Rifapentine là thuốc gì? Công dụng điều trị lao phổi và những lưu ý quan trọng

bởi thuvienbenh

Rifapentine là thuốc chống lao được chỉ định để điều trị bệnh lao hoạt động, thường dùng kèm với các thuốc chống lao khác. Với dạng viên nén bao phim 150mg, rifapentine hoạt động bằng cách ức chế enzyme RNA polymerase phụ thuộc DNA trong các chủng Mycobacterium tuberculosis nhạy cảm. Thuốc này cần được sử dụng thận trọng và theo dõi y tế sát sao, đặc biệt với bệnh nhân có chức năng gan bất thường hoặc mắc bệnh gan.

Tổng quan về Rifapentine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Rifapentine

Loại thuốc

  • Chống lao.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén bao phim 150mg.

Chỉ định Rifapentine

  • Rifapentine được chỉ định để điều trị bệnh lao (TB) thể hoạt động, luôn đi kèm với các thuốc chống lao khác.
  • Trong điều trị lao phổi, thuốc này có thể dùng cho cả giai đoạn tấn công và duy trì. Tuy nhiên, các tổ chức như ATC, CDC và IDSA khuyến cáo không dùng rifapentine ở giai đoạn tấn công; thay vào đó, thuốc có thể là lựa chọn hàng đầu cho giai đoạn duy trì của các phác đồ lao phổi ngắt quãng.
  • Kinh nghiệm sử dụng ở bệnh nhân nhiễm HIV còn hạn chế. Đã có báo cáo về tỷ lệ tái phát lao cao hơn ở những bệnh nhân HIV được điều trị bằng phác đồ rifapentine và isoniazid một lần mỗi tuần. Do đó, ATS, CDC, IDSA và các chuyên gia y tế khác không khuyến nghị dùng phác đồ rifapentine và isoniazid hàng tuần cho bệnh nhân nhiễm HIV.
  • Bởi vì dữ liệu lâm sàng còn hạn chế, ATS, CDC và IDSA khuyến cáo không nên sử dụng rifapentine để điều trị lao ngoài phổi.

Dược lực học

Dược lực học

  • Rifapentine hoạt động bằng cách ức chế enzyme RNA polymerase phụ thuộc DNA trong các chủng Mycobacterium tuberculosis nhạy cảm. Cả rifapentine và chất chuyển hóa chủ yếu của nó đều sở hữu hoạt tính kháng khuẩn.

Mycobacterium

  • Thuốc có tác dụng in vitro và hiệu quả trên lâm sàng đối với M. tuberculosis. Ngoài ra, nó cũng thể hiện một số hoạt tính chống lại phức hợp M. avium (MAC).

Vi khuẩn Gram âm

  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy hoạt tính chống lại Brucella, Legionella, Neisseria, Haemophilus influenza, Bordetella pertussis và B. parapertussis.

Vi khuẩn Gram dương

  • In vitro, thuốc có hoạt tính chống lại các chủng liên cầu, tụ cầu, Corynebacterium pseudodiphtheriticum, Arcanobacterium haemolyticum (trước đây là Corynebacterium haemolyticum), A. pyogenes, Listeria, Turicella otitidis, Brevibacterium và Oerskovia.

Dược động học

Hấp thu

  • Rifapentine được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 5 – 6 giờ.
  • Khi dùng một lần mỗi ngày, nồng độ ở trạng thái ổn định thường đạt được vào ngày thứ 10.
  • Việc dùng thuốc cùng thức ăn giúp tăng cường mức độ hấp thu; cụ thể, khi dùng liều đơn 600mg cùng bữa ăn (850 calo, 33g protein, 55g chất béo, 58g carbohydrate), AUC tăng 43% và nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng 44% so với khi dùng lúc đói.

Phân bố

  • Thuốc tích lũy bên trong các đại thực bào có nguồn gốc từ bạch cầu đơn nhân ở người, với nồng độ bên trong tế bào cao hơn nồng độ bên ngoài.
  • Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 97,7%.
Xem thêm:  Valproic Acid: Chỉ định, công dụng, liều dùng và những lưu ý

Chuyển hóa và thải trừ

  • Chất chuyển hóa có hoạt tính, 25-desacetyl rifapentine, chiếm 93,2% tổng lượng thuốc.
  • Rifapentine được chuyển hóa bởi các enzyme esterase thành 25-desacetyl rifapentine, một chất chuyển hóa có hoạt tính kháng khuẩn chống lại mycobacteria.
  • Thuốc được thải trừ chủ yếu qua phân (70%) và một phần qua nước tiểu (17%).
  • Thời gian bán thải của thuốc là 13,19 giờ.

