Torasemide là thuốc lợi tiểu quai được chỉ định để điều trị tình trạng phù liên quan đến suy tim sung huyết, cũng như phù ở gan, phổi hoặc thận, và kiểm soát tăng huyết áp. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tái hấp thu các ion natri và clorua tại thận, giúp giảm phù và cải thiện chức năng tim.
Tổng quan về Torasemide
- Torasemide dạng tiêm đã ngừng sản xuất ở Mĩ (không bị ngừng sản xuất hoặc bị thu hồi vì lí do an toàn hoặc hiệu quả).
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Torasemide
Loại thuốc
- Thuốc lợi tiểu quai
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén 2,5 mg, 5 mg, 10 mg
- Thuốc tiêm
Chỉ định Torasemide
- Thuốc được chỉ định để điều trị tình trạng phù liên quan đến suy tim sung huyết, cũng như phù ở gan, phổi hoặc thận.
- Ngoài ra, torasemide còn được dùng để kiểm soát tăng huyết áp, có thể dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với các loại thuốc hạ huyết áp khác.
Dược lực học
Dược lực học
- Torasemide thuộc nhóm thuốc lợi tiểu quai. Điều đáng chú ý là, khi sử dụng ở liều thấp, đặc tính dược lực học của thuốc này tương tự như các thuốc lợi tiểu thiazide về cả cường độ và thời gian tác dụng bài niệu. Ngược lại, việc sử dụng torasemide ở liều cao hơn sẽ thúc đẩy quá trình bài niệu diễn ra nhanh chóng, với hiệu quả tăng lên theo liều lượng và có tác dụng trần cao.
- Cơ chế hoạt động của torasemide là một chất lợi tiểu là thông qua việc ngăn chặn sự tái hấp thu các ion natri và clorua tại nhánh lên của quai Henle trong thận. Sau khi uống, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong vòng 1 giờ đầu tiên, và tác dụng lợi tiểu đạt đỉnh điểm trong khoảng 2 đến 3 giờ, có thể duy trì hiệu quả lên đến 12h.
- Thuốc này giúp giảm phù và đặc biệt có khả năng cải thiện chức năng tim ở bệnh nhân suy tim thông qua việc làm giảm cả tiền tải và hậu tải.
- Nghiên cứu đã chỉ ra rằng torasemide có thể làm giảm thể tích dịch ngoại bào và hạ huyết áp ở những bệnh nhân tăng huyết áp kèm theo bệnh thận mạn tính. Bên cạnh đó, một số báo cáo cũng gợi ý rằng torasemide có tiềm năng làm giảm xơ hóa cơ tim bằng cách hạn chế sự tích tụ collagen.
- Tác dụng này được cho là nhờ vào việc giảm nồng độ aldosterone, một yếu tố đã được chứng minh là có khả năng ức chế sản xuất enzyme procollagen loại I carboxy-end proteinase, vốn được biết là biểu hiện quá mức ở những người mắc bệnh suy tim.
- Khi bệnh nhân bị suy thận, các acid hữu cơ tự nhiên trong cơ thể sẽ cạnh tranh với các thuốc lợi tiểu quai trong quá trình bài tiết acid tại ống lượn gần. Vì vậy, để đảm bảo thuốc đạt được nồng độ hiệu quả tại vị trí tác dụng, cần điều chỉnh và tăng liều torasemide một cách thích hợp.
Dược động học
Hấp thu
- Sau khi dùng đường uống, torasemide được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn, đạt sinh khả dụng khoảng 80%.
- Nồng độ tối đa trong huyết thanh thường đạt được trong khoảng thời gian từ một đến hai giờ.
- Khi tiêm tĩnh mạch, torasemide bắt đầu tác dụng lợi tiểu sau 10 phút và đạt hiệu quả cao nhất trong vòng 1 giờ.
- Dù được dùng theo đường uống hay tiêm tĩnh mạch, tác dụng lợi tiểu của torasemide duy trì trong 6-8 giờ, không phụ thuộc vào phương pháp dùng thuốc.
