Terbutaline: Thuốc giãn phế quản và cách dùng an toàn

bởi thuvienbenh

Terbutaline là thuốc giãn phế quản và giảm cơn co tử cung, được sử dụng để điều trị hen phế quản và các đợt kịch phát của viêm phế quản mạn tính, cũng như xử trí tình trạng dọa sinh non. Với các dạng thuốc đa dạng, Terbutaline mang lại sự linh hoạt trong điều trị, giúp kiểm soát các triệu chứng và cải thiện chức năng phổi.

Tổng quan về Terbutaline

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Terbutaline

Loại thuốc

  • Thuốc giãn phế quản, giảm cơn co tử cung, chủ vận chọn lọc beta2

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 2,5 mg và 5 mg.
  • Sirô: 1,5 mg/5 ml.
  • Ống tiêm: 0,5 mg/ml; 1 mg/ml.
  • Bơm xịt đơn liều: 5 mg.
  • Bơm xịt định liều: 0,25 mg/liều.
  • Khí dung đơn liều: 5 mg/2 ml.
  • Khí dung đa liều: 10 mg/ml (50 ml).
  • Lọ bột hít chia liều: 0,5 mg (Turbuhaler).

Chỉ định Terbutaline

  • Thuốc Terbutaline được chỉ định để điều trị các trường hợp sau:
  • Kiểm soát các triệu chứng của cơn hen phế quản, các đợt kịch phát của viêm phế quản mạn tính, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, và khí phế thũng, trong những tình huống co thắt phế quản vẫn có thể hồi phục được.
  • Xử trí tình trạng dọa sinh non ở các trường hợp được chọn lọc (áp dụng cho thai kỳ từ tuần thứ 24 đến tuần thứ 33).

Dược lực học

  • Terbutaline sulfat là một amin tổng hợp có cấu trúc tương tự thần kinh giao cảm, đóng vai trò là chất chủ vận trên thụ thể beta2-adrenergic.
  • Tác dụng dược lý chính của Terbutaline là làm giãn cơ trơn tại phế quản, tử cung và các mạch máu ngoại vi.
  • Thuốc kích thích quá trình tổng hợp adenosin-3’,5’-monophosphat vòng (AMPc) thông qua việc hoạt hóa enzym adenyl cyclase.

Dược động học

Hấp thu

  • Khoảng 30% đến 50% liều Terbutaline sulfat dùng đường uống được hấp thu qua hệ tiêu hóa.
  • Hiệu quả giảm khó thở bắt đầu trong vòng 30 phút, chức năng phổi được cải thiện đáng kể trên lâm sàng sau 1 đến 2 giờ, và tác dụng kéo dài trong khoảng 4 đến 8 giờ.
  • Terbutaline được hấp thu tốt khi tiêm dưới da.
  • Sau khi tiêm, tác dụng khởi phát trong 5 đến 15 phút, đạt đỉnh sau 30 đến 60 phút, và duy trì trong khoảng thời gian từ 1,5 đến 4 giờ.

Phân bố

  • Terbutaline phân bố vào sữa mẹ với nồng độ ít nhất bằng nồng độ trong huyết tương tại cùng thời điểm.
  • Tuy nhiên, lượng thuốc đi vào sữa ước tính dưới 1% so với liều uống của người mẹ.

Chuyển hóa và thải trừ

  • Terbutaline trải qua quá trình chuyển hóa một phần ở gan, chủ yếu tạo thành các chất liên hợp với acid sulfuric không còn hoạt tính.
  • Sau khi tiêm, 90% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, trong đó 30% ở dạng chất chuyển hóa và 60% ở dạng thuốc nguyên vẹn; thêm vào đó, tới 3% liều dùng được bài tiết qua mật và thải trừ qua phân.
  • Thời gian bán thải cuối cùng trung bình sau khi tiêm dưới da là 5,7 giờ.
  • Ở bệnh nhân hen, sau khi uống một liều đơn, thời gian bán thải của thuốc khoảng 3,4 giờ.