Tương tác thuốc Rifapentine

Tương tác thuốc

  • Rifapentine có khả năng tương tác với các thuốc khác do dược chất này ảnh hưởng đến hoặc được chuyển hóa bởi các enzym tại hệ microsom gan.
  • Các tương tác dược động học có thể xảy ra khi rifapentine được dùng đồng thời với những thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 hoặc CYP2C8/9, làm tăng tốc độ chuyển hóa của các thuốc này.
  • Các chất ngăn chặn β-Adrenergic: Có nguy cơ tăng cường quá trình chuyển hóa của nhóm thuốc này.
  • Thuốc kháng axit: Theo các nghiên cứu lâm sàng, bệnh nhân nên dùng rifapentine 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống thuốc kháng axit.
  • Thuốc chống loạn nhịp tim (bao gồm disopyramide, mexiletine, quinidine, tocainide): Có thể làm tăng chuyển hóa của các tác nhân chống loạn nhịp.
  • Thuốc chống đông máu đường uống (ví dụ warfarin): Có khả năng làm gia tăng chuyển hóa của warfarin.
  • Thuốc chống co giật (như phenytoin): Khả năng tăng cường chuyển hóa của phenytoin.
  • Thuốc chống nấm nhóm azole (ví dụ fluconazole, itraconazole, ketoconazole): Có thể thúc đẩy quá trình chuyển hóa của các thuốc chống nấm này.
  • Thuốc kháng retrovirus, thuốc ức chế sự xâm nhập của HIV (Maraviroc): Không khuyến cáo sử dụng đồng thời.
  • Thuốc kháng retrovirus, thuốc ức chế protease HIV (PI):
  • Đối với Indinavir: Nồng độ Indinavir và diện tích dưới đường cong (AUC) bị giảm, trong khi dược động học của rifapentine không chịu ảnh hưởng.
  • Các PI khác như atazanavir, fosamprenavir, lopinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir: Nồng độ của các thuốc ức chế protease này có thể bị giảm.
  • Không nên dùng rifapentine đồng thời với bất kỳ thuốc ức chế protease HIV nào.

Chống chỉ định thuốc Rifapentine

Chống chỉ định

  • Thuốc không được sử dụng cho những bệnh nhân đã biết có phản ứng quá mẫn với rifapentine, các loại rifamycin khác (như rifabutin, rifampin), hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong công thức của thuốc.

Liều lượng & cách dùng Rifapentine

Liều dùng Rifapentine

  • Khi áp dụng trong liệu trình điều trị lao đa thuốc ngắt quãng (dùng thuốc một hoặc hai lần mỗi tuần), nhà sản xuất khuyến nghị duy trì khoảng cách tối thiểu giữa các liều là ≥3 ngày (tức là ≥72 giờ).

Trẻ em

  • Đối với trẻ em trong độ tuổi từ 12 đến 15, liều khuyến nghị là 600mg, dùng 2 lần/tuần trong 2 tháng đầu (giai đoạn tấn công), sau đó giảm xuống 600mg, dùng 1 lần/tuần trong 4 tháng tiếp theo (giai đoạn duy trì).
  • Thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên được ATS, CDC và IDSA khuyến cáo sử dụng 10mg/kg (tối đa 600mg) mỗi tuần một lần trong giai đoạn duy trì.

