Xoan trà: Đặc điểm, công dụng và cách dùng an toàn

bởi thuvienbenh

Xoan trà là dược liệu quý, có vị ngọt chua, tính bình, quy vào kinh Can và Tỳ, giúp thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, hoạt huyết, kiện Tỳ. Sử dụng vỏ thân hoặc quả của cây Xoan trà có thể chữa bỏng, giảm đau nhức khớp, hỗ trợ giảm lipid máu và chống oxy hóa, tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Tìm hiểu chung về Xoan trà

Tên gọi, danh pháp

  • Tên Việt: Xoan trà.
  • Tên gọi địa phương: Xoan nhừ, Lát xoan, Xoan rừng, Xuyên cóc; tại Trung Quốc được biết đến với tên gọi Nam toan táo.
  • Danh pháp khoa học: Choerospondias axillaris (Roxb.) B.L.Burtt & A.W.Hill
  • Phân loại: Thuộc chi Choerospondias, họ Anacardiaceae, bộ Sapindales.

Đặc điểm tự nhiên

  • Xoan trà là loài cây gỗ có kích thước lớn, trưởng thành đạt độ cao khoảng 20 m, thân cây to, thẳng tắp với đường kính có thể vượt quá 1 m, vỏ thân mang màu xám nâu đặc trưng. Lá kép lông chim không đối xứng, sắp xếp so le, chiều dài tổng thể từ 20 – 30 cm, cuống lá dài 5 – 10 cm; các lá chét con dài 7 – 15 cm, mọc đối xứng với mép lá nguyên vẹn. Hoa tạp tính khác gốc gồm hoa đực và hoa giả lưỡng tính có màu tím hồng nhạt, sắp xếp thành các tán tụ hình chùy dài 4 – 12 cm; hoa cái mọc độc lập ở nách lá phía trên.
  • Quả thuộc loại hạch, hình dáng tương tự quả nhót, chiều dài khoảng 2 – 3 cm, vỏ quả bóng mịn; ở giai đoạn chưa chín có màu xanh với vị chua, khi trưởng thành chuyển sang màu vàng và vị ngọt, phần đỉnh quả có 5 lỗ nhỏ đặc trưng. Xoan trà là cây rụng lá theo mùa đông, có xu hướng sai quả hàng năm; chu kỳ hoa từ tháng 4 – 9, quả hình thành từ tháng 4 – 10 và chín hoàn toàn từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 11.

Phân bố, thu hái, chế biến

Phân bố:

  • Loài cây này mọc tự nhiên và được canh tác rộng rãi tại Việt Nam với phạm vi phân bố rất rộng, thường gặp ở các độ cao dưới 1000 m, thích nghi với điều kiện khí hậu có nhiệt độ trung bình khoảng 22,8 độ C, độ ẩm không khí trong khoảng 80 – 86%, có khả năng phát triển trên nhiều loại đất khác nhau. Ngoài Việt Nam, cây phân bố phổ biến ở Nhật Bản, Trung Quốc, các quốc gia Đông Nam Á và Ấn Độ.

Thu hái:

  • Ở Việt Nam, hoạt động thu hoạch chủ yếu tập trung vào khai thác gỗ để chế tạo các sản phẩm gỗ mộc. Quả và vỏ cây sau khi thu hoạch được rửa sạch kỹ lưỡng, sau đó phơi khô hoàn toàn để bảo quản lâu dài. Dược liệu cũng có thể được sử dụng ở dạng tươi.

Chế biến và bảo quản:

  • Bảo quản trong môi trường khô ráo, thông thoáng, tránh tích tụ ẩm mốc và sâu mọt gây hư hỏng.

Bộ phận sử dụng

  • Vỏ thân hoặc quả của cây Choerospondias axillaris.

Thành phần hóa học

  • Quả của C. axillaris chứa nguồn phong phú các chất dinh dưỡng vĩ lượng và vi lượng thiết yếu, đặc biệt là hàm lượng vitamin C dồi dào, các chất khoáng như kali, canxi và magiê, cùng với các acid amin không thể thiếu bao gồm acid glutamic, glutamine và arginine.
  • Dược liệu này còn tích tụ nhiều thành phần hoạt tính sinh học quan trọng gồm polysaccharides, phenol, acid hữu cơ, sterol và nhóm flavonoid như quercetin, beta-sitosterol, octacosanol, acid 3,3′-di-o-methylellagic, dihydroquercetin, acid protocatechuic, acid stearic, daucosterol, acid gallic và acid triacontanoic.
Xem thêm:  Tứ Nghịch Thang – Bài thuốc hồi dương cứu nghịch trong y học cổ truyền

Công dụng của Xoan trà

Theo y học cổ truyền

Tính vị, quy kinh

  • Quả xoan trà mang vị ngọt chua, tính bình; vỏ thân và rễ có vị chua, tính hàn.
  • Quy vào kinh Can và Tỳ.

