Vincristine là thuốc gì? Đặc tính và công dụng chống ung thư

bởi thuvienbenh

Vincristine là thuốc chống ung thư, được sử dụng kết hợp với các tác nhân hóa trị khác để điều trị nhiều loại ung thư. Thuốc gắn kết với tubulin, ngăn chặn sự hình thành thoi phân bào, làm ngưng trệ quá trình phân chia tế bào. Vincristine được chỉ định cho các bệnh nhân bị bạch cầu cấp dòng lympho, bạch cầu cấp dòng tủy, bệnh Hodgkin, u lympho không Hodgkin và các loại ung thư khác.

Tổng quan về Vincristine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Vincristine (Vincristin)

Loại thuốc

  • Thuốc chống ung thư.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Ống tiêm hoặc lọ chứa vincristine sulfat 0,5 mg/1 ml; 1 mg/1 ml; 2 mg/2 ml; 5 mg/5 ml.
  • Lọ bột đông khô 1 mg, 2 mg, 5 mg, kèm một ống dung môi pha tiêm.

Chỉ định Vincristine

  • Vincristine được sử dụng kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác để điều trị nhiều loại ung thư, bao gồm bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, bạch cầu cấp dòng tủy, bệnh Hodgkin, u lympho không Hodgkin, sarcom cơ vân, u nguyên bào thần kinh và u Wilm.
  • Ngoài ra, vincristine còn cho thấy hiệu quả trong quản lý sarcom Ewing, u sùi dạng nấm, sarcom Kaposi, các sarcom mô mềm, sarcom xương, u melanin, đa u tủy, ung thư lá nuôi, ung thư trực tràng, não, vú, cổ tử cung, ung thư tuyến giáp và ung thư phổi tế bào nhỏ.

Dược lực học

  • Vincristine là một alkaloid có đặc tính chống ung thư, được chiết xuất từ cây Dừa cạn (Catharanthus roseus), và gây kích ứng mạnh mẽ đối với các mô.
  • Mặc dù cơ chế tác động chi tiết vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn, vincristine là một chất ức chế tế bào mạnh mẽ.
  • Thuốc gắn kết một cách đặc hiệu với tubulin, một loại protein cấu tạo ống vi thể, qua đó ngăn chặn sự hình thành thoi phân bào — yếu tố thiết yếu cho quá trình phân chia tế bào.
  • Chính vì vậy, vincristine thể hiện tính đặc hiệu cao trên chu kỳ tế bào, làm ngưng trệ quá trình phân chia tế bào ở pha giữa (metaphase).
  • Khi đạt nồng độ cao, thuốc có khả năng tiêu diệt tế bào, trong khi ở nồng độ thấp hơn, nó chỉ làm ngừng sự phân chia của tế bào.
  • Vì thuốc có tính đặc hiệu với pha giữa của chu kỳ phân bào, độc tính trên tế bào của nó biến đổi tùy thuộc vào thời gian tiếp xúc với thuốc.
  • Với thời gian bán thải kéo dài và khả năng lưu giữ cao trong tế bào, việc truyền thuốc liên tục không phải là điều cần thiết.
  • Kháng thuốc có thể phát triển trong quá trình điều trị bằng vincristine; đồng thời, hiện tượng kháng chéo cũng phổ biến giữa vincristine, vindesin và vinblastin, mặc dù sự kháng chéo này thường không hoàn toàn.

Dược động học

Hấp thu

  • Khả năng hấp thu của vincristine qua đường tiêu hóa là rất hạn chế.

Phân bố

  • Sau khi đưa vào cơ thể qua đường tiêm tĩnh mạch, vincristine nhanh chóng lan tỏa khắp các mô. Khoảng 75% lượng thuốc trong máu liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

  • Vincristine trải qua quá trình chuyển hóa tại gan, được xúc tác bởi các isoenzym CYP3A và CYP3A5 thuộc hệ thống cytochrome P450.

Thải trừ

  • Vincristine cùng với các sản phẩm chuyển hóa của nó chủ yếu được bài tiết qua mật và thải ra ngoài theo phân. Thời gian bán thải của thuốc dao động trong khoảng từ 15 đến 155 giờ.

