Tobramycin là kháng sinh nhóm aminoglycoside, được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm, đặc biệt hiệu quả trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Thuốc có sẵn dưới nhiều dạng, bao gồm tiêm, dịch truyền, bột vô khuẩn, dung dịch phun sương, bột hít và dung dịch nhỏ mắt. Tobramycin hoạt động bằng cách ức chế quá trình tổng hợp protein ở vi khuẩn, và được chỉ định cho các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
Tổng quan về Tobramycin
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Tobramycin
Loại thuốc
- Kháng sinh nhóm aminoglycoside.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Thuốc tiêm: 20 mg/2 ml, 25 mg/2,5 ml, 40 mg/1 ml, 60 mg/6 ml, 75 mg/1,5 ml, 80 mg/8 ml, 80 mg/2 ml, 100 mg/2 ml, 240 mg/6 ml, 1,2 g/30 ml, 2g/50 ml.
- Dịch truyền: 60 mg/50 ml, 80 mg/100 ml.
- Bột vô khuẩn để pha tiêm: Lọ 1,2 g.
- Dung dịch phun sương: 300 mg/5 ml, 300 mg/4 ml.
- Bột hít: 28 mg/nang.
- Dung dịch nhỏ mắt: 0,3% (lọ 5 ml) (chứa benzakonium clorid).
- Mỡ tra mắt: 0,3% (tuýp 3,5 g) (chứa clorobutanol).
Chỉ định Tobramycin
- Thuốc được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng, đã được xác định hoặc nghi ngờ do các chủng vi khuẩn Gram âm nhạy cảm và một số loại vi khuẩn khác, đặc biệt hiệu quả trong các nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
- Khi phối hợp với một kháng sinh khác, tobramycin được sử dụng để điều trị một số loại nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm (được xác định qua nuôi cấy vi khuẩn), bao gồm:
- Nhiễm khuẩn sinh dục – tiết niệu.
- Nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc.
- Viêm màng não (kèm theo điều trị tại chỗ).
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
- Nhiễm khuẩn da nặng (nhiễm tụ cầu ác tính ở mặt: Đinh râu).
- Nhiễm khuẩn khớp.
- Liệu pháp hít: Được dành riêng cho bệnh nhân xơ nang tuyến tụy bị nhiễm trùng Pseudomonas aeruginosa, áp dụng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
- Tobramycin có thể được sử dụng dưới dạng thuốc nhỏ hoặc thuốc mỡ tra mắt 0,3% để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở mắt. Ngoài ra, thuốc cũng có sẵn dưới dạng dung dịch phun sương và bột hít dùng để xông cho những người bệnh xơ nang bị nhiễm khuẩn do Pseudomonas aeruginosa.
Dược lực học
- Là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn, tobramycin thường được dùng dưới dạng tiêm để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm hiếu khí. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng tại chỗ để điều trị hoặc phòng ngừa nhiễm khuẩn ở da và mắt.
- Cơ chế hoạt động của thuốc là ức chế quá trình tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm thông qua việc gắn kết không thuận nghịch với tiểu đơn vị 30S của ribosom vi khuẩn.
- Trong môi trường in vitro, tobramycin có khả năng ức chế phần lớn các chủng nhạy cảm của Acinetobacter calcoaceticus, Escherichia coli, Enterobacter aerogenes, Haemophilus influenzae, H. aegyptius, Klebsiella pneumoniae, Moraxella lacunata, Morganella morganii, một số loài Neisseria, Proteus mirabilis, phần lớn các chủng P. vulgaris, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, S. epidermidis và các liên cầu khuẩn (bao gồm một số Streptococcus pneumoniae).
Dược động học
Hấp thu
- Thuốc được hấp thu kém qua đường tiêu hóa.
- Khi tiêm bắp, quá trình hấp thu diễn ra nhanh chóng và hoàn toàn.
- Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau 30-90 phút đối với tiêm bắp và sau 30 phút khi truyền tĩnh mạch.
Phân bố
- Thể tích phân bố của thuốc ở người lớn là 0,2 – 0,3 lít/kg, trong khi ở trẻ em là 0,2 – 0,7 lít/kg.
- Tobramycin phân bố vào các dịch ngoài tế bào, bao gồm dịch huyết thanh, dịch áp xe, dịch cổ trướng, dịch ngoài màng tim, dịch màng phổi, dịch hoạt dịch, dịch bạch huyết và dịch màng bụng.
- Sự thâm nhập của thuốc vào dịch não tủy, mắt, xương và tuyến tiền liệt rất hạn chế.
