10 tác dụng của đông trùng hạ thảo và những lưu ý khi dùng

bởi thuvienbenh

Đông trùng hạ thảo là dược liệu quý, với 10 tác dụng nổi bật như kích thích hệ miễn dịch, hỗ trợ chức năng sinh sản, hạ glucose máu, chống oxy hóa và bảo vệ gan thận. Tuy nhiên, cần lưu ý cách sử dụng và liều lượng phù hợp để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Tìm hiểu chung về Đông trùng hạ thảo

Tên gọi, danh pháp của đông trùng hạ thảo

  • Tên Việt: Đông trùng hạ thảo.
  • Tên gọi khác: Trùng thảo, hạ thảo đông trùng.
  • Danh pháp khoa học: Cordyceps sinensis (Berk) Sacc. — đây là một loài nấm thuộc họ Hypocreaceae.

Đặc điểm tự nhiên của đông trùng hạ thảo

  • Đông trùng hạ thảo là dược liệu tự nhiên hiếm gặp, có cấu trúc hình trụ nhỏ, mảnh manh, chiều dài thường từ 3 – 6 cm (khi chưa trưởng thành có thể đạt 10 – 11 cm), bề ngoài cứng chắc với phần giữa rỗng. Phần thân nấm phía dưới to hơn, dần thu hẹp lại khi tiến lên phía trên, phần đầu nhọn có hình thoi rộng với đường kính 2,5 – 6 mm. Bề mặt phần này có vẻ ngoài xù xì, lấm tấm những hạt nhỏ; khi quan sát dưới kính hiển vi, các hạt này được xác định là một u nang (cơ quan sinh sản). Quả nang mang hình bầu dục hoặc gần tròn, chứa các nang xơ với cuống ngắn. Các nang này chứa đầy bào tử có vách ngăn riêng biệt.
  • Đông trùng hạ thảo được khám phá từ nhiều thập kỷ trước tại dãy Himalaya trên cao nguyên Tây Tạng, nơi có độ cao từ 3500 m đến vượt quá 5000 m, với điều kiện khí hậu vô cùng khắc nghiệt. Tại các khu vực này, người ta phát hiện một dị thảo độc đáo — một dạng ký sinh của loài nấm túi sống trên cơ thể ấu trùng bướm.
  • Vào mùa đông giá buốt, ấu trùng sâu non mang theo bào tử nấm ký sinh vào trạng thái ngủ đông. Trong giai đoạn này, bào tử nấm ký sinh phát triển các sợi nấm bên trong, hút lấy dưỡng chất từ cơ thể con sâu non và dẫn đến tử vong của ấu trùng. Khi mùa hạ tới với nắng ấm, sợi nấm bên trong phát triển thành thân nấm màu nâu, vươn ra ngoài đầu con sâu non, sinh trưởng trên bề mặt đất, do đó được gọi là "đông trùng hạ thảo".
  • Thông thường, ấu trùng sâu non sẽ hóa thành bướm sau khi ngủ đông, tuy nhiên nếu bị nhiễm nấm Cordyceps sinensis ký sinh, quá trình phát triển sẽ bị gián đoạn và chuyển hóa thành đông trùng hạ thảo.

Phân bố, thu hái, chế biến

Phân bố

  • Đông trùng hạ thảo tự nhiên là sản phẩm của quá trình ký sinh nấm thuộc chi Cordyceps trên ấu trùng của các loài bướm thuộc chi Hepialus, Brihaspa hoặc Allomyrina. Loài này tự nhiên chủ yếu tập trung ở vùng cao nguyên Vân Nam và Tây Tạng thuộc Trung Quốc.
  • Đông trùng hạ thảo nuôi cấy nhân tạo là sản phẩm được con người chủ động tái tạo, phát triển trên cơ thể ấu trùng nhộng tằm hoặc các vật chủ khác như hỗn hợp đậu xanh, vỏ trứng, cơm lứt và nhộng tằm xay nhuyễn, nhằm tạo môi trường sống sát với điều kiện tự nhiên.
Xem thêm:  Thiên Vương Bổ Tâm Đan: Giải Pháp An Thần, Bổ Tâm Từ Đông Y

Thu hái, chế biến

  • Thời kỳ tối ưu để thu hoạch đông trùng hạ thảo rơi vào mùa hạ, cụ thể từ tháng 3 đến tháng 7 hàng năm. Dược liệu tự nhiên thường mọc ở những vị trí cheo leo khó tiếp cận, vô cùng khó khăn cho công tác thu hái; do kích thước cực nhỏ (chỉ bằng cuống quả táo), người khai thác thường phải đào một hố sâu khoảng 10 cm xung quanh từng cây nấm và nhổ cẩn thận khỏi mặt đất.
  • Đông trùng hạ thảo nuôi cấy được tuyển chọn giống và phát triển trong các lọ chứa cơ chất, với điều kiện môi trường được thay đổi theo từng giai đoạn. Khi tới thời điểm thu hoạch, dược liệu được thu hái trong môi trường vô trùng. Sau đó tiến hành bảo quản và chế biến để kéo dài thời gian sử dụng:
  • Dạng tươi (nguyên con): Được thu hái và bảo toàn nguyên vẹn hình dạng tự nhiên trong vòng 1 tháng trở lại, giúp duy trì trọn vẹn hàm lượng dưỡng chất và hoạt tính sinh học ở mức cao nhất.
  • Dạng khô: Sau khi thu hái dạng tươi, dược liệu được sấy khô nhằm kéo dài thời gian bảo quản, tăng tiện lợi sử dụng và dễ vận chuyển hơn, đồng thời vẫn giữ lại hàm lượng dược chất cao.
  • Dạng chế phẩm, thực phẩm chức năng: Hiện nay thị trường có nhiều sản phẩm thực phẩm chức năng được chiết xuất từ dị thảo quý hiếm này theo các hình thức bào chế đa dạng:
  • Dạng nước;
  • Dạng bột;
  • Dạng viên nang.