Tương tác thuốc Vincristine

Tương tác với các thuốc khác

  • Hội chứng suy hô hấp đã được ghi nhận khi sử dụng vincristine kết hợp với mitomycin C. Tình trạng khó thở có thể khởi phát trong vài phút hoặc vài giờ sau khi dùng vincristine, hoặc thậm chí tới 2 tuần sau khi dùng mitomycin C.
  • Độc tính thần kinh của vincristine tăng lên khi sử dụng đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc thần kinh khác, khi chiếu xạ X vùng tủy sống, hoặc ở người bệnh đã mắc các bệnh lý thần kinh.
  • Các trường hợp nhồi máu cơ tim đã được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng vincristine kết hợp với các phác đồ hóa trị chống ung thư khác sau khi trải qua xạ trị vùng trung thất.
  • Khi sử dụng kết hợp với L-asparaginase, vincristine nên được dùng trước enzym này từ 12 đến 14 giờ nhằm giảm thiểu độc tính. Việc dùng L-asparaginase trước vincristine sẽ dẫn đến giảm khả năng thanh thải vincristine tại gan.
  • Việc dùng phenytoin cùng lúc với vincristine có thể làm giảm nồng độ phenytoin trong máu và gia tăng tần suất các cơn động kinh.
  • Ciclosporin làm tăng cường tác dụng ức chế tủy xương và tiềm ẩn nguy cơ gây tăng bạch cầu lympho.
  • Tacrolimus cũng làm tăng cường ức chế tủy xương và có nguy cơ gây tăng bạch cầu lympho.
  • Cần tránh sử dụng đồng thời với các vắc xin sống giảm độc lực do nguy cơ bệnh vắc xin lan rộng toàn thân. Nên ưu tiên dùng các loại vắc xin bất hoạt (vắc xin chết).
  • Sử dụng vincristine cùng lúc với itraconazol (một chất ức chế chuyển hóa thuốc) có thể khiến các tác dụng phụ gây hại lên thần kinh của vincristine xuất hiện sớm hơn và trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Vincristine thúc đẩy sự xâm nhập của methotrexat vào các tế bào ác tính, một nguyên tắc đã được ứng dụng trong các phác đồ điều trị methotrexat liều cao.
  • Allopurinol có khả năng làm tăng tỷ lệ suy tủy xương do các thuốc gây độc tế bào.
  • Vincristine làm tăng cường hiệu quả của các thuốc chống đông máu.
  • Acid glutamic có tác dụng ức chế hoạt tính của vincristine.
  • Vincristine có thể làm suy yếu các cơ chế bảo vệ tự nhiên của cơ thể; do đó, việc dùng đồng thời với vắc xin virus sống có thể thúc đẩy sự phát triển của virus trong vắc xin, làm tăng các tác dụng bất lợi, đồng thời làm giảm khả năng tạo kháng thể của người bệnh đối với vắc xin.
Xem thêm:  Ornidazole: Điều Trị Nhiễm Trichomonas và Vi Khuẩn Kỵ Khí

Tương tác với thực phẩm

  • Cần thận trọng khi sử dụng các sản phẩm từ bưởi chùm, vì chúng có thể làm tăng nồng độ vincristine trong huyết thanh.
  • Thận trọng khi dùng các sản phẩm có chứa thảo mộc St. John's Wort, vì chúng có thể làm giảm nồng độ vincristine trong huyết thanh.

Tương kỵ thuốc

  • Tuyệt đối không được trộn vincristine với bất kỳ dung dịch nào khác ngoài dung dịch tiêm natri clorid 0,9% hoặc dung dịch tiêm glucose 5%, và không được pha loãng bằng các dung dịch làm thay đổi pH ra ngoài khoảng từ 3,5 đến 5,5.
  • Luôn cần kiểm tra bằng mắt thường để phát hiện các hạt lạ hoặc sự đổi màu trước khi sử dụng bất kỳ thuốc tiêm nào, nếu dung dịch và bao bì cho phép quan sát.

Chống chỉ định thuốc Vincristine

  • Chống chỉ định sử dụng Vincristine trong các tình huống sau:
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các alcaloid Dừa cạn hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Những người mắc hội chứng Charcot-Marie-Tooth thuộc thể hủy myelin.
  • Bệnh nhân đang được xạ trị tia X tại vùng tĩnh mạch cửa và gan.
  • Các trường hợp có bệnh lý thần kinh ngoại biên ở mức độ nghiêm trọng.
  • Việc sử dụng đồng thời vắc xin phòng sốt vàng.
  • Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc đang cho con bú.

