Simvastatin là thuốc chống tăng lipid huyết, giúp giảm nồng độ cholesterol toàn phần, cholesterol LDL và triglycerid trong máu, đồng thời tăng mức HDL-c. Nó được chỉ định trong điều trị rối loạn lipid máu, dự phòng biến cố tim mạch và làm chậm sự tiến triển của xơ vữa động mạch vành.
Tổng quan về Simvastatin
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Simvastatin
Loại thuốc
- Chống tăng lipid huyết (nhóm chất ức chế HMG-CoA reductase, nhóm statin)
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén bao phim 5 mg, 10 mg, 20 mg, 40 mg.
Chỉ định Simvastatin
- Simvastatin được chỉ định trong các tình huống sau:
Trong điều trị rối loạn lipid máu:
- Thuốc được sử dụng như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn uống nhằm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, apolipoprotein B (apo B) và triglycerid, đồng thời tăng mức HDL-c trong huyết tương. Chỉ định này áp dụng cho bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, rối loạn lipid máu hỗn hợp, tăng cholesterol máu gia đình thể đồng hợp tử, và tăng triglycerid máu.
Dự phòng ban đầu (cấp 1) các biến cố tim mạch:
- Ở những người có nồng độ cholesterol máu cao nhưng chưa có dấu hiệu lâm sàng rõ ràng của bệnh động mạch vành, Simvastatin được chỉ định kết hợp với liệu pháp ăn kiêng để giảm nguy cơ xảy ra biến cố mạch vành cấp nghiêm trọng lần đầu tiên. Các biến cố này bao gồm nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực không ổn định, nhu cầu can thiệp tái tạo mạch vành, tử vong do bệnh mạch vành hoặc đột quỵ.
Dự phòng thứ phát (cấp 2) các biến cố tim mạch:
- Đối với người bệnh có cholesterol máu cao và đã có bằng chứng lâm sàng về bệnh động mạch vành (ví dụ: tiền sử nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực), các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (như Simvastatin) được dùng hỗ trợ cho liệu pháp ăn kiêng. Mục tiêu là giảm tổng tỷ lệ tử vong (thông qua việc giảm tử vong do bệnh mạch vành), giảm tái phát nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc các cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, giảm số lần nhập viện vì suy tim sung huyết, và giảm khả năng cần thực hiện thủ thuật tái tạo mạch vành.
Dự phòng biến cố tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường:
- Thuốc được dùng phối hợp với chế độ ăn kiêng nhằm giảm mức cholesterol toàn phần và LDL cholesterol cao trong huyết thanh, đồng thời giảm nguy cơ xảy ra biến cố mạch vành lần đầu hoặc tái diễn (dù là dự phòng tiên phát hay thứ phát). Chỉ định này áp dụng cho bệnh nhân đái tháo đường có hoặc không có dấu hiệu lâm sàng của bệnh mạch vành và có tăng cholesterol máu.
Làm chậm sự tiến triển của xơ vữa động mạch vành:
- Các statin (bao gồm Simvastatin) được chỉ định như một liệu pháp bổ sung cho chế độ ăn uống ở những người bệnh tăng cholesterol máu đã có biểu hiện lâm sàng của bệnh mạch vành, bao gồm tiền sử nhồi máu cơ tim, nhằm kìm hãm quá trình xơ vữa mạch vành.
Dược lực học
Dược lực học
- Statin thuộc nhóm thuốc điều hòa lipid huyết.
- Các thuốc statin còn được biết đến là chất ức chế HMG-CoA reductase, bởi chúng cạnh tranh ức chế enzym này. Enzym HMG-CoA reductase có vai trò xúc tác quá trình chuyển hóa HMG-CoA thành acid mevalonic, một chất tiền thân quan trọng trong chu trình tổng hợp cholesterol, dẫn đến sự suy giảm tổng hợp cholesterol trong gan và các tế bào.
- Ngoài ra, thuốc cũng có xu hướng hạ nồng độ triglycerid và tăng mức HDL-c trong huyết tương.
- Hơn nữa, statin còn sở hữu tác dụng chống xơ vữa động mạch.
- Phần lớn các nghiên cứu đã cho thấy khả năng làm chậm quá trình phát triển và/hoặc đảo ngược tình trạng xơ vữa ở động mạch vành và/hoặc động mạch cảnh.
- Ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp và tăng cholesterol huyết nguyên phát, statin giúp giảm huyết áp.
- Bệnh nhân tăng cholesterol huyết, dù có hay không kèm bệnh động mạch vành, cho thấy statin có thể có đặc tính kháng viêm.