Bộ phận sử dụng

  • Đông trùng hạ thảo được khai thác và ứng dụng toàn bộ phần thân thảo, bao gồm cả phần trên bề mặt đất và phần còn gắn liền với ấu trùng sâu non.

Thành phần hóa học

  • Từ các mẫu đông trùng hạ thảo nhập khẩu từ Trung Quốc, các nhà nghiên cứu đã phân lập được khoảng 1% một hoạt chất acid độc đáo được gọi là acid cordycepic 3-4-5 tetraoxyhexahydrobenzoic, có cấu trúc phân tử tương đồng với acid quinic. Bên cạnh đó, dược liệu còn chứa các thành phần khác cũng như các hoạt chất chưa được xác định đầy đủ trong y văn.
  • Hàm lượng protid trong đông trùng hạ thảo chiếm tỷ lệ 25-32%. Khi tiến hành thủy phân acid, các axit amin được giải phóng gồm acid glutamic, histidin, prolin, valin, arginin, oxyvalin và alanin.
  • Ngoài ra, dược liệu còn tích tụ 8,4% lipid, trong đó acid béo không bão hòa chiếm 82,2% (bao gồm acid linolic 31,69% và acid linilenic 68,31%), còn acid béo bão hòa chiếm 13% (theo Lưu Thọ Sơn và cộng sự – Trung dược nghiên cứu đề yếu, 1963, 126).

Công dụng của Đông trùng hạ thảo

Tác dụng của đông trùng hạ thảo theo y học cổ truyền

  • Đông trùng hạ thảo được ghi nhận có tính ôn, vị ngọt, quy vào hai kinh Phế và Thận. Phổ tác dụng chính bao gồm ích phế, thận, cầm máu, nuôi dưỡng tinh tủy và hóa đờm hiệu quả.
Xem thêm:  Bổ Trung Ích Khí Thang: Bài Thuốc Kinh Điển Giúp Tăng Cường Sức Khỏe Từ Gốc

Tác dụng của đông trùng hạ thảo theo y học hiện đại

Tác dụng kích thích hệ miễn dịch

  • Cả thể nguyên sinh đông trùng hạ thảo và sợi nấm được nuôi cấy của loài này đều thể hiện khả năng tác động đáng kể lên hệ miễn dịch của động vật thí nghiệm. Chúng có thể làm gia tăng khối lượng lá lách, giảm thiểu khối lượng tuyến ức và ngăn chặn hiện tượng teo lá lách, gan cũng như tuyến ức do tác nhân cyclophosphamide cảm ứng ở động vật thí nghiệm.
  • Dịch chiết nước từ đông trùng hạ thảo tự nhiên và sợi nấm được canh tác nhân tạo đều có khả năng tăng cường sản sinh đại thực bào và kích hoạt hoạt động của hệ thống tế bào thực bào. Chúng không những nâng cao khả năng thực bào hóa của đại thực bào mà còn gia tăng hoạt tính phosphatase kiềm được biểu hiện trên bề mặt đại thực bào.

Tác dụng trên chức năng sinh sản

  • Các công trình lâm sàng đã ghi nhận hiệu quả điều trị suy giảm chức năng sinh sản bằng Cordyceps sinensis trong thực hành lâm sàng.

Tác dụng hạ glucose máu

  • Đông trùng hạ thảo có khả năng giảm nồng độ glucose huyết thanh mà không ảnh hưởng đến mức insulin tuần hoàn trong máu.

Tác dụng chống oxy hóa

  • Các polysaccharid được chiết xuất từ sợi nấm đông trùng hạ thảo thể hiện hoạt tính kháng quá trình oxy hóa mạnh mẽ, phát huy tác dụng bảo vệ tế bào và ngăn ngừa tổn thương do các gốc tự do tạo ra.

Tác dụng bảo vệ gan và thận

  • Cordyceps sinensis sở hữu khả năng bảo vệ các mô gan và thận trước tác động độc hại của các chất như aminoglycoside và cyclosporin A ở đối tượng bệnh nhân cao tuổi.