- Việc tiêu thụ thức ăn có thể làm chậm thời điểm đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống, tuy nhiên, điều này không ảnh hưởng đến tổng lượng thuốc được hấp thu hay hiệu quả lợi tiểu.
Phân bố
- Hơn 99% lượng torasemide trong cơ thể liên kết với protein huyết tương.
- Thể tích phân bố biểu kiến của thuốc được ước tính là 16 lít.
- Hiện chưa có thông tin về việc torasemide có phân bố vào sữa mẹ hay không.
Chuyển hóa
- Khoảng 80% torasemide trải qua quá trình chuyển hóa tại gan thông qua các enzym CYP2C8 và CYP2C9, tạo ra ba chất chuyển hóa chính là M1, M3 và M5 thông qua các phản ứng oxy hóa từng bước, hydroxyl hóa hoặc hydroxyl hóa vòng.
- Các dẫn xuất acid carboxylic là các chất chuyển hóa chủ yếu và không thể hiện hoạt tính dược lý.
- Cụ thể, chất chuyển hóa chính, M5, không có tác dụng dược lý.
- Trong khi đó, chất chuyển hóa M1 có hoạt tính bằng 1/10 so với torasemide, còn chất chuyển hóa M3 có hoạt tính tương đương với thuốc gốc.
- Các chất chuyển hóa khác như M2 và M4 đã được ghi nhận trong nghiên cứu trên động vật nhưng không phát hiện ở người.
Thải trừ
- 70-80% lượng torasemide được chuyển hóa ở gan và sau đó bài tiết qua phân.
- Ngược lại, khoảng 20-30% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu.
- Thời gian bán thải trung bình của torasemide là 3,5 giờ.
- Đối với bệnh nhân có rối loạn chức năng thận, tốc độ thanh thải torasemide bị suy giảm đáng kể.
Tương tác thuốc Torasemide
- Khi torasemide được dùng chung với glycoside tim, sự thiếu hụt kali và/hoặc magiê có thể làm tăng độ nhạy cảm của cơ tim đối với các thuốc này.
- Tương tự như các thuốc lợi tiểu khác, việc dùng đồng thời torasemide với các thuốc hạ huyết áp khác sẽ làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
- Torasemide, đặc biệt ở liều cao, có thể làm gia tăng độc tính của kháng sinh aminoglycoside và các chế phẩm cisplatin; nó cũng làm tăng tác dụng độc trên thận của cephalosporin và độc tính trên tim, thần kinh của lithi. Cần tránh hoặc hết sức thận trọng khi sử dụng phối hợp các thuốc này.
- Tác dụng của theophylline và các thuốc giãn cơ chứa curare có thể được tăng cường khi phối hợp với torasemide.
- Ở những bệnh nhân đang dùng salicylat liều cao, độc tính của salicylat có thể gia tăng.
- Hiệu quả của các thuốc điều trị đái tháo đường có thể bị suy giảm khi sử dụng đồng thời với torasemide.
- Các thuốc chống viêm không steroid (ví dụ: indometacin) và probenecid có khả năng làm giảm tác dụng lợi tiểu và hạ huyết áp của torasemide.
- Mặc dù việc sử dụng đồng thời torasemide và colestyramine chưa được nghiên cứu ở người, một nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng colestyramine làm giảm hấp thu torasemide đường uống. Do đó, nên tránh sử dụng đồng thời.
Chống chỉ định thuốc Torasemide
- Quá mẫn cảm với torasemide, sulphonylurea hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận dẫn đến vô niệu.
- Tình trạng hôn mê gan và tiền hôn mê.
- Huyết áp thấp.
- Tình trạng giảm thể tích máu đã có từ trước.
- Phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú.
- Bệnh nhân có rối loạn nhịp tim.
- Đang điều trị đồng thời với aminoglycosid hoặc cephalosporin, hoặc có tổn thương chức năng thận do thuốc gây ra.
