Zileuton là thuốc gì? Cách dùng và công dụng trong điều trị hen suyễn

bởi thuvienbenh

Zileuton là một chất ức chế tổng hợp leukotriene, được chỉ định để phòng ngừa và điều trị duy trì bệnh hen phế quản. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế enzym 5-lipoxygenase, làm giảm các triệu chứng hô hấp và nâng cao khả năng kiểm soát bệnh hen suyễn.

Tổng quan về Zileuton

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Zileuton

Loại thuốc

  • Chất ức chế tổng hợp leukotriene

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén thông thường (phóng thích tức thời) 600 mg
  • Viên nén phóng thích kéo dài 600 g

Chỉ định Zileuton

  • Zileuton được chỉ định để phòng ngừa và điều trị duy trì bệnh hen phế quản; tuy nhiên, đây là một liệu pháp thay thế, không phải lựa chọn hàng đầu.

Dược lực học

  • Thuốc hoạt động bằng cách ức chế enzym 5-lipoxygenase, một thành phần quan trọng trong quá trình chuyển đổi acid arachidonic thành leukotrienes. Điều này dẫn đến sự kìm hãm các leukotriene như B4 (LTB4) và các cysteinyl leukotriene C4 (LTC4), D4 (LTD4), cũng như E4 (LTE4).
  • Zileuton có khả năng làm dịu các triệu chứng hô hấp, giảm co thắt cơ trơn phế quản và nâng cao khả năng kiểm soát bệnh hen suyễn. Ngoài ra, thuốc cũng có thể làm giảm các chỉ dấu viêm nhiễm trong đường thở (ví dụ: bạch cầu ái toan, tế bào mast, tế bào lympho hoạt hóa, đại thực bào, cytokine) có mặt trong mô hoặc dịch tiết đường thở, đồng thời hạ thấp mức độ phản ứng của đường hô hấp.
  • Zileuton không có khả năng ngăn chặn các phản ứng co thắt phế quản cấp tính (được gọi là đáp ứng hen tức thì/sớm [IAR, EAR]) hoặc các phản ứng viêm muộn (đáp ứng hen muộn [LAR]) khi tiếp xúc với kháng nguyên hít hoặc các tác nhân kích ứng.
  • Ở những cá nhân không mắc bệnh, zileuton dường như không tạo ra hiệu ứng giãn phế quản rõ rệt.

Dược động học

Hấp thu

  • Đối với dạng viên nén giải phóng tức thời: Thuốc được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, mặc dù thông tin về sinh khả dụng tuyệt đối vẫn chưa được cung cấp. Các triệu chứng hen phế quản hoặc chức năng phổi thường cho thấy sự cải thiện đáng kể trong khoảng 2 đến 5 giờ sau khi dùng. Việc dùng thuốc cùng thức ăn làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương nhưng không ảnh hưởng đến tổng lượng thuốc được hấp thu.
  • Đối với dạng viên nén giải phóng kéo dài: Khi dùng kèm thức ăn, cả nồng độ đỉnh trong huyết tương lẫn mức độ hấp thu của thuốc đều tăng lên.
Xem thêm:  Vitamin D2 (Ergocalciferol): Vai trò và cách bổ sung an toàn

Phân bố

  • Thuốc có thể tích phân bố xấp xỉ 1,2 lít/kg. Zileuton liên kết với protein huyết tương ở mức 93%, trong đó phần lớn là với albumin và một tỷ lệ nhỏ hơn gắn với α1-acid glycoprotein.

Chuyển hóa

  • Zileuton trải qua quá trình chuyển hóa bằng cách oxy hóa, tạo ra các sản phẩm không có hoạt tính dược lý. Các enzym cytochrome P450 chính tham gia vào quá trình này là CYP1A2, CYP2C9 và CYP3A4.

Thải trừ

  • Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu (94,5%) và một phần nhỏ qua phân (2,2%), bao gồm cả dạng thuốc không đổi và các chất chuyển hóa.
  • Thời gian bán thải:
  • Dạng phóng thích tức thời: 2,5 giờ.
  • Dạng phóng thích kéo dài: 3,2 giờ.