Liều lượng & cách dùng Vincristine

Liều dùng Vincristine

Người lớn

  • Vincristine là một hoạt chất có độc tính mạnh và biên độ điều trị hẹp. Việc chỉ định và theo dõi sử dụng thuốc này phải được thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm về các tác nhân gây độc tế bào. Chỉ những người có chuyên môn trong việc tiêm các loại thuốc này mới được phép thực hiện tiêm. Vincristine chỉ nên được sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội đáng kể so với các rủi ro tiềm ẩn.
  • Liều khởi đầu khuyến nghị là 0,4 – 1,4 mg/m2 tiêm tĩnh mạch (với liều tối đa là 2 mg/m2), thực hiện mỗi tuần 1 lần. Một lựa chọn khác là truyền tĩnh mạch 0,4 – 0,5 mg/ngày trong 4 ngày, lặp lại mỗi 4 tuần. Hoặc có thể truyền 0,25 – 0,5 mg/m2/ngày trong 5 ngày, cũng thực hiện mỗi 4 tuần.
  • Bệnh nhân có nồng độ bilirubin huyết thanh vượt quá 3 mg/100 ml cần giảm 50% liều thuốc.

Trẻ em

  • Đối với trẻ em có cân nặng ≤ 10 kg hoặc diện tích bề mặt cơ thể < 1 m2: liều khởi đầu là 0,05 mg/kg, dùng 1 lần mỗi tuần; sau đó sẽ điều chỉnh liều theo đáp ứng.
  • Trẻ em nặng > 10 kg hoặc có diện tích bề mặt cơ thể ≥ 1 m2: dùng 1 – 2 mg/m2, tiêm mỗi tuần một lần, trong khoảng thời gian từ 3 – 6 tuần. Liều tối đa cho mỗi lần tiêm là 2 mg.
  • Trong trường hợp u nguyên bào thần kinh: tiến hành truyền tĩnh mạch liên tục 1 mg/m2/ngày trong 72 giờ, kết hợp với doxorubicin.

Đối tượng khác

  • Cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân có chức năng gan suy giảm:
  • Khi bilirubin huyết thanh ở mức 1,5 – 3 mg/100 ml hoặc AST trong khoảng 60 – 180 đơn vị: nên sử dụng 50% liều thông thường.
  • Nếu nồng độ bilirubin huyết thanh là 3 – 5 mg/100 ml: chỉ dùng 25% liều.
  • Trong trường hợp bilirubin huyết thanh vượt quá 5 mg/100 ml hoặc AST lớn hơn 180 đơn vị: không nên sử dụng thuốc này.
  • Đối với bệnh nhân cao tuổi: không yêu cầu điều chỉnh liều.
Xem thêm:  Idursulfase: Thuốc điều trị hội chứng Hunter và lưu ý y khoa