Công năng, chủ trị

  • Công năng chính: Thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, hoạt huyết chỉ thống, kiện Tỳ, chỉ thổ.
  • Chủ trị: Suy yếu Tỳ Vị biểu hiện qua ăn uống kém thèm, đau bụng tái diễn, chấn thương ngoài gây xuất huyết. Vỏ thân và rễ cây được áp dụng che phủ vết bỏng với hiệu quả tốt.

Theo y học hiện đại

Hoạt động trên hệ tim mạch

  • Ức chế hoạt động cyclooxygenase-2 (COX-2) được công nhận là phương pháp hiệu quả trong can thiệp bệnh lý mạch vành. Các hợp chất có hoạt tính sinh học từ Choerospondias axillaris đại diện cho một nguồn tài nguyên quý giá trong việc tìm kiếm chất ức chế COX-2. Sơ bộ đã xác định được 21 phối tử COX-2, với ứng dụng song song cả chế độ ion âm và ion dương trong hệ thống UPLC-Q-Exactive Orbitrap-MS/MS nhằm phân tích các phối tử COX-2 được tách chiết từ Choerospondias axillaris.
  • Kết quả phân tích cho thấy dịch chiết từ Choerospondias axillaris thể hiện độ phân giải tham chiếu vượt trội hơn và các ion mảnh dễ nhận biết hơn dưới chế độ ion âm, chủ yếu bởi vì hàm lượng lớn acid phenolic và flavonoid có mặt. Tổng cộng 8 flavonoid đã được xác định chiếm tỷ lệ hơn 38%, cùng với 6 acid phenolic chiếm hơn 28% trong dịch chiết Choerospondias axillaris.
  • Mann và cộng sự (2020) thực hiện khảo sát nhằm làm sáng tỏ tác dụng chống viêm của chiết xuất quả Choerospondias axillaris trên các tế bào Synoviocytes dạng nhân tạo (FLS) và mô hình viêm khớp do Collagen cảm ứng (CIA). Chiết xuất methanol từ quả Choerospondias axillaris được sử dụng để xác định các đặc tính hóa học thực vật, hoạt tính chống oxy hóa và chống viêm. Hoạt tính chống oxy hóa được xác định thông qua các phương pháp loại bỏ gốc tự do, còn các hợp chất có hoạt tính sinh học được định danh bằng phân tích LC-MS/MS.
  • Tác dụng chống viêm được đánh giá trên các tế bào nguyên phát viêm khớp dạng thấp và thoái hóa khớp, đồng thời trên mô hình chuột mắc viêm khớp do Collagen cảm ứng (CIA). Các tính chất chữa bệnh của những hợp chất hoạt tính sinh học chống viêm được xác nhận thêm bởi các nghiên cứu lắp ghép phân tử. Dữ liệu từ cả những thử nghiệm in-vitro và in-vivo cho thấy nồng độ các cytokine gây viêm giảm rõ rệt.
  • Phân tích docking phân tử cho thấy quercetin ức chế TNF-α với năng lượng liên kết -9,1 kcal/mol và hằng số ức chế 10,13 μM. Quercetin cũng ức chế IL-6 với năng lượng liên kết -6,6 kcal/mol và hằng số ức chế 21,9 μM.

