết thanh do khả năng ức chế enzym aldehyd oxidase và CYP3A4.
- Rượu có thể làm tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của zaleplon.
Chống chỉ định thuốc Zaleplon
Chống chỉ định
- Không nên dùng Zaleplon cho những người có tiền sử quá mẫn cảm với zaleplon hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
- Thuốc cũng chống chỉ định ở bệnh nhân từng trải qua các hành vi phức tạp trong giấc ngủ sau khi dùng zaleplon, eszopiclone, hoặc zolpidem.
Liều lượng & cách dùng Zaleplon
Liều lượng và cách dùng của Zaleplon được khuyến nghị như sau:
Người lớn
- Liều khuyến nghị là 10 mg Zaleplon, dùng một lần mỗi ngày, uống ngay trước khi đi ngủ hoặc khi đã nằm trên giường nhưng gặp khó khăn trong việc bắt đầu giấc ngủ.
- Khoảng liều thông thường dao động từ 5 đến 20 mg/ngày; không nên vượt quá liều 20 mg/ngày.
- Thời gian điều trị tối đa là 7 đến 10 ngày.
Đối tượng khác
- Bệnh nhân nhẹ cân hoặc suy nhược: Nên dùng liều 5 mg/ngày, với liều tối đa là 10 mg/ngày.
- Bệnh nhân cao tuổi: Liều khuyến nghị là 5 mg/ngày, không vượt quá 10 mg/ngày.
- Suy gan: Đối với bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình, liều khuyến cáo là 5 mg/ngày. Không nên dùng zaleplon cho những bệnh nhân bị suy gan nặng.
- Suy thận: Không yêu cầu điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Hiện chưa có đủ nghiên cứu về việc sử dụng zaleplon ở bệnh nhân suy thận nặng.
Tác dụng phụ của Zaleplon
Thường gặp
- Đau ở vùng lưng, cảm giác đau tức ngực, sốt nhẹ, hoặc đau đầu dạng migraine.
- Rối loạn tiêu hóa như táo bón, khó tiêu, cảm giác buồn nôn, đau ở vùng bụng, giảm cảm giác thèm ăn, và khô miệng.
- Đau hoặc viêm khớp, đau nhức cơ bắp, đau đầu, chóng mặt, trạng thái lo âu, trầm cảm, cảm giác căng thẳng, xuất hiện những suy nghĩ không bình thường, hoặc ảo giác.
- Viêm phế quản, ngứa da, xuất hiện phát ban, và tăng nhạy cảm với ánh sáng mặt trời.
- Đau ở mắt, rối loạn thị lực, viêm kết mạc mắt, và sự thay đổi trong cảm nhận mùi.
Ít gặp
- Sưng phù ở các chi (phù ngoại vi), huyết áp tăng cao, cảm giác tim đập nhanh hoặc mạnh (đánh trống ngực), ngất xỉu, và tăng tần số nhịp tim.
- Bụng đầy hơi, viêm ở đường tiêu hóa, cảm giác đói bụng tăng lên, và chảy máu từ trực tràng.
- Yếu cơ, dáng đi không ổn định, trạng thái kích động, cảm giác hưng phấn quá mức, tăng cường hoạt động thể chất, mất phối hợp vận động (mất điều hòa), và giảm trương lực cơ.
- Khó ngủ, cảm giác khó thở, viêm ở thanh quản, viêm phổi, và sự thay đổi về giọng nói.
- Rụng tóc, viêm da do tiếp xúc, khô da, nổi ban, mày đay, nhìn thấy hai hình ảnh (nhìn đôi), khô mắt, sợ ánh sáng, và ù tai.
- Viêm bàng quang, cảm giác đau rát khi tiểu tiện, có máu trong nước tiểu (tiểu ra máu), và sự hình thành sỏi thận.
- Chu kỳ kinh nguyệt kéo dài hoặc lượng máu nhiều (rong kinh), viêm âm đạo.
Hiếm gặp
- Giảm lưu lượng máu đến não, hạ huyết áp khi thay đổi tư thế, tắc nghẽn động mạch phổi do cục máu đông, viêm và tắc nghẽn tĩnh mạch, hoặc sỏi trong túi mật.
- Khó khăn khi nuốt, tăng sản xuất nước bọt, tắc nghẽn đường ruột, loét ở dạ dày hoặc tá tràng, sưng phù lưỡi, và viêm loét trong khoang miệng.
- Cảm giác khát dữ dội, và tăng trọng lượng cơ thể.