Liều lượng & cách dùng Torasemide
Người lớn
Phù
- Liều khởi đầu qua đường uống thường là 5 mg, dùng một lần mỗi ngày. Nếu cần, có thể tăng liều lên đến 20 mg, một lần mỗi ngày. Trong một số trường hợp, liều tối đa có thể đạt 40 mg torasemide mỗi ngày.
Phù
- Liều khuyến nghị qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch là 10–20 mg, dùng một liều duy nhất. Liều lượng có thể được điều chỉnh tăng gấp đôi khi cần thiết cho đến khi đạt được hiệu quả lợi tiểu mong muốn. Tuy nhiên, không được vượt quá 200 mg mỗi ngày.
Tăng huyết áp
- Liều khởi đầu qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch là 5 mg, dùng một lần mỗi ngày. Nếu không đạt được đáp ứng hạ huyết áp sau 4-6 tuần, liều có thể tăng lên tối đa 10 mg, một lần mỗi ngày. Trong trường hợp vẫn chưa đạt được hiệu quả, cần xem xét phối hợp với một loại thuốc hạ huyết áp khác. Liều uống thông thường dao động từ 5–10 mg, dùng một lần mỗi ngày.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy gan
Điều trị phù liên quan đến xơ gan
- Liều khuyến nghị qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch là 5–10 mg, một lần mỗi ngày, dùng đồng thời với thuốc đối kháng aldosterone hoặc thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali. Liều có thể tăng gấp đôi khi cần thiết cho đến khi đạt được tác dụng lợi tiểu mong muốn, nhưng không nên vượt quá 40 mg mỗi ngày.
Bệnh nhân suy thận
Phù do suy thận mạn: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch (IV)
- Ở người lớn, liều khởi đầu là 20 mg, một lần mỗi ngày. Liều lượng có thể được điều chỉnh tăng gấp đôi khi cần thiết cho đến khi đạt được hiệu quả bài niệu mong muốn. Các liều đơn vượt quá 200 mg hiện chưa được nghiên cứu đầy đủ.
Tác dụng phụ của Torasemide
Thường gặp
- Rối loạn điện giải: Nhiễm kiềm chuyển hóa, nồng độ natri máu thấp, nồng độ kali máu thấp.
- Hệ thần kinh: Đau đầu, cảm giác chóng mặt.
- Hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, mất cảm giác ngon miệng, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.
- Hệ cơ xương: Co thắt cơ.
- Toàn thân: Cảm giác mệt mỏi, suy nhược toàn thân.
Ít gặp
- Tăng mức độ men gan.
- Rối loạn tiết niệu: Bí tiểu, bàng quang giãn nở.
- Rối loạn chuyển hóa: Nồng độ acid uric máu cao, nồng độ glucose máu cao, nồng độ lipid máu cao.
Hiếm gặp
- Tăng nồng độ urê máu, tăng creatinine.
Không xác định tần suất
- Hệ huyết học: Giảm số lượng tiểu cầu, giảm số lượng bạch cầu, thiếu máu.
- Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Hệ thần kinh: Thiếu máu cục bộ ở não, cảm giác dị cảm, tình trạng lú lẫn.
- Mắt: Giảm thị lực.
- Tai và mê đạo: Ù tai, mất thính lực.
- Tim mạch: Nhồi máu cơ tim cấp tính, thiếu máu cục bộ cơ tim, đau thắt ngực, ngất xỉu, hạ huyết áp.
- Mạch máu: Thuyên tắc mạch.
- Hệ tiêu hóa: Khô miệng, viêm tụy.
Lưu ý khi dùng Torasemide
Lưu ý chung
- Trước khi bắt đầu điều trị, cần phải điều chỉnh các tình trạng như giảm kali huyết, giảm natri huyết, thiếu hụt thể tích tuần hoàn và rối loạn bài tiết nước tiểu.
- Việc lợi tiểu quá mức có thể dẫn đến tình trạng mất nước và giảm thể tích tuần hoàn, tiềm ẩn nguy cơ gây trụy mạch, hình thành huyết khối và tắc mạch, đặc biệt nghiêm trọng ở bệnh nhân cao tuổi.