- Dưới 30% tobramycin liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa và thải trừ
- Khi chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của thuốc dao động từ 2 đến 3 giờ.
Tương tác thuốc Tobramycin
- Cần theo dõi cẩn thận khi sử dụng tobramycin đồng thời với các loại thuốc có khả năng gây độc thần kinh và/hoặc độc thận khác, đặc biệt là các aminoglycoside khác (như Amikacin, streptomycin, neomycin, kanamycin, gentamicin và paromomycin), amphotericin B, cephaloridine, viomycin, polymyxin B, colistin, cisplatin và vancomycin.
- Các yếu tố như tuổi cao và tình trạng mất nước ở bệnh nhân có thể làm tăng nguy cơ độc tính.
- Không nên dùng tobramycin cùng lúc với thuốc lợi tiểu mạnh, vì một số thuốc lợi tiểu có thể gây độc tai và các thuốc lợi tiểu tiêm tĩnh mạch làm tăng độc tính của aminoglycoside bằng cách thay đổi nồng độ kháng sinh trong huyết thanh và mô.
- Khi tobramycin được dùng chung với các chất kháng khuẩn khác như cephalosporin, đặc biệt là cephalothin, nguy cơ độc tính trên thận sẽ tăng lên.
- Tăng cường phong tỏa liệt hô hấp có thể xảy ra khi tobramycin được sử dụng đồng thời với thuốc giãn cơ xương.
- Có sự gia tăng nguy cơ độc thận và tiềm ẩn độc tai khi dùng chung tobramycin với cisplatin, cũng như tăng nguy cơ độc thận khi phối hợp với cyclosporin.
- Tobramycin được biết là có khả năng làm tăng cường tác dụng của warfarin và phenindione.
- Đối với các thuốc cholinergic, tobramycin có thể đối kháng tác dụng của neostigmine và pyridostigmine.
Tương kỵ thuốc
- Việc trộn lẫn các kháng sinh beta-lactam (bao gồm penicilin và cephalosporin) với tobramycin có thể dẫn đến sự mất hoạt tính đáng kể của cả hai thuốc.
Chống chỉ định thuốc Tobramycin
- Chống chỉ định ở người bệnh có tiền sử quá mẫn với tobramycin hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
- Không sử dụng cho những người có tiền sử dị ứng với các kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside, bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ, người bị suy giảm thính lực hoặc có bệnh lý về thận.
Liều lượng & cách dùng Tobramycin
Người lớn
- Thuốc có thể được dùng bằng cách tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch với tổng liều 3 mg/kg/ngày. Liều này được chia thành 3 liều nhỏ, mỗi liều cách nhau 8 giờ, hoặc có thể dùng một lần duy nhất trong ngày.
- Trong trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng, liều khuyến nghị là 5 mg/kg/ngày, được phân chia thành các liều nhỏ và dùng mỗi 6-8 giờ, hoặc dùng một lần duy nhất mỗi ngày. Cần giảm liều xuống 3 mg/kg ngay khi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân cho phép.
- Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu, thuốc được tiêm bắp với liều 2-3 mg/kg/ngày dưới dạng một liều duy nhất.
- Đối với bệnh viêm phổi mạn tính do Pseudomonas aeruginosa ở bệnh nhân xơ nang tuyến tụy:
- Khi hít dung dịch phun sương, liều dùng là 300 mg, mỗi 12 giờ một lần (không dùng liều cách nhau dưới 6 giờ), liên tục trong 28 ngày. Sau đó, liệu trình được lặp lại sau khoảng thời gian nghỉ 28 ngày (nghĩa là nghỉ 28 ngày rồi tiếp tục dùng).
- Đối với dạng bột hít, liều dùng là 112 mg (tương đương 4 nang x 28 mg), mỗi 12 giờ một lần (không dùng liều cách nhau dưới 6 giờ), kéo dài trong 28 ngày. Liệu trình tiếp theo được tái lập sau 28 ngày nghỉ (nghỉ 28 ngày rồi tiếp tục).
- Khi sử dụng thuốc mỡ tobramycin tra mắt, bệnh nhân nên tra một dải thuốc mỡ khoảng 1,25 cm vào kết mạc. Đối với nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa, tra 2-3 lần mỗi ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, tra mỗi 3-4 giờ một lần cho đến khi tình trạng bệnh cải thiện, sau đó giảm dần số lần tra trước khi ngừng thuốc hoàn toàn.
- Đối với dung dịch tobramycin tra mắt, tra 1 giọt vào kết mạc mỗi 4 giờ khi nhiễm khuẩn nhẹ và vừa. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, tra 1 giọt vào kết mạc mỗi 1 giờ. Tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh thuyên giảm, sau đó giảm tần suất tra thuốc.