- Bệnh tiểu đường, bệnh gút, nồng độ cholesterol trong máu cao, tăng số lượng bạch cầu ái toan, tình trạng nhiễm ceton, và tăng các chỉ số men gan.
- Viêm các cơ, và giảm mật độ xương (loãng xương).
- Kích thích hệ thần kinh trung ương, ảo tưởng, rối loạn nhịp tim, rối loạn trương lực cơ, giảm khả năng vận động, co giật cơ không tự chủ (rung giật cơ), bệnh lý thần kinh, phản xạ tăng cường, và hiện tượng mộng du.
- Tích tụ dịch trong khoang màng phổi, đục thủy tinh thể, tăng áp lực nội nhãn, bong võng mạc, và mất khả năng cảm nhận vị giác.
- Chu kỳ kinh nguyệt bị chậm trễ, viêm ở niệu đạo, khó khăn trong việc tiểu tiện (bí tiểu), và chảy máu từ âm đạo.
Không xác định tần suất
- Sưng phù mạch, phản ứng dị ứng nghiêm trọng toàn thân (sốc phản vệ), và gặp ác mộng.
Lưu ý khi dùng Zaleplon
Lưu ý chung
- Zaleplon có thể gây ra những thay đổi bất thường về suy nghĩ và hành vi, bao gồm giảm khả năng tự kiểm soát (ví dụ: hung hăng, gây hấn), hành vi kỳ lạ, kích động, ảo giác, chứng hay quên, cùng với các triệu chứng thần kinh khác có thể xuất hiện một cách khó lường.
- Những biến đổi trong suy nghĩ hoặc hành vi bất thường này có thể là tự phát hoặc do các rối loạn tâm thần tiềm ẩn trước đó; do đó, cần tiến hành đánh giá cẩn thận và kịp thời khi bất kỳ hành vi hoặc triệu chứng đáng lo ngại nào xuất hiện.
- Các loại thuốc gây ngủ, bao gồm zaleplon, có khả năng gây suy nhược hệ thần kinh trung ương, dẫn đến suy giảm năng lực thể chất và tinh thần.
- Nguy cơ này tăng lên vào ngày hôm sau nếu người bệnh không có một giấc ngủ liên tục kéo dài 7 đến 8 giờ sau khi uống thuốc, sử dụng liều cao hơn mức khuyến cáo, và/hoặc dùng chung với đồ uống có cồn, các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, hoặc các loại thuốc làm tăng nồng độ zaleplon trong máu.
- Việc điều chỉnh liều zaleplon có thể cần thiết nếu sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương; việc dùng chung với các thuốc an thần gây ngủ khác không được khuyến khích.
- Zaleplon có thể gây ra các hành vi phức tạp trong khi ngủ, chẳng hạn như đi bộ khi ngủ, lái xe trong vô thức, và tham gia vào các hoạt động khác khi chưa hoàn toàn tỉnh táo, điều này có thể dẫn đến chấn thương nghiêm trọng, thậm chí tử vong.
- Những hành vi phức tạp khi ngủ này có thể xảy ra ngay từ lần sử dụng đầu tiên, ngay cả với liều lượng khuyến cáo, và có thể xuất hiện dù có hoặc không dùng kèm rượu hay các chất ức chế thần kinh trung ương khác.
- Bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ mắc phải các hành vi phức tạp khi ngủ, và phải ngừng thuốc ngay lập tức nếu gặp phải tình trạng này.
- Mặc dù hiếm gặp, zaleplon có thể gây ra phản ứng phản vệ; các trường hợp này đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng liều đầu tiên hoặc các liều tiếp theo của thuốc an thần – gây ngủ, biểu hiện bằng phù mạch ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, và/hoặc các triệu chứng khác như khó thở, buồn nôn và nôn.
- Những bệnh nhân đã trải qua phù mạch sau khi điều trị bằng zaleplon thì không nên tiếp tục sử dụng thuốc này.
- Cần thực hiện đánh giá kỹ lưỡng để chẩn đoán các tình trạng bệnh lý đi kèm trước khi bắt đầu điều trị triệu chứng mất ngủ bằng zaleplon.
- Nếu tình trạng mất ngủ không cải thiện sau 7 đến 10 ngày điều trị, điều này có thể gợi ý sự hiện diện của một bệnh lý tiềm ẩn cần được đánh giá thêm.
- Tình trạng mất ngủ trở nên nghiêm trọng hơn hoặc xuất hiện các bất thường mới về suy nghĩ/hành vi có thể là dấu hiệu của một rối loạn tâm thần hoặc thể chất chưa được chẩn đoán trước đó.