- Việc điều trị bằng statin ở nhóm bệnh nhân này giúp giảm nồng độ protein phản ứng C (CRP) trong huyết tương.
Dược động học
Hấp thu
- Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc dưới 5% (< 5%). Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 4 giờ.
Phân bố
- Simvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó liên kết với protein huyết tương ở mức trên 95% (> 95%).
- Thuốc phân bố chủ yếu vào gan và có khả năng đi qua hàng rào máu não.
- Hiện chưa rõ liệu thuốc có được phân bố vào sữa mẹ hay không.
Chuyển hóa
- Các statin được chuyển hóa mạnh mẽ tại gan. Simvastatin trải qua quá trình chuyển hóa bởi hệ thống enzym microsom cytochrom P450 (CYP), với isoenzym 3A4 (CYP 3A4) đóng vai trò chính.
Thải trừ
- Thời gian bán thải trong huyết tương của thuốc là tương đối ngắn, dao động từ 0,5 đến 3 giờ.
- Thuốc được bài tiết qua nước tiểu với tỷ lệ 13% và qua phân với tỷ lệ 60%.
Tương tác thuốc Simvastatin
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác dược lực học:
- Khi phối hợp với các thuốc hạ lipid máu khác, có thể xảy ra tương tác dẫn đến bệnh cơ.
- Nguy cơ phát triển bệnh cơ, bao gồm cả tiêu cơ vân, tăng cao khi simvastatin được sử dụng cùng lúc với các fibrat.
- Hơn nữa, gemfibrozil có tương tác dược động học làm tăng nồng độ Simvastatin trong huyết tương.
Tương tác liên quan đến chất ức chế CYP3A4:
- Simvastatin là một cơ chất của enzym cytochrome P450 3A4.
- Những chất ức chế mạnh cytochrom P450 3A4 làm tăng nồng độ hoạt chất ức chế men khử HMG-CoA trong huyết tương khi bệnh nhân đang điều trị bằng Simvastatin, từ đó làm tăng nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân.
- Các chất ức chế này bao gồm itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, chất ức chế protease HIV (egnelfinavir), boceprevir, telaprevir, nefazodone và các sản phẩm thuốc có chứa cobicistat.
Chống chỉ định thuốc Simvastatin
- Simvastatin không được sử dụng cho các đối tượng hoặc trong các tình huống sau:
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với simvastatin, các thuốc thuộc nhóm ức chế HMG-CoA reductase khác, hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.
- Người bệnh đang có bệnh gan ở giai đoạn hoạt động hoặc có nồng độ transaminase huyết thanh tăng cao kéo dài không rõ nguyên nhân.
- Phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ hoặc đang cho con bú.
Liều lượng & cách dùng Simvastatin
Hướng dẫn về liều lượng Simvastatin
Người lớn
- Liều dùng hàng ngày dao động từ 5 đến 80 mg, nên uống vào buổi tối.
- Việc điều chỉnh liều, nếu cần, phải được tiến hành với khoảng cách tối thiểu là 4 tuần, và liều tối đa không vượt quá 80 mg/ngày.
- Mức liều 80 mg chỉ nên được chỉ định cho các bệnh nhân mắc chứng tăng cholesterol máu nghiêm trọng và có nguy cơ cao gặp phải các biến cố tim mạch, đặc biệt những người chưa đạt được mục tiêu điều trị với các liều thấp hơn, và khi lợi ích lâm sàng dự kiến vượt trội so với các rủi ro tiềm tàng.
Trẻ em
- Đối với trẻ từ 10–17 tuổi, liều khởi đầu khuyến nghị là 10 mg, dùng một lần mỗi ngày.
- Liều duy trì khuyến cáo nằm trong khoảng 10–40 mg mỗi ngày.
Đối tượng khác
- Bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình không yêu cầu điều chỉnh liều.
- Trong trường hợp suy thận nặng, liều khởi đầu là 5 mg một lần mỗi ngày. Cần sử dụng thận trọng và theo dõi sát sao.
Cách dùng
- Simvastatin được dùng bằng đường uống.
Tác dụng phụ của Simvastatin
Thường gặp
- Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng, và buồn nôn, ảnh hưởng đến khoảng 5% số bệnh nhân.
- Nhức đầu, cảm giác chóng mặt, mờ mắt, khó ngủ, và tình trạng suy nhược cơ thể.
- Đau cơ bắp và đau khớp.
- Kết quả xét nghiệm chức năng gan cho thấy sự gia tăng trên 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
Ít gặp
- Bệnh lý về cơ (biểu hiện bởi yếu cơ kèm theo tăng nồng độ creatin phosphokinase (CPK) trong huyết tương).
- Phát ban trên da.
- Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng và ho.