Tương tác thuốc Terbutaline

  • Tương tác với các thuốc khác
  • Không nên dùng Terbutaline cùng với các thuốc kích thích giao cảm khác, vì có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các biến cố bất lợi trên hệ tim mạch.
  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy, việc sử dụng đồng thời Terbutaline (cũng như các thuốc có tác dụng giống thần kinh giao cảm) với các dẫn chất của theophylin như aminophyllin, có thể làm tăng độc tính trên tim, bao gồm cả nguy cơ gây loạn nhịp tim.
  • Khi phối hợp Terbutaline với thuốc ức chế MAO hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng, tác hại trên hệ tim mạch sẽ gia tăng. Do đó, cần hết sức thận trọng nếu việc phối hợp này là cần thiết.
  • Trong các ca phẫu thuật, việc dùng Halothan cùng với Terbutaline có thể dẫn đến tình trạng đờ tử cung, gây nguy cơ xuất huyết; bên cạnh đó, còn có thể làm phát sinh rối loạn nhịp thất nặng.
  • Sử dụng đồng thời Terbutaline với thuốc lợi tiểu quai hoặc thiazid có thể gây ra những thay đổi trên điện tâm đồ và/hoặc làm giảm nồng độ kali trong máu.
  • Không khuyến cáo phối hợp Terbutaline với các thuốc chẹn beta-adrenergic (ví dụ như propranolol).
Xem thêm:  Halothane - Thuốc mê đường hô hấp: Công dụng, cách dùng, lưu ý

Chống chỉ định thuốc Terbutaline

  • Chống chỉ định
  • Không được sử dụng Terbutaline trong các trường hợp sau:
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với Terbutaline, bất kỳ thành phần nào của thuốc, hoặc các amin có tác dụng giống thần kinh giao cảm khác.
  • Đối với dạng tiêm, chống chỉ định khi có các tác dụng tim mạch liên quan đến Terbutaline, bao gồm suy tim nặng, nhiễm độc giáp trạng, tăng huyết áp nặng hoặc chưa được kiểm soát (kể cả tăng huyết áp do nhiễm độc thai nghén), sản giật, và tiền sản giật.
  • Đối với dạng xịt, không dùng khi bệnh nhân không dung nạp thuốc, hoặc khi việc xịt thuốc gây ra co thắt phế quản hoặc ho nhiều.
  • Trong xử trí dọa đẻ non, chống chỉ định khi có nhiễm khuẩn nước ối, chảy máu tử cung, hoặc khi việc kéo dài thai kỳ tiềm ẩn nguy hiểm cho mẹ hoặc con (đặc biệt trong trường hợp đã vỡ ối, hoặc cổ tử cung đã giãn trên 4 cm).
  • Terbutaline sulfate dạng tiêm không được dùng kéo dài (quá 48 – 72 giờ) để ức chế các cơn co tử cung trong chuyển dạ đẻ non.
  • Terbutaline sulfate dạng uống không được sử dụng để dự phòng hoặc xử trí chuyển dạ đẻ non, đặc biệt là khi dùng ngoài bệnh viện hoặc tại nhà.

Liều lượng & cách dùng Terbutaline

Người lớn

Terbutaline khi dùng điều trị co thắt phế quản

  • Ống hít bột khô (turbohaler): Liều dùng là 500 microgam (tương đương 1 lần hít); trong trường hợp các triệu chứng vẫn tiếp diễn, có thể sử dụng tối đa 4 lần mỗi ngày.
  • Khí dung: Sử dụng từ 5 đến 10 mg, với tần suất 2 đến 4 lần mỗi ngày; có thể tăng liều nếu bệnh hen cấp tính trở nặng.
  • Bình xịt định liều: Liều khuyến cáo là 250 đến 500 mcg (tương đương 1 đến 2 nhát xịt). Nếu các triệu chứng vẫn kéo dài, tổng số lần dùng không quá 3 đến 4 lần mỗi ngày.
  • Uống (khi hít không hiệu quả): Trong trường hợp phương pháp hít không đạt hiệu quả, liều khởi đầu là 2,5 đến 3 mg mỗi lần, sử dụng 3 lần mỗi ngày; có thể điều chỉnh tăng lên 5 mg mỗi lần, 3 lần mỗi ngày nếu cần thiết. Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 15 mg.
  • Dạng tiêm: Khi cần xử lý co thắt phế quản nghiêm trọng, thuốc có thể được dùng bằng cách tiêm dưới da, tiêm bắp, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm với liều từ 250 đến 500 microgam, không quá 4 lần mỗi ngày.
  • Tiêm truyền tĩnh mạch: Cần sử dụng dung dịch có nồng độ 3 đến 5 mcg/ml, truyền với tốc độ 0,5 đến 1 ml/phút (tương đương 1,5 đến 5 microgam/phút), duy trì trong khoảng thời gian 8 đến 10 giờ.