Hoạt tính chống khối u

  • Mann và cộng sự (2022) tiến hành đánh giá cơ chế phân tử liên quan đến chiết xuất methanol C. axillaris trong điều chỉnh quá trình chết tế bào theo chu trình (apoptosis) ở tế bào ung thư vú người (MDA-MB-231). Chiết xuất methanol của C. axillaris được chuẩn bị và các hợp chất được lọc sàng bằng phương pháp sắc ký khí kết hợp khối phổ. Tác dụng của dịch chiết quả được đánh giá trên tế bào MDA-MB-231 thông qua xét nghiệm MTT ((3-(4, 5-dimethylthiazol-2-yl)-2, 5-diphenyltetrazolium bromide) và phân tích cơ chế phân tử của ung thư vú ở người sau xử lý bằng dịch chiết quả, với nghiên cứu định hình protein thực hiện bằng phương pháp điện di trên gel hai chiều.
  • Kết quả nghiên cứu xác định được tổng cộng 9 protein có biểu hiện khác nhau thông qua phân tích thời gian giải hấp/ion hóa bằng laser được hỗ trợ ma trận của phép đo khối phổ bay thời gian (MALDI-TOF-MS/MS). Trong số 9 protein được xác định, protein synphilin-1 được phát hiện có mức độ điều hòa giảm đáng chú ý, được xác nhận lại bằng phân tích Western blot và RT-qPCR. Những tương tác có thể xảy ra của synphilin-1 (SNCAIP) đã được phân tích liên quan đến vai trò tiềm năng của nó trong bệnh ung thư thông qua phương pháp in-silico.
  • Kết luận từ nghiên cứu cho rằng sự có mặt của các hợp chất có hoạt tính sinh học trong quả C. axillaris có khả năng đóng vai trò quan trọng trong việc ức chế sự tăng sinh tế bào ung thư biểu mô tuyến vú, và protein Synphilin-1 có thể thực hiện chức năng của apoptosis.
Xem thêm:  Xa Tiền Tử: Vị Thuốc Đông Y Quý với Tác Dụng Lợi Tiểu, Trị Ho và Hỗ Trợ Sỏi Thận

Hoạt tính chống oxy hóa

  • Zhang và cộng sự (2001) tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng bảo vệ của tổng số flavonoid từ Fructus Choerospondias (TFFC) đối với quá trình peroxide hóa cơ tim chuột cả in vitro lẫn in vivo. Mô hình peroxide hóa do Adriamycin gây ra ở chuột được áp dụng trong thí nghiệm. Hoạt tính LDH, AST và CK trong huyết thanh chuột, cùng với hoạt tính SOD, GSH-Px và hàm lượng MDA trong cơ tim chuột đã được xác định.
  • Hoạt động của LDH và hàm lượng MDA trong tế bào tim của chuột nuôi cấy in vitro cũng được đo lường. Kết quả so sánh với nhóm bình thường cho thấy hoạt độ LDH, AST, CK trong huyết thanh và hàm lượng MDA trong cơ tim ở nhóm peroxide hóa do adriamycin tăng (p<0,05), trong khi hoạt động SOD, GSH-Px giảm ở cơ tim (p<0,001). Hoạt độ LDH và hàm lượng MDA trong dịch nuôi cấy tế bào tim chuột mẹ đang cho con bú cao hơn so với nhóm bình thường (p<0,001).
  • Ở các nhóm được xử lý TFFC với liều lượng đa dạng, hoạt tính LDH, AST, CK trong huyết thanh và hàm lượng MDA trong cơ tim giảm, hoạt động của SOD và GSH-Px trong cơ tim tăng lên, hoạt tính LDH và hàm lượng MDA trong dịch nuôi cấy giảm (p<0,001). Dịch chiết từ quả Choerospondias có thể duy trì tính toàn vẹn của màng tế bào bằng cách loại bỏ các gốc tự do và ức chế quá trình peroxide hóa lipid, từ đó phát huy tác dụng bảo vệ cơ tim.

