Urokinase – Thuốc tan huyết khối, tiêu sợi huyết: Công dụng, chỉ định, lưu ý

bởi thuvienbenh

Urokinase là một loại thuốc tan huyết khối, được sử dụng để điều trị huyết khối động mạch vành, thuyên tắc phổi cấp tính và các tình trạng tắc nghẽn khác. Với khả năng hoạt hóa plasminogen thành plasmin, urokinase giúp tiêu hủy cục huyết khối và ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông mới. Tuy nhiên, cần sử dụng thuốc này một cách cẩn thận do nguy cơ chảy máu và các tác dụng phụ khác.

Tổng quan về Urokinase

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Urokinase

Loại thuốc

  • Thuốc tan huyết khối

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Bột pha tiêm: 25000 đvqt, 100000 đvqt, 300000 đvqt, 600000 đvqt
  • Bột pha dịch truyền động mạch vành hoặc truyền tĩnh mạch: 250000 đvqt
  • Bột để pha dung dịch, làm thông cathete: 5000 đvqt, 9000 đvqt

Chỉ định Urokinase

  • Điều trị huyết khối động mạch vành.
  • Xử lý huyết khối tĩnh mạch sâu lan rộng, gần cấp tính.
  • Điều trị thuyên tắc phổi cấp tính, kích thước lớn.
  • Giải quyết bệnh tắc động mạch ngoại vi cấp tính.
  • Thông tắc các ống thông và ống thông nội mạch bị huyết khối.

Dược lực học

  • Urokinase là một loại protease gồm hai chuỗi polypeptide, được chiết xuất từ quá trình nuôi cấy tế bào thận người, tồn tại dưới cả hai dạng trọng lượng phân tử cao và thấp. Dạng urokinase trọng lượng phân tử cao có khả năng hoạt hóa plasminogen mạnh nhất.
  • Thuốc gây tiêu huyết khối bằng cách tác động trực tiếp lên hệ tiêu fibrin nội sinh, chuyển đổi plasminogen thành plasmin – một enzyme thủy phân protein.
  • Plasmin có chức năng phân hủy fibrin, fibrinogen và các protein hỗ trợ đông máu khác trong huyết tương.
  • Vì plasminogen có mặt trong cả cục huyết khối và cục nghẽn mạch, quá trình hoạt hóa bởi urokinase diễn ra bên trong cũng như trên bề mặt các cục huyết khối và nghẽn mạch.
  • Hiệu quả tiêu fibrin của urokinase thường biến mất trong vài giờ, tuy nhiên, các thông số như thời gian thrombin kéo dài, nồng độ fibrinogen và plasminogen trong huyết tương giảm, cùng với sự gia tăng nồng độ các sản phẩm phân hủy của fibrinogen và fibrin, có thể kéo dài đến 12–24 giờ sau khi ngừng truyền tĩnh mạch.
  • Urokinase cũng có tác dụng chống đông máu do nồng độ cao của các sản phẩm thoái giáng từ fibrinogen và fibrin.
  • Trong trường hợp nghẽn mạch phổi cấp tính, các nghiên cứu chụp X-quang mạch và đo huyết động cho thấy liệu pháp tiêu huyết khối có tác dụng nhanh hơn so với heparin. Tuy nhiên, lợi ích này chỉ mang tính tạm thời và chưa có bằng chứng xác định về việc giảm tỷ lệ tử vong hoặc ngăn ngừa tái phát.
  • Tương tự streptokinase, urokinase không có tính đặc hiệu cao đối với fibrin, do đó có thể gây tiêu fibrin toàn thân. Tuy nhiên, urokinase có ưu điểm là không gây phản ứng kháng nguyên.
  • Prourokinase là một dạng urokinase chỉ có một chuỗi polypeptide, có tính chọn lọc đối với cục đông máu do khả năng gắn kết với fibrin trước khi được hoạt hóa.

Dược động học

Hấp thu

  • Urokinase không được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sau khi truyền tĩnh mạch, thuốc nhanh chóng được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn.
Xem thêm:  Clotiazepam: Chỉ định, công dụng và liều dùng hỗ trợ giải lo âu, an thần

Phân bố

  • Khi tiêm tĩnh mạch, urokinase có thời gian bán thải trong huyết tương từ 10 đến 20 phút. Thời gian bán thải này có thể kéo dài ở những người có chức năng gan suy giảm.