Terbutaline khi dùng xử trí dọa đẻ non (Mục tiêu là trì hoãn chuyển dạ tối thiểu 48 giờ để áp dụng liệu pháp corticosteroid hoặc để chuyển sản phụ đến một đơn vị tăng cường)

  • Đường tĩnh mạch:
  • Thuốc được truyền nhỏ giọt tĩnh mạch bằng dung dịch glucose 5%; khi nồng độ đạt 100 mcg/ml, khuyến nghị sử dụng bơm tiêm tự động. Trong trường hợp không có bơm tiêm tự động, bắt buộc phải dùng nồng độ 10 mcg/ml.
  • Tốc độ truyền khởi đầu được đề xuất là 5 mcg/phút, sau đó tăng thêm khoảng 2,5 mcg/phút mỗi 20 phút cho đến khi các cơn co tử cung chấm dứt.
  • Thường thì tốc độ 10 mcg/phút là đủ để đạt hiệu quả; không được phép truyền vượt quá 20 microgam/phút. Nếu việc duy trì tốc độ tối đa này vẫn không giúp trì hoãn chuyển dạ, cần ngưng truyền thuốc.
  • Trong quá trình truyền, cần giám sát chặt chẽ mạch của người mẹ nhằm đảm bảo tần số tim không vượt quá 135 đến 140 nhịp đập/phút. Đồng thời, phải theo dõi sát sao tình trạng bù nước cho sản phụ, bởi việc truyền dịch quá mức được xem là yếu tố nguy cơ chính dẫn đến phù phổi cấp.
  • Khi các cơn co tử cung đã ngừng và sau 1 giờ truyền thuốc, liều lượng sẽ được giảm dần khoảng 2,5 microgam/phút mỗi 20 phút, cho đến khi đạt được liều duy trì thấp nhất mà vẫn không xuất hiện cơn co.
  • Sau 12 giờ, việc chuyển sang duy trì bằng đường uống với liều 5 mg mỗi lần, 3 lần mỗi ngày có thể được xem xét. Tuy nhiên, phương pháp này không được khuyến nghị do nguy cơ cho người mẹ tăng lên sau 48 giờ, và không mang lại lợi ích điều trị bổ sung.
  • Ngoài ra, sau khi hoàn tất tiêm truyền, có thể tiêm dưới da 250 mcg mỗi lần, 4 lần mỗi ngày trong vài ngày trước khi chuyển sang dùng đường uống.
  • Tiêm dưới da:
  • Đối với việc làm giảm các cơn co tử cung cấp tính, tiêm 0,25 mg cách mỗi 20 phút đến 3 giờ. Nếu nhịp tim vượt quá 120 nhịp/phút, cần tạm thời ngừng sử dụng thuốc.
  • Không nên tiếp tục tiêm Terbutaline để ức chế các cơn co tử cung vượt quá khoảng thời gian 48 đến 72 giờ.
Xem thêm:  Flutamide: Công dụng, chỉ định, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Trẻ em