Tương tác thuốc Zileuton

Tương tác Zileuton với các thuốc khác

  • Thuốc kháng histamine (terfenadine và astemizole):
  • Zileuton làm tăng nồng độ terfenadine trong huyết tương nhưng không gây thay đổi đáng kể khoảng QTc. Nồng độ astemizole trong huyết tương cũng có thể tăng lên.
  • Không nên dùng terfenadine đồng thời với zileuton. Cần theo dõi cẩn thận nếu sử dụng astemizole cùng lúc.
  • Thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridine:
  • Zileuton có thể làm tăng nồng độ các thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridine trong huyết tương.
  • Khi dùng đồng thời, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận.
  • Cisapride:
  • Nồng độ cisapride trong huyết tương có thể tăng lên khi dùng cùng zileuton.
  • Yêu cầu theo dõi cẩn thận nếu sử dụng đồng thời.
  • Cyclosporine:
  • Zileuton có khả năng làm tăng nồng độ cyclosporine trong huyết tương.
  • Cần theo dõi sát sao bệnh nhân khi dùng kết hợp hai thuốc này.
  • Propranolol:
  • Zileuton gây tăng đáng kể nồng độ propranolol trong huyết tương, dẫn đến tăng cường gắn kết với thụ thể β-adrenergic.
  • Cần theo dõi chặt chẽ và xem xét giảm liều propranolol nếu cần thiết.
  • Theophylline:
  • Zileuton làm tăng đáng kể nồng độ theophylline trong huyết tương.
  • Cần giảm liều theophylline khoảng 50% và theo dõi nồng độ theophylline trong huyết tương; cân nhắc điều chỉnh liều lượng và/hoặc khoảng cách dùng giữa hai thuốc nếu sử dụng đồng thời.
  • Warfarin:
  • Nồng độ warfarin trong huyết tương có thể tăng khi dùng đồng thời zileuton.
  • Cần giám sát chặt chẽ thời gian prothrombin (PT) và xem xét điều chỉnh liều lượng thuốc chống đông máu.

Chống chỉ định thuốc Zileuton

Chống chỉ định

  • Zileuton không được chỉ định trong các trường hợp sau:
  • Bệnh gan tiến triển hoặc tình trạng tăng nồng độ aminotransferase trong máu gấp 3 lần giới hạn trên của khoảng giá trị bình thường (ULN).
  • Quá mẫn cảm với zileuton hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.

Liều lượng & cách dùng Zileuton

Dưới đây là hướng dẫn về liều lượng và cách dùng của Zileuton:

Liều dùng Zileuton

  • Người lớn
  • Viên nén phóng thích tức thời: 600 mg x 4 lần / ngày.
  • Viên nén phóng thích kéo dài: 1,2 g x 2 lần / ngày.
  • Liều tối đa: 2,4 g / ngày.
  • Trẻ em
  • Dùng cho trẻ em ≥ 12 tuổi:
  • Viên nén phóng thích tức thời: 600 mg x 4 lần / ngày.
  • Viên nén phóng thích kéo dài: 1,2 g x 2 lần / ngày.
  • Liều tối đa: 2,4 g / ngày.
Xem thêm:  Alclometasone: Thuốc điều trị các bệnh về da và lưu ý khi dùng

Cách dùng

  • Viên nén phóng thích tức thời: Thời điểm uống không phụ thuộc vào bữa ăn, có thể nuốt nguyên viên hoặc bẻ đôi.
  • Viên nén phóng thích kéo dài nên uống trong vòng một giờ sau bữa ăn sáng và bữa tối. Uống nguyên viên, không được nhai, nghiền hay bẻ viên.

Tác dụng phụ của Zileuton

Rất thường gặp

  • Đau đầu.

Thường gặp

  • Mệt mỏi, cảm giác bồn chồn, hoa mắt, buồn ngủ.
  • Ngứa da, nổi mề đay, phản ứng dị ứng, ban đỏ.
  • Rối loạn tiêu hóa, cảm giác buồn nôn, đi ngoài phân lỏng, đau vùng bụng, đau thượng vị, nôn, táo bón, đầy bụng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm nhiễm âm đạo.
  • Giảm số lượng bạch cầu (có thể hồi phục).
  • Tổn thương gan.
  • Nồng độ ALT tăng cao, bệnh lý hạch bạch huyết.
  • Đau nhức cơ bắp, đau khớp, đau hoặc cứng vùng cổ.
  • Tình trạng viêm kết mạc mắt.
  • Cảm giác đau, suy nhược cơ thể, chấn thương không mong muốn.
  • Sốt, cảm giác khó chịu, rối loạn giấc ngủ.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, đau rát họng, đau tức ngực.

Không xác định tần suất

  • Rối loạn chu kỳ giấc ngủ, biến đổi trong hành vi.

Lưu ý khi dùng Zileuton

Lưu ý chung

  • Zileuton không được chỉ định để xử trí các cơn co thắt phế quản cấp tính.
  • Mặc dù có thể duy trì sử dụng thuốc trong các đợt cấp của hen phế quản, zileuton không có khả năng làm giảm triệu chứng ngay lập tức.

