Rifaximin là thuốc gì? Công dụng, cơ thế tác dụng và liều dùng khoa học

bởi thuvienbenh

Rifaximin là một loại kháng sinh thuộc nhóm rifamycin, được sử dụng để điều trị các bệnh về đường ruột như hội chứng ruột kích thích, tiêu chảy du lịch và bệnh não gan. Với khả năng gắn kết không hồi phục với enzyme RNA polymerase của vi khuẩn, Rifaximin ức chế quá trình tổng hợp RNA, hạn chế sự phát triển của vi khuẩn. Thuốc được chỉ định cho người trưởng thành và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên, với liều dùng tùy thuộc vào tình trạng bệnh.

Tổng quan về Rifaximin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Rifaximin

Loại thuốc

  • Thuốc chống nhiễm khuẩn đường ruột – kháng sinh.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 200 mg, 550 mg.

Chỉ định Rifaximin

  • Để giảm thiểu sự tái phát các đợt bệnh não gan ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.
  • Dùng trong điều trị hội chứng ruột kích thích (IBS) ở người trưởng thành.
  • Được chỉ định cho việc điều trị tiêu chảy du lịch gây ra bởi các chủng Escherichia coli không xâm lấn ở bệnh nhân trưởng lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.

Dược lực học

  • Rifaximin là một loại kháng khuẩn thuộc nhóm rifamycin, có khả năng gắn kết không hồi phục với tiểu đơn vị beta của enzyme RNA polymerase phụ thuộc DNA của vi khuẩn.
  • Cơ chế tác dụng của Rifaximin là ức chế quá trình tổng hợp RNA ở các vi khuẩn nhạy cảm thông qua việc liên kết với tiểu đơn vị beta của enzyme DNA-phụ thuộc polymerase của vi khuẩn. Sự gắn kết này ngăn cản quá trình chuyển vị, từ đó dừng hẳn phiên mã. Thuốc sở hữu phổ kháng khuẩn rộng, hiệu quả chống lại đa số vi khuẩn Gram dương và Gram âm, cả loại hiếu khí và kỵ khí, bao gồm các chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất amoniac.
  • Rifaximin có khả năng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn khử urê, nhờ đó làm giảm sản xuất amoniac cùng các hợp chất khác được cho là đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của bệnh não gan.
  • Ngoài ra, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng rifaximin là một chất hoạt hóa thụ thể Pregnane X (PXR). Bởi vì PXR có vai trò ức chế yếu tố phiên mã gây viêm NF-kappa B (NF-κB) và thường bị suy giảm hoạt động trong bệnh viêm ruột (IBD), rifaximin đã được chứng minh có tác dụng trong việc điều trị hội chứng ruột kích thích thể tiêu chảy (IBS-D).

Dược động học

Hấp thu

  • Rifaximin được hấp thu rất kém từ đường tiêu hóa; dưới 0,4% liều uống được đưa vào hệ tuần hoàn. Mức độ hấp thu này duy trì thấp bất kể bệnh nhân dùng thuốc khi đói hay trong vòng 30 phút sau khi ăn bữa sáng giàu chất béo.
Xem thêm:  Thuốc Ranitidine: Công dụng, tương tác thuốc và những lưu ý quan trọng

Phân bố

  • Rifaximin có khả năng liên kết vừa phải với protein huyết tương ở người. Tỷ lệ gắn kết protein trung bình đạt 67,5% ở những cá nhân khỏe mạnh và 62% ở bệnh nhân suy gan khi dùng liều 550 mg rifaximin.

Chuyển hóa

  • Lượng thuốc được hấp thu vào cơ thể chủ yếu được chuyển hóa qua hệ enzym CYP3A4.

Thải trừ

  • Khoảng 97% liều dùng đường uống được bài tiết qua phân, chủ yếu ở dạng không đổi; trong khi đó, 0,3% được thải trừ qua nước tiểu, phần lớn dưới dạng chất chuyển hóa.
  • Rifaximin chiếm 18% tổng hoạt độ phóng xạ trong huyết tương. Điều này cho thấy rằng rifaximin sau khi được hấp thu sẽ trải qua quá trình chuyển hóa đáng kể, với lượng thuốc không đổi được bài tiết qua thận là rất ít. Thời gian bán thải của thuốc là khoảng 6 giờ.