- Nguy cơ giảm kali máu tăng cao, đặc biệt trong các trường hợp lợi tiểu nhanh, không đủ lượng điện giải đưa vào, ở bệnh nhân xơ gan, hoặc khi dùng chung với corticosteroid hay ACTH. Hạ kali máu có thể dẫn đến loạn nhịp tim thứ phát ở những bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, nhất là những người đang dùng glycoside tim.
- Biến đổi đột ngột về cân bằng điện giải ở người bệnh xơ gan có thể gây ra hôn mê gan; do đó, cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc này cho bệnh nhân xơ gan kèm theo cổ trướng.
- Trong quá trình điều trị torasemide kéo dài, việc theo dõi định kỳ các chỉ số như cân bằng điện giải, glucose, acid uric, creatinin và lipid trong máu là rất cần thiết.
- Bệnh nhân có xu hướng tăng nồng độ acid uric trong máu hoặc mắc bệnh gút cần được theo dõi sát sao.
- Thuốc này không được khuyến cáo cho những người bị không dung nạp glucose, thiếu hụt enzym lapp lactase hoặc hội chứng kém hấp thu glucose-galactose.
- Cần đặc biệt cẩn trọng đối với bệnh nhân gặp khó khăn trong việc tiểu tiện, bao gồm cả những người bị phì đại tuyến tiền liệt, do nguy cơ cao hơn về bí tiểu cấp tính và cần được theo dõi nghiêm ngặt.
- Các trường hợp ù tai và suy giảm thính lực, thường có khả năng hồi phục, đã được ghi nhận sau khi dùng thuốc lợi tiểu quai tiêm tĩnh mạch nhanh và khi sử dụng torasemide qua đường uống.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Hiện chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ trên người về tác động của torasemide đối với phôi thai và thai nhi. Mặc dù các nghiên cứu trên chuột không phát hiện tác dụng gây quái thai, nhưng dị dạng thai nhi đã được quan sát thấy ở thỏ mang thai khi dùng liều cao.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện chưa có bất kỳ nghiên cứu nào đánh giá khả năng bài tiết của thuốc vào sữa mẹ.
- Vì vậy, việc sử dụng torasemide bị chống chỉ định đối với phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Tương tự như các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, người bệnh đang dùng torasemide cần được khuyến cáo không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xuất hiện cảm giác chóng mặt hoặc các triệu chứng tương tự.
Quá liều và cách xử lý
Quên liều và xử trí
- Nếu bệnh nhân quên một liều uống, hãy dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm dùng liều tiếp theo đã gần, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc bình thường. Tuyệt đối không được dùng hai liều cùng một lúc.
- Trong trường hợp bỏ lỡ một liều torasemide dạng tiêm, cần liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn hướng dẫn xử lý.
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
- Khi xảy ra quá liều, người bệnh có thể biểu hiện các triệu chứng lợi tiểu mạnh mẽ, dẫn đến nguy cơ mất nước và rối loạn điện giải. Các hậu quả có thể bao gồm buồn ngủ, tình trạng lú lẫn, hạ huyết áp, hạ natri máu, hạ kali máu, nhiễm kiềm chuyển hóa do hạ clo máu, mất nước do tan huyết và suy tuần hoàn. Ngoài ra, các vấn đề về đường tiêu hóa cũng có thể xuất hiện.
Cách xử lý khi quá liều
- Hiện tại không có thuốc giải độc đặc hiệu nào cho torasemide. Biện pháp xử trí bao gồm việc giảm liều hoặc ngừng sử dụng torasemide, đồng thời tiến hành bù dịch và điện giải cho bệnh nhân.
Nguồn tham khảo
Drugbank.com: https://go.drugbank.com/drugs/DB00214
Drugbank.com: https://go.drugbank.com/drugs/DB00214
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/torsemide.html
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/torsemide.html
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6663/smpc
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6663/smpc