Chuyển hóa

  • Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan.

Thải trừ

  • Urokinase được đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua gan; một lượng nhỏ thuốc được bài tiết qua nước tiểu và mật.

Tương tác thuốc Urokinase

  • Không nên sử dụng Urokinase truyền tĩnh mạch đồng thời với thuốc chống đông đường uống hoặc Heparin vì việc này có thể làm tăng đáng kể nguy cơ chảy máu.
  • Tuy nhiên, trong quá trình truyền động mạch vành, có thể cần phối hợp Heparin, nhưng phải theo dõi cẩn thận các dấu hiệu chảy máu quá mức.
  • Để tránh gia tăng nguy cơ xuất huyết, không nên dùng Urokinase cùng lúc với các loại thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu như Aspirin, Dipyridamol, Indomethacin, Phenylbutazon và Sulfinpyrazon.
  • Không được trộn Urokinase với bất kỳ sản phẩm thuốc nào khác.

Chống chỉ định thuốc Urokinase

  • Chống chỉ định cho người bệnh có tiền sử quá mẫn với Urokinase hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho bệnh nhân mới trải qua phẫu thuật trong vòng 10 ngày (bao gồm sinh thiết cơ quan, chọc mạch máu không kiểm soát được), chấn thương nặng, hồi sức tim phổi, hoặc xuất huyết tiêu hóa nặng trong 3 tháng gần đây.
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp (với huyết áp tâm trương vượt quá 110 mmHg), rối loạn đông máu hoặc đang có chảy máu, từng bị tai biến mạch máu não, có khối u nội sọ đang hoạt động, hoặc đã phẫu thuật não hay cột sống trong vòng hai tháng trước đó.
  • Không sử dụng cho bệnh nhân bị phình động mạch tách.
  • Viêm màng ngoài tim cấp tính cũng là một chống chỉ định.

Liều lượng & cách dùng Urokinase

Người lớn

Nghẽn mạch phổi:

  • Nên bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt, lý tưởng là trong vòng 7 ngày kể từ khi xuất hiện các triệu chứng.
  • Sử dụng liều tấn công 4400 đvqt/kg, tiêm tĩnh mạch trong 10 phút với tốc độ 90 ml/phút; tiếp theo là liều duy trì liên tục 4400 đvqt/kg/giờ, truyền với tốc độ 15 ml/phút trong 12 giờ.
  • Sau khi hoàn tất liệu trình này, cần bổ sung liệu pháp chống đông bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục heparin, sau đó chuyển sang dùng thuốc chống đông đường uống khi thời gian thrombin đã giảm xuống dưới hai lần so với giá trị kiểm chứng bình thường.

Huyết khối động mạch vành và nhồi máu cơ tim:

  • Nên truyền thuốc vào động mạch vành trong vòng 6 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng, đồng thời theo dõi chặt chẽ các thông số huyết học và đặc biệt lưu ý nguy cơ loạn nhịp tim.
  • Trước khi truyền urokinase, nên tiêm tĩnh mạch nhanh một liều Heparin từ 2500 đến 10000 đơn vị (cần xem xét điều chỉnh liều nếu bệnh nhân có tiền sử sử dụng heparin).
  • Tiếp theo, truyền dung dịch thuốc đã pha vào động mạch vành với tốc độ 6000 đvqt/phút, kéo dài trong 2 giờ, với tổng liều tối đa là 720000 đvqt.
  • Để đánh giá hiệu quả điều trị, cần thực hiện chụp mạch vành định kỳ mỗi 15 phút.
  • Liệu pháp tiếp tục cho đến khi động mạch đạt được mức độ thông tối đa.
  • Sau khi tái thông mạch máu, khuyến nghị tiếp tục sử dụng liệu pháp heparin.

Thuyên tắc phổi lớn, cấp tính:

  • Liều khởi đầu (nạp) là 4400 đvqt/kg, được hòa tan trong 15ml dung môi và truyền tĩnh mạch trong 10 phút; sau đó, duy trì liều 4400 đvqt/kg/giờ trong suốt 12 giờ.