Các tác dụng khác

  • Cordyceps sinensis, được xem là vị thuốc bổ quý trong hệ thống y học cổ truyền Trung Quốc, đã được chứng thực là nâng cao số lượng tế bào bạch cầu ở những bệnh nhân có tình trạng suy giảm tạo máu, cải thiện năng lực miễn dịch và có thể duy trì cân bằng khối lượng tuyến thượng thận cũng như khối lượng cơ thể khi kết hợp với hóa trị hoặc xạ trị.

Liều dùng và cách dùng Đông trùng hạ thảo

Trong thực hành lâm sàng và dân gian, đông trùng hạ thảo được áp dụng theo nhiều phương pháp sử dụng khác nhau, phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe cá nhân và mục tiêu điều trị của bệnh nhân.

Đông trùng hạ thảo tươi

  • Tiến hành làm sạch bằng nước ấm một cách nhẹ nhàng, rồi tiếp tục ngâm trong nước ấm thêm khoảng 10 phút nhằm đảm bảo tính vệ sinh. Sau đó có thể ăn trực tiếp và nhai từng chút một để tối đa hóa sự hấp thụ các hoạt chất quý giá. Phương pháp ăn trực tiếp được ghi nhận có tác dụng trị hư lao, ho máu, ho sinh phát, ra nhiều mồ hôi, liệt dương, di tinh, đau lưng và mỏi gối. Liều lượng hằng ngày từ 6 đến 12 g.
Xem thêm:  Mộc Thông: Vị thuốc dân gian quý với nhiều công dụng chữa bệnh

Đông trùng hạ thảo khô

  • Để sử dụng dạng khô, cần làm mềm dược liệu qua các phương pháp như: hãm trà, ủ rượu, ngâm mật ong, hầm canh, nấu cháo v.v.

Hãm trà: Lấy khoảng 3 – 7 g đông trùng hạ thảo khô hãm với 200 ml nước sôi trong khoảng 10 phút. Uống suốt trong ngày.

Ngâm mật ong: Theo tỷ lệ 15 g đông trùng hạ thảo ngâm cùng 500 ml mật ong tinh khiết trong vòng 15 – 20 ngày. Lấy một muỗng hòa vào nước ấm, uống mỗi sáng.

Ngâm rượu: Theo tỷ lệ 3 – 5 g đông trùng hạ thảo ngâm cùng 1 lít rượu có độ 35 – 45 trong 1 tháng. Nên uống một chén mỗi tối trước khi nghỉ ngơi. Theo kinh nghiệm dân gian, cách dùng này có hiệu quả trị mỏi gối, đau lưng tương đương với nhân sâm. Theo tài liệu cổ: Có tác dụng ích phế, thận, cầm máu, bổ tinh tủy, hóa đờm, dùng trị hư lao sinh ho, liệt dương, ho máu, di tinh, lưng gối đau mỏi.

Hầm canh, nấu cháo: Thêm dược liệu này vào canh hoặc cháo khi gần hoàn thành, để nóng thêm một vài phút rồi tắt lửa.

Bài thuốc kinh nghiệm

Trị người già suy nhược, viêm phế quản mãn tính

  • Đông trùng hạ thảo 10 g, tang bạch bì 8 g, khoản đông hoa 6 g, cam thảo 3 g, tiểu hồi hương 2 g, nước 600 ml. Sắc đến 200 ml. Chia làm 3 lần uống trong ngày. Bài thuốc này được dùng để trị tình trạng suy nhược ở người cao tuổi yếu và viêm phế quản kéo dài.

Thuốc bổ

  • Đông trùng hạ thảo 15 con, một con vịt, hầm kỹ càng và dùng cho bệnh nhân đang giai đoạn phục hồi sau bệnh tật. Theo ghi chép dân gian, việc ăn một con vịt được chế biến theo cách này có tác dụng ngang với uống 40 gam nhân sâm.

Lưu ý khi dùng Đông trùng hạ thảo

Các chuyên gia khuyến cáo những điểm cần lưu ý khi sử dụng đông trùng hạ thảo:

  • Khi sử dụng trong thời gian ngắn, đông trùng hạ thảo được đánh giá là an toàn. Tuy nhiên, một số đối tượng có thể gặp các phản ứng phụ nhẹ bao gồm khó chịu vùng bụng, phân lỏng, cảm giác buồn nôn hoặc cảm giác miệng khô. Những triệu chứng này thường biến mất sau khi dừng sử dụng. Một số trường hợp khác đã báo cáo cảm giác vị kim loại kéo dài sau khi sử dụng sản phẩm đông trùng hạ thảo, và triệu chứng này có thể mất nhiều thời gian để hết hoàn toàn.

Nguồn tham khảo

Tra cứu dược liệu Đông trùng hạ thảo: https://tracuuduoclieu.vn/dong-trung-ha-thao.html.

Đỗ Tất Lợi (2006). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học.

Health Benefits of Cordyceps: https://www.verywellhealth.com/benefits-of-cordyceps-89441

Tuli HS, Sandhu SS, Sharma AK. Pharmacological and therapeutic potential of Cordyceps with special reference to Cordycepin. 3 Biotech. 2014;4(1):1-12. doi:10.1007/s13205-013-0121-9.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0