Hiếm gặp
- Giảm sút khả năng nhận thức (ví dụ: suy giảm trí nhớ, tình trạng lú lẫn).
- Viêm cơ, tiêu cơ vân, có thể gây suy thận cấp tính do myoglobin niệu.
- Nồng độ HbA1c và glucose huyết thanh lúc đói tăng cao. Điều này có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường.
Lưu ý khi dùng Simvastatin
Lưu ý chung
- Trước khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị bằng statin, cần áp dụng các biện pháp kiểm soát cholesterol trong máu không dùng thuốc, bao gồm thay đổi chế độ ăn uống, giảm cân, tăng cường hoạt động thể chất, và xử lý các tình trạng bệnh lý gây tăng lipid máu.
- Việc đo lường nồng độ lipid định kỳ là bắt buộc, đồng thời liều dùng cần được điều chỉnh dựa trên phản ứng của bệnh nhân với thuốc. Vì mục tiêu chính của liệu pháp là giảm cholesterol LDL, nồng độ LDL-C nên được dùng để khởi đầu và theo dõi hiệu quả điều trị. Cholesterol toàn phần chỉ được sử dụng để giám sát khi không thể đo được nồng độ cholesterol LDL.
- Trong các nghiên cứu lâm sàng, một số ít bệnh nhân sử dụng statin đã cho thấy sự gia tăng đáng kể nồng độ transaminase huyết thanh (vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường). Khi ngừng thuốc, mức transaminase ở những bệnh nhân này thường giảm dần về mức ban đầu. Do đó, cần thực hiện kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và chỉ lặp lại xét nghiệm này khi có chỉ định lâm sàng, ví dụ như khi xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ tổn thương gan.
- Mặc dù hiếm gặp, tình trạng tiêu cơ vân nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong, đã được ghi nhận với tất cả các loại statin. Một số chuyên gia y tế khuyến nghị đo nồng độ creatine kinase huyết thanh trước khi khởi đầu liệu pháp statin, đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị tổn thương cơ xương (như người lớn tuổi, người gốc Phi, bệnh nhân đang dùng thuốc có độc tính với cơ, người suy giảm chức năng thận, hoặc bệnh nhân suy giáp), nhằm hỗ trợ chẩn đoán bệnh cơ nếu có tác dụng phụ xảy ra sau này.
- Điều trị bằng statin phải được tạm dừng hoặc ngưng hoàn toàn ở bất kỳ bệnh nhân nào xuất hiện bệnh cơ cấp tính và nghiêm trọng, hoặc có các yếu tố nguy cơ khiến họ dễ bị suy thận cấp do tiêu cơ vân. Các yếu tố này bao gồm nhiễm trùng cấp tính nặng, huyết áp thấp, phẫu thuật lớn hoặc chấn thương nghiêm trọng, rối loạn chuyển hóa, nội tiết, điện giải, hoặc các cơn co giật không kiểm soát.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Do statin ức chế quá trình tổng hợp cholesterol và có thể ảnh hưởng đến các chất hoạt tính sinh học khác có nguồn gốc từ cholesterol, việc sử dụng thuốc này trong thai kỳ có thể gây hại cho thai nhi. Vì lý do đó, statin bị chống chỉ định đối với phụ nữ đang mang thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Nhiều loại statin được bài tiết vào sữa mẹ. Vì nguy cơ tiềm ẩn gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh bú sữa mẹ, việc sử dụng statin bị chống chỉ định ở phụ nữ đang cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Simvastatin không gây ra hoặc chỉ gây ảnh hưởng rất nhỏ đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc. Tuy nhiên, người dùng nên thận trọng khi thực hiện các hoạt động này, bởi vì đã có báo cáo hiếm gặp về tình trạng chóng mặt sau khi thuốc được đưa ra thị trường.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Simvastatin và cách xử trí
Quá liều và độc tính
- Đã có báo cáo về một số trường hợp dùng Simvastatin quá liều.
- Không có bệnh nhân nào biểu hiện triệu chứng bất thường và tất cả đều hồi phục hoàn toàn mà không để lại di chứng.
Cách xử lý khi quá liều
- Trong trường hợp quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ cần thiết.
- Do Simvastatin liên kết chặt chẽ với protein huyết tương, phương pháp thẩm tách máu được cho là không hiệu quả đáng kể trong việc tăng cường thanh thải statin.
Quên liều và xử trí
- Nếu quên một liều thuốc, hãy uống ngay khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình.
- Tuyệt đối không uống gấp đôi liều đã được chỉ định.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Simvastatin
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/simvastatin.html
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/7168/smpc
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Ngày cập nhật: 28/7/2021