Cách dùng

  • Trước khi tiêm, bột vincristine cần được pha loãng trong dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% để đạt nồng độ từ 0,01 mg/ml đến 1 mg/ml. Tuyệt đối không được thêm các dung dịch khác vào lọ thuốc. Dung dịch vincristine phải được hút vào bơm tiêm khô, chính xác để đảm bảo đo lường liều cẩn thận. Luôn kiểm tra bằng mắt dung dịch thuốc trước khi tiêm để phát hiện bất kỳ sự đổi màu, cặn hoặc kết tủa nào.
  • Việc sử dụng vincristine chỉ được thực hiện qua đường tiêm tĩnh mạch. Nghiêm cấm tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. Tiêm thuốc vào khoang màng cứng có thể dẫn đến tử vong.
  • Dung dịch thuốc có thể được tiêm thẳng vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền của bộ truyền tĩnh mạch đang hoạt động. Thời gian tiêm tối thiểu là 1 phút.
  • Quá trình điều trị bằng vincristine đòi hỏi sự theo dõi sát sao từ các bác sĩ có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực hóa trị liệu ung thư. Các trang thiết bị cần thiết để xử lý các biến cố bất lợi phải luôn được chuẩn bị sẵn sàng.
  • Trong quá trình xử lý vincristine, người thực hiện cần trang bị đầy đủ bao gồm áo choàng, khẩu trang, găng tay và kính bảo hộ.
  • Điều tối quan trọng là kim tiêm phải nằm chắc chắn trong lòng tĩnh mạch trước khi bắt đầu tiêm thuốc. Nếu thuốc bị rò rỉ vào các mô xung quanh, nó có thể gây kích ứng. Trong trường hợp này, việc tiêm phải dừng lại ngay lập tức và phần thuốc còn lại cần được tiêm vào một tĩnh mạch khác.
  • Sử dụng hyaluronidase kết hợp với chườm nóng tại vùng thuốc thoát mạch sẽ giúp vincristine khuếch tán tốt hơn, từ đó giảm thiểu sự khó chịu và nguy cơ viêm mô tế bào. Cần tránh để thuốc dính vào mắt, vì vincristine là một chất kích ứng mạnh có khả năng gây loét giác mạc. Nếu thuốc bắn vào mắt, phải rửa ngay lập tức bằng nhiều nước sạch.
  • Trong trường hợp dung dịch thuốc vô tình tiếp xúc với da hoặc niêm mạc, vùng bị ảnh hưởng cần được rửa sạch kỹ lưỡng ngay lập tức bằng xà phòng và nước. Phụ nữ đang mang thai tuyệt đối không được xử lý vincristine.
  • Cần sử dụng bơm tiêm có pit-tông khít và kim tiêm có lòng rộng để ngăn chặn sự hình thành bọt khí trong quá trình pha chế. Việc dùng thêm một kim thông khí khi pha thuốc cũng góp phần giảm bọt khí.
  • Tất cả các vật liệu được sử dụng để pha chế vincristine, cùng với bất kỳ vật dụng nào khác có dính thuốc, phải được đặt vào túi ni lông dày và sau đó tiêu hủy bằng cách đốt.
  • Thuốc này chỉ dành cho một lần sử dụng. Bất kỳ phần thuốc nào còn thừa sau khi dùng đều phải được loại bỏ.

Tác dụng phụ của Vincristine

Thường gặp

  • Rụng tóc, huyết áp tăng hoặc giảm (bao gồm cả hạ hoặc tăng huyết áp tư thế), ức chế hệ thần kinh trung ương, trạng thái lú lẫn, cảm giác dị cảm, liệt các dây thần kinh sọ não, sốt, đau đầu, chứng mất ngủ, khó khăn trong vận động, co giật, hôn mê (đặc biệt ở trẻ em), phát ban da, khó thở, và suy hô hấp cấp.
  • Tăng nồng độ acid uric trong máu.
  • Đau vùng bụng, chán ăn, cảm giác chướng bụng, táo bón, liệt ruột (do ảnh hưởng độc tính thần kinh của thuốc), tiêu chảy, có vị kim loại trong miệng, buồn nôn, loét niêm mạc miệng, nôn mửa, và sút cân.
  • Bàng quang bị đờ (do độc tính thần kinh), khó khăn khi đi tiểu, tiểu tiện khó, tiểu nhiều lần, và bí tiểu.
  • Giảm số lượng bạch cầu, giảm tiểu cầu, và ức chế chức năng tủy xương (biểu hiện sau 7 ngày, đạt mức độ nặng nhất vào ngày thứ 10, phục hồi trong khoảng 21 ngày).
  • Viêm tĩnh mạch, kích ứng và hoại tử mô tại vị trí tiêm nếu thuốc bị rò rỉ ra ngoài mạch.
  • Chuột rút, đau hàm, đau ở chi dưới, đau cơ, mỏi cơ, cảm giác tê bì, và mất phản xạ gân sâu.
  • Thoái hóa dây thần kinh thị giác, và sợ ánh sáng.

Ít gặp

  • Hội chứng tiết hormone chống bài niệu không phù hợp (SIADH), viêm niêm mạc miệng.
Xem thêm:  Pioglitazone: Cải Thiện Độ Nhạy Insulin từ Gốc Rễ

