Thăng ma: Đặc điểm, công dụng và cách dùng an toàn

bởi thuvienbenh

Thăng ma là dược liệu quý với công dụng giải độc, tán phong, điều trị các hội chứng phong nhiệt. Bộ phận dùng là thân rễ, có vị ngọt, cay, hơi đắng, tính bình. Thăng ma được ứng dụng trong điều trị sốt, ban, sởi, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm gan cấp tính và các vấn đề về tiêu hóa.

Tìm hiểu chung về Thăng ma

Tên gọi, danh pháp

  • Tên Việt: Thăng ma.
  • Tên gọi khác: Quỷ kiếm thăng ma; châu thăng ma; kê cốt thăng ma; châu ma; tây và bắc thăng ma.
  • Danh pháp khoa học: Cimicifuga foetida L., thuộc họ Ranunculaceae (họ Mao Lương). Bộ phận rễ được sử dụng làm thuốc, có danh pháp khoa học là Rhizoma Cimicifuga foetida.

Đặc điểm tự nhiên

  • Loài thảo dược sống lâu năm, đạt chiều cao khoảng 1 – 2 m, thân cây được phủ bởi các lông nhỏ. Lá kép với nhiều cấp lông chim, sắp xếp so le trên thân. Lá chét (leaflet) có hình mác hoặc hình trứng, mép lá chét có khía răng sâu và nhọn, phần lá chét tận cùng chia thành ba thuỳ riêng biệt.
  • Cụm hoa mọc ở vị trí ngọn thân hoặc kẽ lá gần phần ngọn, hình thành cấu trúc chùy phân nhánh rộng. Hoa lưỡng tính, màu trắng tinh khôi, đường kính khoảng 6 mm. Hoa có 5 – 7 cánh hoa cùng lá đài sắp xếp lợp hình trứng, một hoặc hai cánh trong có khía xẻ sâu thành hai thuỳ. Nhị hoa dày đặc, chiều dài vượt quá lá đài; bầu chứa nhiều noãn.
  • Quả kép, dẹt, dài đạt 12 cm, bề mặt quả mang lông, vòi nhuỵ còn tồn tại. Mỗi quả chứa 6 – 8 hạt.

Phân bố, thu hái, chế biến

  • Hiện nay Việt Nam chưa phát hiện tự nhiên loài này, toàn bộ nguồn Thăng ma sử dụng trong lâm sàng được nhập khẩu từ các tỉnh Trung Quốc như Thanh Hải, Thiểm Tây, Vân Nam, Tứ Xuyên.
  • Thu hoạch được thực hiện bằng cách đào lấy thân rễ vào kỳ hè và kỳ thu, sau đó phơi nửa chừng cho nửa khô, tiến hành đốt cháy lớp rễ con, rồi tiếp tục phơi sao cho hoàn toàn khô.
  • Bảo quản dược liệu phải đảm bảo môi trường khô ráo, thông thoáng, tránh xa các tác nhân gây hư hại như mối mọt và ẩm mốc.

Bộ phận sử dụng

  • Thân rễ của cây Thăng ma sau khi được phơi hoặc sấy cho khô hoàn toàn.

Thành phần hóa học

  • Từ dược liệu Thăng ma (Cimicifuga foetida L.), các nhà nghiên cứu dược học đã phân lập được citimin (công thức hoá học: C20H34O7), một hợp chất bột có màu vàng nhạt, vị đắng, hòa tan trong các dung môi hữu cơ như cồn etylic, cồn metylic, aceton và clorofom; không hòa tan trong ether, nước, benzen và ether dầu hoả, với nhiệt độ nóng chảy ở 169°C và bị phân hủy khi đạt 175°C.
  • Thân rễ Thăng ma tích lũy chủ yếu các triterpen với hàm lượng khoảng 4,3%. Các hoạt chất triterpen đã được tách chiết và xác định gồm: Cimigenol 3-O-β-D-xylopyranosid, acid isoferulic và dahurinol.
  • Ngoài ra, trong dược liệu còn chứa các thành phần khác: Acetylshengmanol 3-O-β-D-xylopyranosid, shengmanol 3-O-β-D-xylopyranosid và 24-O-acetylshengmanol 3-O-β-D-xylopyranosid.
Xem thêm:  Quả lâu (Hạt): Tìm hiểu đặc tính, công dụng và những điều cần biết