Bệnh tắc động mạch ngoại vi cấp tính:

  • Chuẩn bị dung dịch có nồng độ 2000 đvqt/ml bằng cách hòa tan 500000 đvqt trong 250 ml dung môi, sau đó tiêm trực tiếp vào cục máu đông dưới sự hướng dẫn của siêu âm mạch máu, với tốc độ truyền 4000 đvqt/phút trong 2 giờ.
  • Quy trình này có thể được lặp lại tối đa 4 lần nếu lưu lượng máu mong muốn chưa đạt được.
  • Khuyến nghị tiếp tục truyền dịch với tốc độ 1000 đvqt/phút cho đến khi cục máu đông tan hoàn toàn.
  • Thông thường, tổng liều 500000 đvqt trong 8 giờ được xem là đủ.
Xem thêm:  Gonadorelin - Hormone giải phóng gonadotropin trị vô sinh: Công dụng, lưu ý

Ống thông tĩnh mạch bị tắc:

  • Sử dụng bơm tiêm tuberculin với nồng độ 5000 đvqt/ml.
  • Tiêm dung dịch từ từ và nhẹ nhàng để làm đầy ống thông.
  • Sau mỗi 5 phút hoặc lâu hơn, kiểm tra lại khả năng thông của ống bằng cách hút nhẹ nhàng bằng bơm tiêm 5 ml.
  • Nếu ống vẫn tắc trong vòng 30 phút, để urokinase trong ống thêm 30-60 phút trước khi thử hút lại.
  • Lặp lại quá trình điều trị nếu ống vẫn khó thông.
  • Sau khi ống thông đã được phục hồi, hút ra 4-5 ml máu để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn thuốc và các cục máu đông còn sót lại.
  • Tiếp theo, rửa nhẹ nhàng ống thông bằng dung dịch natri clorid 0,9% sử dụng bơm tiêm 10 ml.
  • Để tránh không khí đi vào ống thông hở, bệnh nhân cần được hướng dẫn thở ra và nín thở mỗi khi ống thông không được kết nối với bộ truyền tĩnh mạch hoặc bơm tiêm.

Trẻ em

  • Hiện có rất ít dữ liệu về việc sử dụng urokinase cho trẻ em mắc bệnh tắc mạch do huyết khối, do đó không khuyến nghị sử dụng thuốc này cho chỉ định này.
  • Tuy nhiên, trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng liệu trình điều trị tương tự người lớn cho trẻ em ở mọi lứa tuổi.

Đối tượng khác

Người cao tuổi:

  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi; liều khởi đầu tương tự người lớn nhưng có thể điều chỉnh dựa trên đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.

Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan:

  • Đối với bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, cần xem xét giảm liều, đồng thời đảm bảo nồng độ fibrinogen không thấp hơn 100 mg/dL.

Tác dụng phụ của Urokinase

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Các trường hợp chảy máu, bao gồm xuất huyết tại vị trí tổn thương, chảy máu mũi, chảy máu nướu răng và tiểu tiện ra máu ở mức độ vi thể.
  • Tình trạng tắc nghẽn do huyết khối hoặc các vật tắc mạch khác, điển hình là thuyên tắc động mạch phổi.
  • Mức transaminase tăng tạm thời.
  • Tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim, phù mạch thần kinh, co thắt đường thở (phế quản) và sưng phù quanh vùng mắt.
  • Biểu hiện của sốc phản vệ.

Ít gặp

  • Chảy máu nội tạng trong gan.
  • Cảm giác buồn nôn, nôn ói, đau đầu, ớn lạnh và ra mồ hôi nhiều.
  • Tình trạng thiếu máu, hoặc xuất huyết ở mắt.