Lưu ý khi dùng Vincristine

Lưu ý chung

  • Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có tiền sử thiếu máu cơ tim.
  • Bệnh nhân mắc các bệnh lý thần kinh, thần kinh – cơ từ trước hoặc đang sử dụng các thuốc có độc tính thần kinh cần được theo dõi sát sao, đồng thời có thể cần điều chỉnh liều dùng.
  • Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan, nồng độ vincristine trong huyết tương có thể tăng cao và thời gian bán thải kéo dài, dẫn đến nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng hơn; do đó, việc điều chỉnh liều là cần thiết.
  • Bệnh nhân mắc bệnh hô hấp mạn tính có nguy cơ cao gặp phải các phản ứng bất lợi liên quan đến hệ hô hấp.
  • Vincristine chỉ được phép sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch.
  • Trước mỗi chu kỳ điều trị, cần tiến hành xét nghiệm công thức máu toàn phần. Trong trường hợp phát hiện giảm bạch cầu hoặc nhiễm khuẩn, cần xem xét lại việc tiếp tục sử dụng thuốc. Đặc biệt, những bệnh nhân có dấu hiệu ức chế tủy xương do các liệu pháp trước đó hoặc do bệnh lý tiềm ẩn cần được theo dõi chặt chẽ, vì họ có nguy cơ cao bị giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.
  • Do khả năng phân hủy nhanh các tế bào u lympho cấp tính, vincristine có thể dẫn đến bệnh thận do lắng đọng acid uric. Để phòng ngừa, cần thực hiện kiềm hóa nước tiểu, theo dõi nồng độ acid uric trong máu và sử dụng các thuốc ức chế tổng hợp acid uric.
  • Khuyến nghị sử dụng các loại thuốc chống táo bón cho bệnh nhân.
  • Cần thận trọng đặc biệt khi vincristine được dùng đồng thời với mitomycin, do có nguy cơ gây co thắt phế quản cấp tính hoặc suy hô hấp cấp. Các phản ứng này có thể khởi phát nhanh chóng trong quá trình tiêm hoặc vài giờ sau đó, thậm chí có thể xuất hiện muộn tới 2 tuần sau liều mitomycin cuối cùng. Mặc dù các triệu chứng thường có thể hồi phục, nhưng một số trường hợp có thể không hoàn toàn hồi phục.
  • Việc sử dụng vincristine cùng lúc với vắc xin sốt vàng có thể gây ra sự lây lan toàn thân của bệnh do vắc xin, dẫn đến hậu quả tử vong.
  • Cần lưu ý đối với bệnh nhân mắc bệnh Charcot-Marie-Tooth.
  • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc vàng da tắc mật yêu cầu điều chỉnh liều lượng của thuốc.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Vincristine được biết là có khả năng gây hại cho thai nhi. Do đó, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị. Nếu mang thai xảy ra trong thời gian dùng thuốc, bệnh nhân phải được thông báo về nguy cơ thuốc gây tổn thương nghiêm trọng cho thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có dữ liệu nào báo cáo về sự hiện diện của vincristine trong sữa mẹ. Để đảm bảo an toàn, phụ nữ đang điều trị bằng vincristine không nên cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Do vincristine có thể gây ra các tác dụng phụ ảnh hưởng đến hệ thần kinh, bệnh nhân đang sử dụng thuốc này cần hết sức thận trọng khi tham gia giao thông hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các phản ứng bất lợi của vincristine có mối liên hệ trực tiếp với liều lượng sử dụng; khi dùng quá liều (đạt mức 3 mg/m2 hoặc cao hơn), các tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng rõ rệt.

Cách xử lý khi quá liều

  • Để ngăn chặn các biến chứng do hội chứng bài tiết hormon chống bài niệu không phù hợp, cần giới hạn lượng dịch đưa vào cơ thể và sử dụng thuốc lợi tiểu tác động lên quai Henle và ống lượn xa.
  • Nên dùng phenobarbital với liều lượng chống co giật để dự phòng các cơn co giật.
  • Thực hiện các biện pháp phòng ngừa và điều trị chứng liệt ruột.
  • Cần tiến hành theo dõi chức năng tim mạch mỗi ngày.
  • Yêu cầu xét nghiệm công thức máu toàn phần hàng ngày.
  • Thực hiện truyền máu trong trường hợp cần thiết.

Quên liều và xử trí

  • Vì thuốc được quản lý và sử dụng bởi các chuyên gia y tế, khả năng bỏ lỡ liều là rất thấp hoặc không đáng kể.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Vincristine

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00541

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00541

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1502/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1502/smpc

Drugs.com: https://www.drugs.com/dosage/vincristine.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/dosage/vincristine.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 18/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0