Trẻ em
- Đối với tình trạng nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh:
- Áp dụng phác đồ liều cách quãng (ít nhất 24 giờ một lần) bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút hoặc truyền tĩnh mạch:
- Trẻ sơ sinh dưới 32 tuần tuổi thai hiệu chỉnh: dùng 4-5 mg/kg, mỗi 36 giờ một lần.
- Trẻ sơ sinh từ 32 tuần tuổi thai hiệu chỉnh trở lên: dùng 4-5 mg/kg, mỗi 24 giờ một lần.
- Khi sử dụng phác đồ nhiều liều mỗi ngày, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch:
- Trẻ sơ sinh dưới 7 ngày tuổi: dùng 2 mg/kg, mỗi 12 giờ một lần.
- Trẻ sơ sinh từ 7 đến 28 ngày tuổi: dùng 2-2,5 mg/kg, mỗi 8 giờ một lần.
- Đối với các bệnh nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và các nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương khác, nhiễm khuẩn đường mật, viêm thận bể thận cấp, và viêm phổi mắc phải tại bệnh viện:
- Theo phác đồ nhiều liều mỗi ngày, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút:
- Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 12 tuổi: dùng 2-2,5 mg/kg, mỗi 8 giờ một lần.
- Trẻ em từ 12 đến 18 tuổi: dùng 1 mg/kg, mỗi 8 giờ một lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng:
- Liều tối đa là 5 mg/kg/ngày, được chia thành nhiều liều nhỏ dùng cách nhau 6-8 giờ một lần (cần giảm xuống 3 mg/kg/ngày ngay khi tình trạng cho phép).
- Theo phác đồ một liều mỗi ngày, tiêm truyền tĩnh mạch:
- Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi: liều khởi đầu là 7 mg/kg, sau đó điều chỉnh dựa trên nồng độ tobramycin trong huyết thanh.
- Đối với nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa tại phổi ở trẻ em mắc bệnh xơ nang tuyến tụy:
- Theo phác đồ nhiều liều mỗi ngày, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút:
- Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi: dùng 8-10 mg/kg/ngày, chia thành 3 liều nhỏ.
- Theo phác đồ một liều mỗi ngày, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút:
- Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi: liều khởi đầu là 10 mg/kg (liều tối đa 660 mg), sau đó điều chỉnh theo nồng độ tobramycin trong huyết thanh.
Đối tượng khác
- Đối với bệnh nhân suy thận:
- Khi áp dụng phác đồ điều trị thông thường (nhiều liều mỗi ngày):
- Độ thanh thải creatinin (Clcr) từ 60 ml/phút trở lên: dùng mỗi 8 giờ một lần.
- Clcr từ 40 đến 60 ml/phút: dùng mỗi 12 giờ một lần.
- Clcr từ 20 đến 40 ml/phút: dùng mỗi 24 giờ một lần.
- Clcr từ 10 đến 20 ml/phút: dùng mỗi 48 giờ một lần.
- Clcr dưới 10 ml/phút: dùng mỗi 72 giờ một lần.
- Đối với phác đồ liều cao (một liều mỗi ngày hoặc cách ngày), dùng mỗi 48 giờ một lần cho bệnh nhân suy thận có Clcr từ 30 đến 59 ml/phút, và liều lượng cần được điều chỉnh dựa trên nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Tác dụng phụ của Tobramycin
Thường gặp
- Đối với dạng hít hoặc phun sương: Thay đổi màu sắc đờm; ho (đối với dạng bột hít); biến đổi giọng nói.
- Cảm giác khó chịu tại vùng ngực.
- Rối loạn vị giác, khô miệng.
Ít gặp
- Phản ứng quá mẫn, nổi mày đay, ngứa da, giảm khả năng hoạt động thể chất, suy giảm năng lượng.
- Mất giọng, tăng tiết dịch ở phế quản, rối loạn đường thở tắc nghẽn, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, viêm phổi, sung huyết phổi, nghe thấy tiếng ran, hô hấp bất thường, nghẹt mũi.
- Giảm cảm giác ở miệng, nhiễm nấm Candida miệng.
- Mất thính lực, tổn thương tai.
- Đau xương ức và cơ ngực.
- Nồng độ glucose trong huyết thanh tăng cao.
Hiếm gặp
- Giảm nồng độ calci, magnesi, natri và kali trong máu.
Không xác định tần suất
- Rối loạn nhận thức (lú lẫn, mất định hướng), cảm giác choáng váng, sốt, đau đầu, trạng thái ngủ lịm, hoa mắt.