- Đã có báo cáo về tình trạng trầm cảm nặng hơn, bao gồm cả ý định hoặc hành vi tự sát, ở những bệnh nhân trầm cảm đang dùng zaleplon.
- Nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho nhóm bệnh nhân này, chỉ dùng liều thấp nhất có hiệu quả và kê đơn với số lượng nhỏ nhất có thể.
- Cần thận trọng khi sử dụng zaleplon cho những bệnh nhân có tiền sử phụ thuộc thuốc, lạm dụng benzodiazepin hoặc các loại thuốc ngủ tương tự benzodiazepin.
- Hội chứng cai thuốc thường nhẹ, ít gặp và sẽ tự khỏi trong vài tuần hoặc sau khi dùng lại thuốc.
- Các trường hợp nghiêm trọng hơn có thể hiếm khi xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột hoặc giảm liều lớn sau khi sử dụng liên tục, với các dấu hiệu đặc trưng như đau bụng, lo lắng, lú lẫn, mê sảng, mất phương hướng, hưng phấn, tăng huyết áp, mất ngủ, khó chịu, bồn chồn, khó nói, co giật và run.
- Việc sử dụng thuốc theo liệu trình ngắt quãng có thể giúp giảm nguy cơ xuất hiện các triệu chứng cai thuốc.
- Cần thận trọng khi dùng zaleplon ở những bệnh nhân có chức năng hô hấp suy giảm.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ về zaleplon trên phụ nữ mang thai; do đó, việc sử dụng zaleplon không được khuyến nghị trong suốt thai kỳ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Zaleplon được bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ, đạt nồng độ cao nhất trong khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc.
- Vì tác động của zaleplon đối với trẻ bú mẹ chưa được xác định rõ, các bà mẹ đang cho con bú không nên sử dụng zaleplon.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Zaleplon có thể gây suy giảm khả năng thể chất và tinh thần, biểu hiện bằng buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ hoặc nhìn đôi, giảm tỉnh táo và ảnh hưởng đến khả năng lái xe vào buổi sáng sau khi dùng thuốc.
- Bệnh nhân cần hết sức thận trọng khi tham gia vào các hoạt động đòi hỏi sự tập trung cao độ như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Zaleplon và xử trí
Quá liều và độc tính
- Quá liều thuốc thường biểu hiện bằng các mức độ ức chế hệ thần kinh trung ương, từ trạng thái buồn ngủ đến hôn mê.
- Trong các trường hợp nhẹ, triệu chứng bao gồm buồn ngủ, rối loạn nhận thức và lú lẫn; với các trường hợp nghiêm trọng hơn, có thể xuất hiện mất điều hòa vận động, giảm trương lực cơ, hạ huyết áp, suy hô hấp, mất ý thức, hiếm khi hôn mê và cực kỳ hiếm khi dẫn đến tử vong.
Cách xử lý khi quá liều Zaleplon
- Cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ để cải thiện triệu chứng và tiến hành rửa dạ dày ngay lập tức nếu thích hợp.
- Trong mọi trường hợp quá liều, cần theo dõi sát sao hô hấp, mạch, huyết áp và các dấu hiệu sinh tồn khác, đồng thời thực hiện các biện pháp hỗ trợ chung. Tình trạng hạ huyết áp và ức chế hệ thần kinh trung ương cần được giám sát và điều trị kịp thời. Truyền dịch tĩnh mạch có thể cần thiết khi có chỉ định.
- Flumazenil là một chất đối kháng với zaleplon. Tuy nhiên, chưa có kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng flumazenil như một thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều zaleplon.
Quên liều Zaleplon và xử trí
- Zaleplon được sử dụng khi cần thiết chứ không theo lịch trình dùng thuốc định kỳ, vì vậy việc quên liều ít hoặc không xảy ra. Không được dùng hai liều cùng một lúc để bù liều.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Zaleplon
Drugbank online: https://go.drugbank.com/drugs/DB00962
Drugbank online: https://go.drugbank.com/drugs/DB00962
Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=57a1a11d-7767-4caf-b98a-75d7561d9165#ID497
Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=57a1a11d-7767-4caf-b98a-75d7561d9165#ID497
https://www.drugs.com/monograph/zaleplon.html#dosage
https://www.drugs.com/ppa/zaleplon.html
Drugs.com:
Drugs.com:
Ngày cập nhật: 29/06/2021