Người lớn

  • Người trưởng thành nên dùng liều 600mg, 2 lần/tuần trong giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, sau đó chuyển sang 600mg, 1 lần/tuần trong 4 tháng của giai đoạn duy trì.
  • Theo khuyến nghị của ATS, CDC và IDSA, liều 10mg/kg (không vượt quá 600mg) mỗi tuần một lần chỉ nên áp dụng trong giai đoạn duy trì và không được khuyến khích cho giai đoạn tấn công.
  • Giai đoạn duy trì có thể kéo dài 4 tháng nếu kết quả xét nghiệm đờm âm tính sau khi hoàn tất giai đoạn tấn công, hoặc 7 tháng nếu kết quả xét nghiệm đờm vẫn dương tính sau giai đoạn tấn công.
Xem thêm:  Dolasetron: Công dụng chống nôn và những điều cần lưu ý

Cách dùng Rifapentine

  • Thuốc này được dùng theo đường uống.
  • Việc dùng thuốc cùng với bữa ăn có thể giúp giảm các triệu chứng như buồn nôn, nôn hoặc khó chịu đường tiêu hóa ở những bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm.
  • Cần bổ sung pyridoxine (vitamin B 6) đồng thời cho những người bị suy dinh dưỡng, có nguy cơ cao mắc bệnh thần kinh (như người nghiện rượu, bệnh nhân tiểu đường) và đối tượng thanh thiếu niên.

Tác dụng phụ của Rifapentine

Thường gặp

  • Rifapentine có thể gây giảm số lượng bạch cầu trung tính, tăng nồng độ men gan AST/ALT, và xuất hiện mủ trong nước tiểu.
  • Các triệu chứng toàn thân bao gồm phân đen, cảm giác ớn lạnh, và sốt.
  • Các biểu hiện ở đường hô hấp có thể là ho, ho ra máu, giọng khàn, viêm họng, và khó thở khi gắng sức.
  • Bệnh nhân có thể cảm thấy đau ở vùng lưng dưới hoặc một bên cơ thể.
  • Khó khăn hoặc đau rát khi đi tiểu.
  • Da có thể trở nên nhợt nhạt, xuất hiện phát ban, hoặc có các vết loét/đốm trắng trong khoang miệng.
  • Tình trạng chảy máu hoặc bầm tím bất thường có thể xảy ra.
  • Cảm giác mệt mỏi hoặc suy nhược không rõ nguyên nhân.

Ít gặp

  • Chảy máu từ nướu răng, hoặc có máu trong nước tiểu hay phân.
  • Mắt có thể bị bỏng rát, khô, ngứa, chảy nhiều nước mắt, hoặc đau.
  • Các triệu chứng khác bao gồm tim đập nhanh, đau đầu, phát ban và ngứa da.
  • Cảm giác kích thích hoặc dễ cáu kỉnh.
  • Đau, cứng hoặc sưng các khớp.
  • Giảm cảm giác thèm ăn.
  • Da có thể bị đỏ, sưng ở mí mắt, mặt, môi, bàn tay hoặc bàn chân.
  • Sưng, đau hoặc nhạy cảm ở các hạch bạch huyết vùng cổ, nách hoặc bẹn.
  • Cảm giác tức ngực, khó thở hoặc khó nuốt.
  • Giảm trọng lượng cơ thể.

Hiếm gặp

  • Bệnh nhân có thể trải qua tình trạng đầy hơi, da xanh xao hoặc nhợt nhạt.
  • Xuất hiện cảm giác nóng rát ở vùng ngực hoặc dạ dày.
  • Các chi (bàn tay, cánh tay, bàn chân, chân) có thể bị bỏng, ngứa ran, tê hoặc đau.
  • Đau ở vùng ngực, có khả năng lan đến cánh tay trái, cổ hoặc vai.
  • Nước tiểu có thể trở nên đục hoặc có màu sẫm.
  • Các triệu chứng khác bao gồm đổ mồ hôi lạnh, táo bón, và các vết bầm tím sẫm màu.
  • Cảm giác chóng mặt, ngất xỉu hoặc choáng váng khi thay đổi tư thế đột ngột từ nằm hoặc ngồi sang đứng.
  • Khô miệng, cùng với nhịp tim hoặc mạch nhanh bất thường.
  • Ợ nóng và khó tiêu.
  • Ngứa ở vùng sinh dục hoặc các khu vực da khác.
  • Phân có màu sáng.
  • Đau cơ, buồn nôn, và cảm giác đau hoặc rát ở cổ họng.
  • Đau ở vùng bụng hoặc hông, có thể lan ra phía lưng.
  • Co giật và cảm giác đau nhói.