Công dụng của Thăng ma

Theo y học cổ truyền

  • Trong y học cổ truyền, thăng ma được ghi nhận có vị ngọt, cay và hơi đắng; tính bình với độc tính nhẹ; quy vào bốn kinh Phế, Tỳ, Vị và Đại trường. Công năng chủ yếu của dược liệu gồm tán phong ức chế độc tố, giáng trọc và thăng thanh. Thăng ma được xem là vị thuốc thăng thiên và đặc biệt có hiệu quả trong điều trị các hội chứng phong nhiệt. Trong thực hành lâm sàng truyền thống, dược liệu này được ứng dụng rộng rãi để trừ ôn dịch, ức chế chướng khí, giải độc trong các trường hợp đau bụng do ngộ độc, cũng như chữa các bệnh lở loét vùng cổ họng và sốt rét.

Theo y học hiện đại

  • Các công trình đánh giá độc tính của thăng ma cho thấy khi tiêm tĩnh mạch citimin ở liều 100mg cho chuột nặng 10 g, không ghi nhận được dấu hiệu ngộ độc rõ rệt. Tuy vậy, theo ghi nhận lâm sàng, nếu người sử dụng vượt quá liều lượng khuyến cáo, có thể xuất hiện các triệu chứng như chóng mặt, mắt hoa, suy yếu cơ bắp, giảm tần số nhịp thở và nhịp tim, kích thích dạ dày dẫn đến buồn nôn và nôn mửa kịch liệt. Khi liều lượng tiếp tục tăng cao hơn nữa, bệnh nhân có nguy cơ gặp phải tình trạng suy nhược toàn thân, đau đầu, choáng váng và các biểu hiện kích thích thần kinh nhẹ.

Liều dùng và cách dùng Thăng ma

  • Phương pháp sử dụng lâm sàng khuyến cáo liều hàng ngày từ 4 – 10g dạng nước sắc, có thể dùng để súc miệng hoặc uống đường miệng. Trong thực hành điều trị, thăng ma thường được kết hợp với các vị thuốc khác trong một phương thuốc toàn thể để tăng cường hiệu quả trị liệu.

Bài thuốc kinh nghiệm

Trị cảm sốt, ban, sởi, hoặc ban sởi không mọc, gây biến chứng

  • Thăng ma và Cát căn, mỗi vị 6g; Kim ngân hoa, Bông trang, Kinh giới, mỗi vị 10g; Cam thảo dây, Liên kiều (hoặc Đơn kim), mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

Trị sởi

  • Thăng ma 8g; Đậu sị và Phù bình, mỗi vị 12g; Cát căn, Liên kiều, Ngưu bàng tử, mỗi vị 8g; xác Ve sầu 4 g. Sắc uống ngày một thang.

Trị quai bị

  • Thăng ma, Cát cánh, Hoàng cầm, Liên kiều, Thiên hoa phấn, mỗi vị 8g; Sài hồ, Cam thảo, mỗi vị 4g; Cát căn, Ngưu bàng, mỗi vị 12g; Thạch cao 1 g. Sắc uống ngày một thang.

Trị viêm amidan mạn tính

  • Thăng ma 6g, Cát cánh 4g; Xạ can 8g; Sa sâm, Mạch môn, Tang bạch bì, Ngưu tất, mỗi vị 12g; Huyền sâm 16g. Sắc uống ngày một thang.