  • Ống hít bột khô (turbohaler):
  • Đối với trẻ dưới 3 tuổi: liều 2 mg, sử dụng 2 đến 4 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, với cân nặng trung bình 15 kg: dùng 3 mg, 2 đến 4 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 6 đến 7 tuổi, với cân nặng trung bình 20 kg: liều 4 mg, 2 đến 4 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em trên 8 tuổi, có cân nặng trung bình từ 25 kg trở lên: liều 5 mg, 2 đến 4 lần mỗi ngày.
  • Bình xịt định liều:
  • Sử dụng 250 đến 500 mcg (tương đương 1 đến 2 nhát xịt).
  • Nếu các triệu chứng kéo dài, không dùng quá 3 đến 4 lần mỗi ngày.
  • Đường uống:
  • Mặc dù tại Hoa Kỳ không khuyến nghị liều uống cho trẻ em dưới 12 tuổi, Cẩm nang Quốc gia Anh (BNF) cung cấp hướng dẫn liều lượng như sau:
  • Đối với trẻ từ 1 tháng đến 7 tuổi: 75 mcg/kg, 3 lần mỗi ngày.
  • Trẻ từ 7 đến 15 tuổi: 2,5 mg, 2 đến 3 lần mỗi ngày. Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 7,5 mg.
  • Dạng tiêm:
  • Trẻ em từ 2 đến 15 tuổi (tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch): 10 mcg/kg (liều tối đa 300 mcg), dùng lên tới 4 lần mỗi ngày.
  • Tiêm truyền tĩnh mạch:
  • Đối với trẻ em từ 1 tháng đến 18 tuổi: liều khởi đầu là 2 đến 4 mcg/kg, tiếp theo là 1 đến 10 mcg/kg/giờ, điều chỉnh theo phản ứng lâm sàng của bệnh nhân và nhịp tim (liều tối đa là 300 mcg/giờ).

Tác dụng phụ của Terbutaline

Trong quá trình điều trị bằng Terbutaline, bệnh nhân có thể trải qua một số phản ứng có hại (ADR).

Thường gặp

  • Nhịp tim tăng nhanh, sự biến động của huyết áp, cảm giác hồi hộp.
  • Trạng thái kích thích thần kinh, các cơn run cơ, cảm giác choáng váng.

Ít gặp

  • Đau đầu, cảm giác bứt rứt, khó ngủ hoặc rơi vào trạng thái ngủ lịm/ngủ gà; cơ thể suy nhược; mặt đỏ bừng, tiết mồ hôi nhiều, cảm giác nặng ngực, co thắt cơ, ù tai.
  • Cơn đau tại vị trí tiêm dưới da, xuất hiện mày đay, phát ban trên da.
  • Tình trạng phù ở phổi.
  • Rối loạn dung nạp glucose, nồng độ glucose trong máu tăng cao, hạ kali máu.
  • Cảm giác khô miệng, nôn mửa, buồn nôn, vị giác thay đổi khó chịu.
  • Hiện tượng chuột rút, suy yếu cơ bắp.

Hiếm gặp

  • Các cơn co giật, phản ứng quá mẫn.
  • Viêm các mạch máu, nhồi máu cơ tim.
  • Sự gia tăng nồng độ enzym gan.

Lưu ý khi dùng Terbutaline

Lưu ý chung

  • Đối với việc sử dụng terbutaline trong điều trị các bệnh lý hô hấp:
  • Các thuốc chủ vận beta2 tác dụng nhanh dạng hít qua đường miệng được chỉ định để kiểm soát các đợt co thắt phế quản có thể hồi phục ở bệnh nhân hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; tuy nhiên, chúng không nên được sử dụng liên tục (ví dụ, 4 lần mỗi ngày) như một liệu pháp duy trì cho bệnh hen.
  • Trong trường hợp các triệu chứng hen không thuyên giảm hoàn toàn sau khi tiêm terbutaline dưới da, hoặc nếu chúng tái phát trong vòng vài giờ, cần xem xét nguy cơ bệnh tiến triển nặng và yêu cầu nhập viện.
  • Cần thận trọng khi sử dụng terbutaline sulfat dạng tiêm cho bệnh nhân mắc đái tháo đường, tăng huyết áp, cường giáp, có tiền sử co giật hoặc các bệnh lý tim mạch như thiếu máu cục bộ cơ tim, suy động mạch vành, hoặc loạn nhịp tim phối hợp. Bất kỳ tác dụng phụ nào liên quan đến tim mạch đều yêu cầu ngưng sử dụng thuốc.
  • Việc sử dụng terbutaline liều cao qua đường tĩnh mạch đã được báo cáo là làm trầm trọng thêm tình trạng đái tháo đường và có thể dẫn đến nhiễm toan ceton.
  • Liều cao các thuốc chủ vận beta2, đặc biệt là khi dùng qua đường tiêm, có khả năng gây hạ kali huyết. Do đó, cần theo dõi nồng độ kali trong máu, nhất là khi dùng đồng thời với các thuốc khác cũng gây giảm kali, hoặc trong các tình huống giảm oxy máu, hay khi có nguy cơ xoắn đỉnh (kéo dài khoảng QT).
Xem thêm:  Methoxyflurane: Công dụng gây mê qua đường hô hấp và những lưu ý