Hiếm gặp

  • Các phản ứng dị ứng hoặc quá mẫn, chẳng hạn như nổi mề đay, khó thở, đỏ bừng mặt và phát ban da.
  • Sự hiện diện của máu trong nước tiểu có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

Lưu ý khi dùng Urokinase

Lưu ý chung

  • Trước khi khởi đầu liệu pháp Urokinase, cần tiến hành đánh giá kỹ lưỡng toàn bộ tình trạng lâm sàng và tiền sử bệnh của bệnh nhân.
  • Trong quá trình truyền tĩnh mạch Urokinase để điều trị nghẽn mạch phổi, cần ngưng sử dụng heparin, trừ trường hợp heparin được dùng đồng thời với Urokinase để tiêm truyền động mạch vành.
  • Các chỉ số thời gian thrombin (TT) hoặc thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần (aPTT) phải thấp hơn hai lần giá trị kiểm chứng bình thường trước khi bắt đầu liệu pháp tan huyết khối.
  • Trong khi truyền Urokinase, việc thực hiện các xét nghiệm đông máu và/hoặc đo hoạt tính tiêu fibrin là tùy chọn.
  • Tuy nhiên, kết quả từ các xét nghiệm này không phải là yếu tố đáng tin cậy để dự đoán hiệu quả của thuốc hoặc nguy cơ xuất huyết.
  • Cần theo dõi thường xuyên đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân và kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn như mạch, nhiệt độ, tần số hô hấp và huyết áp ít nhất mỗi 4 giờ.
  • Tránh đo huyết áp ở chi dưới để ngăn ngừa nguy cơ cục huyết khối có thể có ở tĩnh mạch sâu bị bong ra.
  • Đối với những người bệnh rung nhĩ hoặc các tình trạng khác có nguy cơ nghẽn mạch não, liệu pháp Urokinase có thể gây nguy hiểm do khả năng xuất huyết tại vùng nhồi máu.
  • Nguy cơ liên quan đến liệu pháp Urokinase có thể tăng lên và cần được cân nhắc cẩn thận với lợi ích điều trị ở các đối tượng sau: người vừa trải qua đại phẫu thuật (trong vòng 10 ngày), bệnh nhân có tiền sử chảy máu đường tiêu hóa nặng, người đã thực hiện sinh thiết cơ quan, sinh đẻ, hoặc có các vị trí chọc mạch máu trước đó không thể ép cầm máu. Cũng cần thận trọng ở người có nguy cơ cao huyết khối tim trái, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn, phụ nữ mang thai, người mắc bệnh mạch não, bệnh võng mạc chảy máu, đái tháo đường, hoặc có các khiếm khuyết về cầm máu, bao gồm cả do bệnh gan hoặc thận nặng.
  • Phải sử dụng Urokinase hết sức thận trọng trong bất kỳ tình trạng bệnh lý nào mà chảy máu là một nguy cơ đáng kể hoặc đặc biệt khó kiểm soát do vị trí của nó.
  • Cần chú ý đến các vị trí tiêm, rạch da, và đặt ống thông (catheter) vì những khu vực này có nguy cơ chảy máu cao.
  • Phải áp lực trực tiếp lên vị trí tiêm tối thiểu 30 phút.
  • Nếu xảy ra chảy máu tự phát nghiêm trọng, cần ngưng Urokinase ngay lập tức.
Xem thêm:  Fluvoxamine là gì? Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Chỉ nên sử dụng Urokinase trong thai kỳ khi thật sự cần thiết và lợi ích điều trị được đánh giá là vượt trội so với rủi ro tiềm ẩn.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
  • Khuyến cáo nên tránh cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng Urokinase.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Sản phẩm này chỉ được chỉ định sử dụng trong môi trường bệnh viện và dưới sự giám sát y tế chặt chẽ, không dùng cho mục đích điều trị ngoại trú.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều

  • Do tính chất của thuốc, Urokinase được chỉ định sử dụng độc quyền trong môi trường bệnh viện với sự giám sát y tế liên tục, điều này giúp loại trừ các trường hợp quên liều.
  • Các biểu hiện của quá liều và độc tính chủ yếu liên quan đến chảy máu, bao gồm chảy máu mũi, chảy máu nướu răng, sự hình thành các khối tụ máu, bầm tím tự phát và rỉ máu tại các vị trí đặt ống thông.
  • Trong trường hợp quá liều, cần ngừng truyền Urokinase ngay lập tức và tiến hành điều trị kiểm soát chảy máu bằng cách sử dụng các chế phẩm máu có chứa yếu tố đông máu.

Nguồn tham khảo

https://www.drugs.com/mtm/urokinase.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/dosage/urokinase.html

EMC:https://www.medicines.org.uk/emc/product/264/smpc#PHARMACOKINETIC_PROPS

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0