Hoạt tính giảm lipid máu

  • Khadka và cộng sự (2022) thực hiện khảo sát nhằm đánh giá hoạt tính hạ lipid máu của bột khô quả Choerospondias axillaris trên mô hình chuột Wistar bạch tạng. Tác dụng chống tăng lipid máu của chiết xuất methanol từ quả Choerospondias axillaris (CA) đã được kiểm nghiệm trên mô hình chuột mắc tăng lipid máu do chế độ ăn giàu chất béo. Tình trạng tăng lipid máu mạn tính được cảm ứng bằng cách cho chuột tiêu thụ chế độ ăn giàu chất béo trong vòng 21 ngày.
  • Trong suốt quá trình thí nghiệm, trọng lượng cơ thể của chuột được theo dõi liên tục. Khi kết thúc nghiên cứu, động vật trong tất cả các nhóm đã được xử lý và các thông số sinh hóa như Cholesterol toàn phần trong huyết thanh, Triglyceride, Cholesterol Lipoprotein mật độ thấp (LDL-C), Cholesterol Lipoprotein mật độ rất thấp (VLDL-C) và Cholesterol Lipoprotein mật độ cao (HDL-C) trong huyết thanh đã được phân tích. Kết quả cho thấy dịch chiết Choerospondias axillaris được chứng minh là an toàn dựa trên những phát hiện về độc tính.
  • Điều trị bằng dịch chiết methanol của C. axillaris (200 và 400 mg/kg, po) làm giảm đáng kể tình trạng tăng lipid máu, cụ thể là giảm nồng độ Cholesterol toàn phần, Triglyceride, Cholesterol Lipoprotein mật độ thấp (LDL-C), Cholesterol Lipoprotein mật độ rất thấp (VLDL-C) trong huyết thanh và nâng cao Cholesterol Lipoprotein mật độ cao (HDL-C) khi so sánh với nhóm kiểm soát phương tiện và nhóm dùng thuốc tiêu chuẩn Atorvastatin (10 mg/kg).
Xem thêm:  Lức: Tác dụng chữa bệnh, đặc điểm, cách dùng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Liều dùng và cách dùng Xoan trà

  • Phương pháp ứng dụng phổ biến là nấu cao từ vỏ thân (quy đổi 10kg vỏ thân tươi thành 400ml cao đặc độ), sau đó bôi trực tiếp lên các vết bỏng mức độ nhẹ.

Bài thuốc kinh nghiệm

Bột Xoan trà chữa bỏng B76

  • Thành phần gồm bột vỏ cây Xoan trà kết hợp với Magnesium stearate và bột talc, tổng cộng 20g. Bài thuốc được áp dụng để xử lý các vết bỏng, vết mổ không nhiễm trùng, tổn thương da bề ngoài, cũng như các vết lở ở tay chân.
  • Cách sử dụng: Trước tiên, làm sạch khu vực da tổn thương bằng dung dịch nước muối sinh lý nồng độ 0,9%, sau đó thấm khô hoàn toàn, rồi rắc lớp bột phủ đều trên bề mặt vùng tổn thương mà không cần bọc băng thêm.

Hỗ trợ giảm đau nhức khớp

  • Lấy lá Xoan trà tươi với khối lượng 30g, rửa sạch và giã nát thành bột nhuyễn, trộn thêm giấm hoặc rượu vừa đủ để đạt độ sệt thích hợp, sau đó thoa lên vùng khớp bị sưng đau. Phác đồ dùng: thực hiện 2 lần mỗi ngày, mỗi lần giữ 30 phút.

Lưu ý khi dùng Xoan trà

  • Trước khi áp dụng bất kỳ dương liệu nào, người sử dụng cần chủ động tham khảo ý kiến từ các bác sĩ có chuyên môn sâu về y học cổ truyền để đảm bảo an toàn.
  • Những đối tượng dễ tổn thương như trẻ em, phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ, người cao tuổi, cũng như những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, thận hoặc hệ tim mạch cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa kỹ lưỡng và chỉ sử dụng dương liệu dưới hướng dẫn trực tiếp của bác sĩ.

Nguồn tham khảo

Đỗ Tất Lợi (2004). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

Bộ Y tế (2020). Dược điển Việt Nam IV.

Mann S, Sarkar A, Sharma A, Gupta RK, Biswas S. Antitumor Activity of Choerospondias axillaris Fruit Extract by Regulating the Expression of SNCAIP and SNCA on MDA-MB-231 Cells. Asian Pac J Cancer Prev. 2022;23(5):1577-1586. doi:10.31557/APJCP.2022.23.5.1577

Mann S, Sharma A, Sarkar A, et al. Evaluation of Anti-inflammatory Effects of Choerospondias axillaris Fruit's Methanolic Extract in Synoviocytes and CIA Rat Model. Curr Pharm Biotechnol. 2020;21(7):596-604. doi:10.2174/1389201021666191210114127

Zhang Q, Lu L, Zheng Y, Qin C, Chen Y, Zhou Z. Isolation, Purification, and Antioxidant Activities of Polysaccharides from Choerospondias axillaris Leaves. Molecules. 2022;27(24):8881. doi:10.3390/molecules27248881

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0