Piracetam là thuốc hưng trí giúp cải thiện chuyển hóa tế bào thần kinh và tăng cường oxy lên não. Thuốc được chỉ định hiệu quả trong điều trị chóng mặt, suy giảm trí nhớ ở người già và hỗ trợ phục hồi cho người nghiện rượu kinh niên. Bài viết cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, chỉ định và liều lượng, giúp người bệnh sử dụng Piracetam an toàn và hiệu quả nhất.
Tổng quan về Piracetam
Tên thuốc gốc (hoạt chất)
- Piracetam
Loại thuốc
- Thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh).
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén chứa 800 mg Piracetam.
- Viên nang chứa 400 mg Piracetam.
- Lọ 250 g/125 ml.
- Ống tiêm 1,2 g/6 ml, 1 g/5 ml; 3 g/ml.
Chỉ định Piracetam
- Piracetam được kê đơn cho một số tình trạng bệnh lý sau:
- Điều trị các triệu chứng chóng mặt.
- Xử lý tình trạng suy giảm trí nhớ, chóng mặt, khả năng tập trung kém, thiếu tỉnh táo, thay đổi tâm trạng, rối loạn hành vi, sự thờ ơ với bản thân, và sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ ở người cao tuổi.
- Chỉ định trong trường hợp đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính.
- Hỗ trợ điều trị nghiện rượu.
- Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.
- Ở trẻ em, thuốc được dùng để hỗ trợ điều trị chứng khó đọc.
- Sử dụng như một liệu pháp bổ trợ cho tình trạng giật rung cơ có nguồn gốc từ vỏ não.
Dược lực học
- Piracetam, một dẫn xuất vòng của acid gamma-aminobutyric (GABA), được phân loại là một chất hưng trí, có khả năng cải thiện quá trình chuyển hóa của tế bào thần kinh; tuy nhiên, các tác dụng đặc hiệu và cơ chế hoạt động của nó vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn.
- Thuốc này tương tác với một số chất dẫn truyền thần kinh như Acetylcholin, Noradrenalin và Dopamine.
- Piracetam có thể điều chỉnh sự dẫn truyền thần kinh và tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường chuyển hóa, giúp các tế bào thần kinh hoạt động hiệu quả hơn.
- Thuốc thúc đẩy quá trình huy động và sử dụng glucose mà không phụ thuộc vào lượng oxy cung cấp, đồng thời hỗ trợ con đường Pentose và duy trì tổng hợp năng lượng trong não.
- Piracetam cải thiện tốc độ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng cường chu trình luân chuyển các phosphat vô cơ và giảm sự tích tụ của glucose và Acid Lactic.
- Trong cả điều kiện bình thường và thiếu oxy, Piracetam làm tăng nồng độ ATP trong não thông qua việc tăng cường chuyển đổi ADP thành ATP; đây có thể là một trong những cơ chế giải thích các lợi ích của thuốc.
- Tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholin, cụ thể là tăng giải phóng acetylcholin, cũng có thể đóng góp vào cơ chế tác dụng của thuốc.
- Ngoài ra, thuốc còn làm tăng giải phóng dopamin, điều này có thể có lợi cho quá trình hình thành trí nhớ.
- Ở liều cao, Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và giảm độ nhớt của máu; đối với hồng cầu có độ cứng bất thường, thuốc có thể khôi phục khả năng biến dạng và di chuyển qua các mao mạch.
Dược động học
Hấp thu
- Khi dùng qua đường uống, Piracetam được hấp thu một cách nhanh chóng và gần như hoàn toàn từ đường tiêu hóa.
- Sinh khả dụng của thuốc đạt xấp xỉ 100%.
- Nồng độ cao nhất trong huyết tương, dao động từ 40 – 60 microgam/ml, đạt được trong vòng 30 phút sau khi dùng liều 2 g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy được ghi nhận từ 2 đến 8 giờ sau khi uống thuốc.
- Quá trình hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng khi điều trị kéo dài.
Phân bố
- Thuốc có thể tích phân bố ước tính khoảng 0,6 lít/kg.