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Đã có báo cáo về các phản ứng bất lợi nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong, khi phụ nữ sử dụng thuốc này trong quá trình mang thai.
  • Các tác dụng phụ ghi nhận ở người mẹ bao gồm tăng tần số tim, tăng đường huyết tạm thời, giảm kali máu, rối loạn nhịp tim, phù phổi và thiếu máu cơ tim. Ở thai nhi, có thể quan sát thấy tăng nhịp tim; ở trẻ sơ sinh, có khả năng xảy ra hạ đường huyết.
  • Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho phụ nữ mang thai trong giai đoạn chuyển dạ nhằm giảm co thắt phế quản, và chỉ nên sử dụng khi lợi ích điều trị được đánh giá là vượt trội hơn đáng kể so với rủi ro tiềm ẩn. Nhà sản xuất cũng khuyến cáo phải hết sức cẩn trọng khi dùng cho thai phụ, đồng thời cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích dự kiến và nguy cơ gây hại cho thai nhi.
  • Trong việc kiểm soát các cơn co tử cung trong trường hợp dọa sinh non, việc chỉ định thuốc này cần phải hết sức chọn lọc cho một số sản phụ nhất định do nguy cơ cao về các biến cố nguy hiểm; cần lưu ý rằng nhà sản xuất đã đưa ra khuyến cáo không sử dụng trong chỉ định này.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Mặc dù terbutaline có thể đi vào sữa mẹ, nhưng lượng thường thấp và không đủ để gây hại cho trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, việc sử dụng vẫn cần thận trọng và đòi hỏi cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị cho người mẹ và nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ. Nếu muốn tránh mọi ảnh hưởng đến trẻ, việc ngưng cho con bú là một lựa chọn.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc được cho là không có tác động hoặc có ảnh hưởng rất nhỏ đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí Quá liều và Quên liều Terbutaline

Quá liều và độc tính

  • Việc sử dụng Terbutaline vượt quá liều khuyến cáo có thể dẫn đến các phản ứng bất lợi tương tự như những tác dụng không mong muốn đã được liệt kê, nhưng với mức độ nghiêm trọng gia tăng.

Cách xử lý khi quá liều

  • Việc điều trị quá liều cấp tính tập trung vào việc kiểm soát triệu chứng và duy trì các chức năng sống còn của tim mạch và hô hấp.
  • Nếu bệnh nhân còn tỉnh táo và thuốc mới được dùng gần đây, nên tiến hành gây nôn, tiếp theo là rửa dạ dày.
  • Trong trường hợp bệnh nhân không thể nôn (ví dụ, do mất ý thức), quy trình rửa dạ dày chỉ nên thực hiện sau khi đã đặt ống nội khí quản và bơm cuff để bảo vệ đường thở khỏi nguy cơ hít sặc dịch dạ dày.
  • Việc sử dụng than hoạt tính có thể mang lại lợi ích trong quá trình xử trí.
  • Người bệnh cần được theo dõi liên tục.

Quên liều và xử trí

  • Khi quên một liều thuốc, bệnh nhân nên uống càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều dùng tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như thường lệ.
  • Tuyệt đối không được uống bù bằng cách dùng liều gấp đôi.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Terbutaline

3) EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/867/

2) Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/terbutaline.html#uses

1) Dược thư Quốc gia Việt Nam

Ngày cập nhật: 28/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0