Trị viêm tai giữa mạn tính

  • Thăng ma, Hoàng bá, Đương quy, Hoàng liên, mỗi vị 8g; Trần bì 6g; Cam thảo 4g; Bạch truật, Đảng sâm, Hoàng kỳ, Phục linh, Sài hồ, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.
Xem thêm:  Ong đen: Vị thuốc chữa bệnh viêm họng, răng miệng hiệu quả

Trị viêm gan do virus cấp tính

  • Thăng ma, Đan sâm, Huyền sâm, Hoàng liên, Thạch hộc, mỗi vị 12g; Chi tử, Sừng trâu, Đan bì, mỗi vị 16g; Sinh địa 24g; Nhân trần 40g. Sắc uống ngày một thang.

; Bá tử nhân, Đương quy, Nhục thung dung, Vừng đen, mỗi vị 8g; Cam thảo, Trần bì, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày một thang.

Trị rong kinh

  • Thăng ma, Bạch truật, Hoàng kỳ, mỗi vị 8g; Cam thảo 4g; Đảng sâm 12g. Sắc uống ngày một lần.

Trị rong huyết

  • Thăng ma 8g; Cam thảo 4g; Đảng sâm, Huyết dụ, mỗi vị 6g; Bạch truật, Hoàng kỳ, Mẫu lệ, Ô tặc cốt, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

Trị sa tử cung

  • Thăng ma, Bạch truật, Hoài sơn, Hoàng kỳ, Khiếm thực, Sài hồ, Sơn thù, mỗi vị 12g; Cam thảo 4g; Trần bì 6g; Đương quy, Tang phiêu tiêu, mỗi vị 8g; Đảng sâm 16g. Sắc uống ngày một thang.

Lưu ý khi dùng Thăng ma

  • Các đối tượng cần tránh sử dụng thăng ma bao gồm: những người có thể trạng âm hư hỏa vượng; bệnh nhân có biểu hiện chảy máu cam, thổ huyết hoặc ho kèm đờm; những trường hợp nôn mửa; suy kinh thần kinh; thương hàn ở giai đoạn khởi phát tại vị trí thái dương; bệnh sởi đã phát triển toàn phần; bệnh hen suyễn.
  • Cần phân biệt rõ ràng thăng ma với giống thăng ma họ Cúc (Serratura chinensis) vì dược tính giữa hai loài thực vật này khác biệt đáng kể, do đó việc lựa chọn và xác định chính xác nguyên liệu trong quá trình mua sắm là hết sức quan trọng.
  • Thăng ma chủ yếu được cung cấp thông qua nhập khẩu từ Trung Quốc. Mặc dù đây là dược liệu có nguồn gốc từ tự nhiên và được áp dụng trong y học cổ truyền từ thời xưa, nhưng dược liệu vẫn sở hữu những chỉ định, chống chỉ định và có khả năng gây tác dụng không mong muốn. Vì lý do này, các bạn đọc và người thân không nên tự quyết định sử dụng hoặc tuân theo những (H2) Bài thuốc kinh nghiệm mà chưa được xác thực. Để đạt hiệu quả an toàn và phù hợp nhất, quý vị nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia y học nhằm nắm rõ tình trạng sức khỏe cơ thể và nhận được hướng dẫn chuyên môn. Nếu thấy bài viết này có giá trị, vui lòng chia sẻ để nhiều người được biết. Chúng tôi luôn chào đón các nhận xét và sự quan tâm từ quý độc giả đối với các nội dung khác.

Nguồn tham khảo

1. https://tracuuduoclieu.vn/thang-ma-vt.html.

2. https://duocdienvietnam.com/thang-ma-than-re/.

3. https://suckhoedoisong.vn/thang-ma-chu-vi-tri-cam-nhiet-16979486.htm.

4. https://suckhoedoisong.vn/thang-ma-thanh-nhiet-giai-doc-thang-duong-169121757.htm.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0