Tương tác thuốc Rifaximin

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Việc dùng rifaximin đồng thời với các thuốc ức chế vận chuyển P-glycoprotein (P-gp), ví dụ như Cyclosporin, có thể dẫn đến sự gia tăng phơi nhiễm toàn thân của rifaximin.
  • Ở những bệnh nhân bị suy gan, nguy cơ phơi nhiễm toàn thân với rifaximin có thể tăng lên do sự kết hợp của quá trình chuyển hóa tại gan bị suy giảm và việc sử dụng đồng thời các chất ức chế P-gp. Cần thận trọng khi bắt buộc phải dùng chung với các chất ức chế P-gp.
  • Các nghiên cứu tương tác thuốc trên lâm sàng ở người khỏe mạnh đã chỉ ra rằng rifaximin không gây ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của các chất nền CYP3A4. Tuy nhiên, ở bệnh nhân suy gan, do nồng độ rifaximin toàn thân cao hơn so với người khỏe mạnh, không thể loại trừ khả năng rifaximin có thể làm giảm phơi nhiễm của các chất nền CYP3A4 dùng đồng thời (ví dụ như warfarin, thuốc chống động kinh, thuốc chống loạn nhịp tim, thuốc tránh thai).
  • Chuyển hóa của warfarin có thể tăng lên khi phối hợp với rifaximin. Nếu cần thiết phải sử dụng đồng thời, việc theo dõi cẩn thận là cần thiết trước khi bắt đầu hoặc ngừng rifaximin. Có thể cần điều chỉnh liều lượng của thuốc chống đông.
  • Hiện chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc khi rifaximin được dùng cùng lúc với các thuốc khác thường dùng trong điều trị tiêu chảy của khách du lịch (ví dụ: Loperamide, than hoạt). Trong trường hợp phải dùng than hoạt, nên uống rifaximin ít nhất 2 giờ sau khi dùng than hoạt.
  • Cyclosporin làm tăng nồng độ rifaximin trong cơ thể.
  • Rifaximin làm giảm nồng độ của các thuốc tránh thai nội tiết (ethinyl estradiol và norgestimate).

Tương tác với thực phẩm

  • Rifaximin có thể được uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Các bữa ăn giàu chất béo có khả năng làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) toàn thân của rifaximin, nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax).
  • Rifaximin là một kháng sinh có tác dụng cục bộ trong đường tiêu hóa; do đó, những thay đổi trong mức độ phơi nhiễm toàn thân có thể không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả điều trị của thuốc.
Xem thêm:  Benzatropine: Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Chống chỉ định thuốc Rifaximin

  • Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với rifaximin, các dẫn xuất của rifamycin, hoặc bất kỳ tá dược nào có trong thuốc.
  • Không sử dụng trong các trường hợp tắc nghẽn đường ruột.

Liều lượng & cách dùng Rifaximin

Người lớn

  • Đối với liệu pháp dài hạn nhằm giảm thiểu tái phát các đợt bệnh não gan, liều được khuyến nghị là 550 mg uống 2 lần mỗi ngày.

Điều trị bệnh não gan:

  • Khi điều trị bệnh não gan, bệnh nhân nên dùng liều từ 600 – 1200 mg mỗi ngày, chia thành 03 lần uống, trong khoảng thời gian từ 7 đến 21 ngày.

Hội chứng ruột kích thích:

  • Đối với hội chứng ruột kích thích, liều dùng là 550 mg, uống 3 lần mỗi ngày, liên tục trong 14 ngày. Trong trường hợp bệnh tái phát, có thể áp dụng thêm tối đa 2 liệu trình bổ sung, mỗi liệu trình kéo dài 14 ngày theo cùng phác đồ.

Điều trị tiêu chảy du lịch do E.coli không xâm lấn:

  • Để điều trị tiêu chảy của du khách do E.coli không xâm lấn, liều dùng là 200 mg, 3 lần mỗi ngày, trong 3 ngày. Nếu tình trạng tiêu chảy trở nên trầm trọng hơn hoặc kéo dài quá 24 – 48 giờ sau khi bắt đầu dùng thuốc, cần ngưng thuốc và đánh giá lại tình hình.

Đối tượng khác

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, suy thận hoặc người cao tuổi không cần thay đổi liều dùng.