Tác động trên gan

  • Thuốc có thể gây tăng nồng độ aminotransferase huyết thanh (ví dụ: ALT huyết thanh) và bilirubin, thường biểu hiện trong 3 tháng đầu tiên kể từ khi bắt đầu điều trị.
  • Nguy cơ này cao hơn ở những bệnh nhân có men aminotransferase tăng trước đó và phụ nữ từ 65 tuổi trở lên khi dùng dạng viên nén phóng thích tức thời của zileuton.
  • Cần thực hiện xét nghiệm chức năng gan (ALT huyết thanh) trước khi khởi đầu điều trị, sau đó hàng tháng trong 3 tháng đầu, tiếp theo là mỗi 2 đến 3 tháng một lần trong phần còn lại của năm đầu tiên, và định kỳ sau đó.
  • Ngừng điều trị nếu xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng của rối loạn chức năng gan (như đau hạ sườn phải, buồn nôn, mệt mỏi, hôn mê, ngứa, vàng da, hoặc các triệu chứng "giống cúm") hoặc khi nồng độ ALT tăng từ 5 lần trở lên so với giới hạn trên của mức bình thường (ULN); cần theo dõi nồng độ ALT cho đến khi trở về giá trị bình thường.
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân nghiện rượu, người có suy gan nhẹ (ALT huyết thanh dưới 3 ULN) và những người có tiền sử bệnh lý gan.

Tác dụng thần kinh tâm thần

  • Zileuton có thể gây ra một số tác dụng phụ liên quan đến hệ thần kinh, bao gồm rối loạn giấc ngủ và thay đổi hành vi.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc; bệnh nhân nên thông báo ngay cho bác sĩ nếu nhận thấy bất kỳ sự thay đổi nào về hành vi hoặc tâm trạng.
  • Đối với những bệnh nhân đã xuất hiện các triệu chứng thần kinh, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro của việc tiếp tục điều trị bằng zileuton.
Xem thêm:  Metyrosine: Thuốc trị tăng huyết áp ở người bị u tủy thượng thận

Đối tượng trẻ em

  • Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định ở trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Không khuyến nghị sử dụng zileuton cho trẻ em dưới 12 tuổi do lo ngại về nguy cơ nhiễm độc gan.

Người cao tuổi

  • Đối với viên nén phóng thích tức thời: Dược động học ở người cao tuổi tương tự như ở người trẻ tuổi. Tuy nhiên, phụ nữ từ 65 tuổi trở lên có nguy cơ tăng ALT cao hơn.
  • Đối với viên nén phóng thích kéo dài: Không có sự khác biệt đáng kể về mức tăng ALT giữa bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên và người trẻ tuổi, nhưng không thể loại trừ khả năng người cao tuổi nhạy cảm hơn với thuốc.

Suy thận

  • Dược động học không thay đổi ở bệnh nhân suy thận, do đó không cần điều chỉnh liều.

Phụ nữ có thai

  • Thuốc được xếp vào nhóm C theo phân loại của FDA.
  • Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị cho người mẹ và các nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi trước khi quyết định sử dụng.

Phụ nữ cho con bú

  • Nghiên cứu đã chỉ ra rằng thuốc phân bố vào sữa chuột; tuy nhiên, chưa có dữ liệu xác định liệu thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, cần ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc trong thời gian này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo nào về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Zileuton và cách xử trí

Quá liều và độc tính

  • Thông tin về các trường hợp quá liều Zileuton còn khá ít.
  • Một nghiên cứu đã ghi nhận trường hợp bệnh nhân nôn mửa sau khi dùng liều duy nhất 6,6 – 9,0 mg dạng viên giải phóng tức thời; tuy nhiên, bệnh nhân đã hồi phục hoàn toàn mà không có bất kỳ di chứng nào.

Cách xử lý khi quá liều

  • Trong trường hợp dùng quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ cho bệnh nhân.
  • Phần thuốc chưa được hấp thu có thể được loại bỏ bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày, đồng thời phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa nguy cơ hít sặc.
  • Phương pháp thẩm phân máu không có hiệu quả trong việc loại bỏ Zileuton khỏi cơ thể.

Quên liều và xử trí

  • Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhận ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần đến lúc dùng liều kế tiếp, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường.
  • Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Zileuton

Medlineplus: https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a697013.html

Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=cf392f79-2276-4fe1-8fa8-74afd5150f73#section-9

Drug.com: https://www.drugs.com/monograph/zileuton.html

Ngày cập nhật: <!–td {border: 1px solid #ccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}–> 26/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0