Lưu ý khi dùng Rifapentine

Lưu ý chung

  • Đối với bệnh nhân có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc mắc bệnh gan, việc dùng rifapentine chỉ nên thực hiện khi thật sự cần thiết, đồng thời phải hết sức thận trọng và được theo dõi y tế sát sao.
  • Cần ngưng thuốc ngay lập tức nếu các triệu chứng hoặc dấu hiệu của bệnh gan xuất hiện hoặc trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Nếu rifapentine được dùng chung với các thuốc chống lao khác (như isoniazid, pyrazinamide), cần xem xét khả năng gây độc gan cộng gộp của các thuốc này.
  • Nồng độ bilirubin trong máu có thể tăng lên do rifapentine cạnh tranh với bilirubin trong quá trình bài tiết qua gan.
  • Việc điều trị bằng các loại thuốc kháng khuẩn, trong đó có rifamycins, có thể tạo điều kiện cho sự phát triển quá mức của vi khuẩn clostridia.
  • Nếu bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy, cần nghĩ đến khả năng mắc tiêu chảy và viêm đại tràng do C. difficile (CDAD, còn gọi là tiêu chảy và viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh hoặc viêm đại tràng giả mạc) và có biện pháp xử lý thích hợp.
  • Đối với các trường hợp CDAD nhẹ, việc ngưng sử dụng thuốc có thể là đủ để giải quyết tình trạng bệnh.
  • Đối với các trường hợp CDAD từ trung bình đến nặng, khuyến cáo điều trị bằng cách bổ sung dịch, điện giải và protein, cùng với liệu pháp kháng khuẩn phù hợp (ví dụ, metronidazole đường uống hoặc vancomycin) nếu viêm đại tràng diễn biến nặng.
  • Không nên sử dụng các thuốc ức chế nhu động ruột cho những bệnh nhân này.
  • Rifapentine không nên dùng chung với các thuốc ức chế protease HIV (PI), thuốc ức chế men sao chép ngược không phải nucleoside (NNRTI) hoặc một số loại thuốc ức chế xâm nhập HIV khác.
  • Bệnh nhân mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin không nên sử dụng thuốc này.
  • Từng có các báo cáo riêng lẻ về việc tình trạng rối loạn chuyển hóa porphyrin trở nên trầm trọng hơn ở những bệnh nhân sử dụng rifampin (do rifampin có khả năng cảm ứng enzym, bao gồm enzym delta amino levulinic acid synthetase); tác dụng tương tự cũng có thể xảy ra khi dùng rifapentine.
  • Trong quá trình điều trị bằng rifapentine, nước tiểu, mồ hôi, đờm, nước mắt và sữa mẹ có thể chuyển sang màu đỏ cam.
  • Kính áp tròng mềm và răng giả có nguy cơ bị đổi màu vĩnh viễn.
Xem thêm:  Foscarnet: Liều dùng và công dụng kiểm soát, ngăn sự phát triển của virus

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Việc sử dụng rifampin trong những tuần cuối của thai kỳ có thể dẫn đến xuất huyết sau sinh ở người mẹ và trẻ sơ sinh, đòi hỏi phải điều trị bằng vitamin K.
  • Các tác dụng tương tự này cũng có thể xuất hiện khi dùng rifapentine.
  • Nếu việc dùng rifapentine được xem là cần thiết trong giai đoạn cuối thai kỳ, cần thiết phải đánh giá các chỉ số đông máu liên quan.
  • Dữ liệu từ các nghiên cứu của ATS, CDC và IDSA hiện chưa đủ để đưa ra khuyến nghị sử dụng rifapentine cho phụ nữ đang mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Vì chưa rõ rifapentine có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nên cần ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc.
  • Sữa mẹ có thể có màu đỏ cam trong suốt thời gian điều trị bằng rifapentine.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

  • Hiện tại, chưa có dữ liệu cụ thể về các trường hợp quá liều và độc tính của Rifapentine.
  • Trong trường hợp nghi ngờ dùng quá liều Rifapentine, cần tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp hoặc gọi ngay đến đường dây nóng 115.
  • Nếu quên uống một liều thuốc, người bệnh nên dùng ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm dùng liều kế tiếp đã gần, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo đúng theo lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã được chỉ định để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Rifapentine

https://www.drugs.com/monograph/rifapentine.html

Ngày cập nhật: 15/10/2021.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0