Tác dụng phụ của Rifaximin

Thường gặp

  • Trầm cảm
  • Hoa mắt, đau đầu
  • Đau vùng thượng vị, đầy hơi, tiêu chảy, cảm giác buồn nôn, nôn mửa, tích tụ dịch trong ổ bụng
  • Nổi mẩn, cảm giác ngứa
  • Chuột rút, đau khớp
  • Sưng phù ở các chi

Ít gặp

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm nấm Candida
  • Tình trạng thiếu máu
  • Mất cảm giác ngon miệng, nồng độ kali trong máu cao
  • Lẫn lộn, bồn chồn, khó ngủ
  • Mất khả năng giữ thăng bằng, quên, động kinh, khó tập trung, giảm nhận thức, suy giảm trí nhớ
  • Cảm giác nóng bừng mặt
  • Dịch tích tụ trong khoang màng phổi
  • Đau bụng, chảy máu, giãn tĩnh mạch thực quản, khô miệng, khó chịu dạ dày
  • Đau nhức cơ bắp
  • Khó tiểu, tiểu tiện có máu
  • Sưng phù
  • Ngã

Hiếm gặp

  • Viêm phổi, viêm mô mềm dưới da, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi
  • Tình trạng mất nước, suy nhược cơ thể
  • Nhiễm khuẩn
  • Huyết áp cao/thấp
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
  • Táo bón
  • Đau vùng lưng
  • Protein trong nước tiểu

Không xác định tần suất

  • Số lượng tiểu cầu thấp
  • Sốc phản vệ, tăng sinh mạch máu, phản ứng quá mẫn
  • Ngất xỉu
  • Bất thường về chức năng gan
  • Viêm da, bệnh chàm

Lưu ý khi dùng Rifaximin

Lưu ý chung

  • Hầu hết các loại thuốc kháng khuẩn, kể cả rifaximin, đều có thể gây nhiễm trùng và tiêu chảy/viêm đại tràng do C. difficile (CDAD hoặc CDI; còn gọi là tiêu chảy và viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh hay viêm đại tràng giả mạc), với mức độ nghiêm trọng từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng có thể gây tử vong.
  • Nếu tình trạng bệnh trở nặng, cần ngưng liệu pháp rifaximin.
  • Rifaximin không phù hợp để xử lý các bệnh nhiễm trùng hệ thống do nồng độ thuốc trong huyết tương thấp và không ổn định sau khi uống.
  • Bệnh nhân cần được khuyến cáo rằng, dù mức độ hấp thu của rifaximin rất thấp (dưới 1%), nhưng giống như các dẫn xuất rifamycin khác, thuốc có thể gây đổi màu nước tiểu sang hơi đỏ.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng (phân loại Child-Pugh C) và những người có chỉ số MELD (Mô hình đánh giá bệnh gan giai đoạn cuối) vượt quá 25.
  • Không nên kê đơn rifaximin cho bệnh nhân đang sử dụng một kháng sinh rifamycin khác để điều trị nhiễm khuẩn toàn thân.
  • Nếu triệu chứng không cải thiện sau 3 ngày điều trị, hoặc nếu chúng tái phát ngay sau đó, không nên bắt đầu đợt điều trị rifaximin thứ hai.
Xem thêm:  Streptozocin là gì? Công dụng trong điều trị ung thư và những lưu ý

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hiện chưa có thông tin về việc sử dụng thuốc này ở phụ nữ đang mang thai.
  • Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật (chuột và thỏ) đã ghi nhận những tác động gây quái thai, bao gồm dị tật ở mắt, vùng miệng và hàm mặt, tim, cùng cột sống thắt lưng.
  • Do đó, việc dùng rifaximin trong thai kỳ không được khuyến nghị.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa rõ liệu rifaximin hoặc các chất chuyển hóa của nó có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
  • Quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng/bỏ điều trị bằng rifaximin cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích của việc bú mẹ đối với trẻ sơ sinh và lợi ích điều trị đối với người mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Mặc dù rifaximin có thể gây ra cảm giác chóng mặt, tác động này được coi là không đáng kể đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Rifaximin và cách xử trí

Quá liều và độc tính

  • Đến nay, chưa ghi nhận bất kỳ trường hợp quá liều nào được báo cáo.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân mắc tiêu chảy của khách du lịch, liều lượng Rifaximin lên đến 1800 mg mỗi ngày vẫn được dung nạp tốt, không gây ra bất kỳ triệu chứng lâm sàng nghiêm trọng nào.
  • Thậm chí, ở những người có hệ vi khuẩn đường ruột bình thường, việc sử dụng Rifaximin với liều 2400 mg mỗi ngày trong 7 ngày liên tục cũng không dẫn đến bất kỳ biểu hiện lâm sàng nào đáng kể liên quan đến việc dùng liều cao.

Xử trí khi quá liều

  • Nếu bệnh nhân vô tình dùng quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ.

Quên liều và cách xử trí

  • Khi một liều thuốc bị bỏ lỡ, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã được chỉ định để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Rifaximin

3) Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB01220

2) Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/rifaximin.html

https://www.medicines.org.uk/emc/product/4752/smpc

https://www.medicines.org.uk/emc/product/2976/smpc

1) EMC:

Ngày cập nhật: 30/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0