- Viêm da tróc vảy, ngứa, phát ban, nổi mề đay.
- Nồng độ các ion calci, magnesi, kali và/hoặc natri trong huyết thanh giảm.
- Tiêu chảy, cảm giác buồn nôn, nôn mửa.
- Thiếu máu, tăng số lượng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Tăng nồng độ các enzym ALT, AST, bilirubin và LDH.
- Đau ở vị trí tiêm.
- Giảm thính lực, độc tính trên tai (bao gồm tiếng lung bùng, ù tai).
- Xuất hiện trụ niệu, tăng nồng độ BUN, tăng creatinin huyết thanh, giảm lượng nước tiểu, protein niệu.
Lưu ý khi dùng Tobramycin
Lưu ý chung
- Các tác dụng không mong muốn của kháng sinh nhóm aminoglycosid, trong đó có tobramycin, phụ thuộc vào liều lượng. Do đó, cần tuân thủ liều lượng chính xác và không kéo dài liệu pháp tiêm quá 7 ngày.
- Cần kiểm tra chức năng thận trước khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị. Nếu có thể, tình trạng mất nước nên được khắc phục trước khi sử dụng tobramycin.
- Việc theo dõi nồng độ tobramycin trong máu là cần thiết để điều chỉnh liều lượng tối ưu và ngăn ngừa độc tính.
- Aminoglycosid cần được sử dụng một cách cẩn trọng ở người lớn tuổi, do họ có nguy cơ cao nhất bị độc tính trên tai và thận. Việc giảm liều là cần thiết.
- Bệnh nhân có các rối loạn thần kinh cơ như nhược cơ hoặc Parkinson cần được điều trị bằng aminoglycosid một cách thận trọng.
- Trong quá trình điều trị, việc đo định kỳ nồng độ thuốc cao nhất (đỉnh) và thấp nhất (đáy) trong huyết thanh là bắt buộc. Ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận đã biết hoặc nghi ngờ, cần theo dõi chức năng thính giác, tiền đình và thận. Đã có báo cáo về phản ứng dị ứng chéo với các aminoglycosid khác.
- Khi tobramycin được dùng đồng thời với cephalosporin, nguy cơ độc tính thính giác có thể tăng lên. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nồng độ đỉnh cao không phải là nguyên nhân gây độc cho tai và thận. Do đó, việc tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất mỗi ngày có thể mang lại hiệu quả tốt hơn so với việc chia nhỏ liều.
- Chỉ nên sử dụng tobramycin cho trẻ sơ sinh trong các trường hợp bệnh lý nghiêm trọng đe dọa tính mạng.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Tobramycin tích lũy trong thận của thai nhi và đã được xác định là nguyên nhân gây điếc bẩm sinh song phương, không thể hồi phục. Do đó, cần đánh giá rất kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro khi sử dụng thuốc này trong các tình huống nguy hiểm đến tính mạng hoặc các bệnh nghiêm trọng mà các liệu pháp khác không khả thi hoặc không hiệu quả.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Tobramycin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Nhà sản xuất khuyến nghị tránh sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú hoặc ngừng cho con bú trong thời gian điều trị. Mặc dù vậy, thuốc được hấp thu rất kém qua đường uống và chưa có báo cáo về tác dụng phụ gây hại cho trẻ bú mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây ảnh hưởng hoặc chỉ gây ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Tobramycin và cách xử trí
Quá liều và độc tính
- Các biểu hiện độc tính phổ biến nhất bao gồm tổn thương thận (hoại tử ống thận cấp, thường có thể hồi phục), độc tính trên tai (không hồi phục) và độc tính trên tiền đình (không hồi phục).
- Tổn thương thận có thể thường không được phát hiện cho đến khi mức độ tổn hại trở nên đáng kể, dẫn đến khoảng thời gian trì hoãn giữa thời điểm khởi phát tổn thương thận và sự gia tăng rõ rệt của creatinin.
Cách xử lý khi quá liều
- Do không có thuốc giải độc chuyên biệt, việc điều trị quá liều hoặc các phản ứng độc hại của tobramycin tập trung vào việc quản lý triệu chứng và cung cấp các biện pháp hỗ trợ.
Quên liều và xử trí
- Nếu một liều thuốc bị bỏ lỡ, người bệnh nên dùng ngay lập tức khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm dùng liều kế tiếp đã gần, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo theo lịch trình đã định.
- Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều quy định để bù cho liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Tobramycin
Drug.com: https://www.drugs.com/mtm/tobramycin-injection.html
Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/10194/smpc
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Ngày cập nhật: 18/07/2021