- Piracetam có khả năng thâm nhập vào mọi loại mô, vượt qua được hàng rào máu não, hàng rào nhau thai, và cả các màng lọc được sử dụng trong quá trình thẩm tách thận.
- Nồng độ cao của thuốc được tìm thấy ở vỏ não, đặc biệt tại thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm, cùng với tiểu não và các nhân vùng đáy.
- Piracetam không liên kết với protein trong huyết tương.
Chuyển hóa
- Con đường chuyển hóa chính của Piracetam hiện vẫn chưa được xác định rõ.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương là 4-5 giờ, còn trong dịch não tủy là khoảng 6 – 8 giờ. Thuốc được bài tiết qua thận dưới dạng không đổi.
- Ở người có chức năng thận bình thường, hệ số thanh thải Piracetam qua thận là 86 ml/phút. Hơn 95% lượng thuốc được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 30 giờ sau khi uống. Đối với bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải sẽ kéo dài; cụ thể, ở những người bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục, thời gian bán thải có thể lên tới 48 – 50 giờ.
Tương tác thuốc Piracetam
Tương tác thuốc
- Khả năng Piracetam tương tác với các thuốc khác gây ra thay đổi dược động học của nó là thấp.
- Các liệu pháp điều trị thông thường, chẳng hạn như bổ sung vitamin hoặc sử dụng thuốc an thần, vẫn có thể được duy trì đối với bệnh nhân bị thiếu vitamin hoặc trong tình trạng kích động nghiêm trọng.
- Một trường hợp tương tác đã được ghi nhận khi Piracetam được dùng đồng thời với tinh chất tuyến giáp, biểu hiện bằng các triệu chứng như lú lẫn, kích thích và rối loạn giấc ngủ.
- Ở một bệnh nhân đã ổn định thời gian prothrombin bằng warfarin, việc sử dụng Piracetam đã làm tăng chỉ số này.
Chống chỉ định thuốc Piracetam
Chống chỉ định
- Piracetam bị chống chỉ định trong các tình huống sau:
- Bệnh nhân có chức năng thận suy giảm nghiêm trọng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút).
- Người bị mắc bệnh múa giật Huntington.
- Bệnh nhân suy gan.
- Trường hợp xuất huyết não.
Liều lượng & cách dùng Piracetam
Liều dùng Piracetam
Người lớn
- Liều thông thường cho người lớn dao động từ 30 – 160 mg/kg mỗi ngày, tùy thuộc vào chỉ định điều trị. Thuốc có thể được dùng qua đường tiêm hoặc uống, chia thành 2 hoặc 3 – 4 liều đều nhau trong ngày.
- Nếu cần ngưng dạng tiêm, có thể sử dụng dung dịch thuốc tiêm để uống. Đối với các trường hợp nghiêm trọng, liều có thể tăng lên đến 12 g/ngày, dùng qua đường truyền tĩnh mạch.
- Để điều trị dài hạn các hội chứng tâm thần thực thể ở người lớn tuổi, liều dùng là 1,2 – 2,4 g/ngày, tùy vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân. Trong những tuần đầu tiên, liều có thể lên đến 4,8 g/ngày.
- Trong giai đoạn cai rượu ban đầu, liều điều trị nghiện rượu là 12 g/ngày.
- Đối với liều duy trì, bệnh nhân uống 2,4 g/ngày.
- Đối với bệnh nhân bị suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có hoặc không kèm chóng mặt), liều khởi đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g/ngày, dùng tối thiểu trong ba tuần.
- Bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm nên dùng liều 160 mg/kg/ngày, chia đều thành 4 lần trong ngày.
- Để điều trị giật rung cơ, liều khởi đầu là 7,2 g/ngày, chia thành 2 – 3 lần. Dựa trên đáp ứng của bệnh nhân, liều có thể được tăng thêm 4,8 g/ngày mỗi 3 – 4 ngày, cho đến khi đạt liều tối đa là 24 g/ngày. Khi đã xác định được liều Piracetam tối ưu, cần cân nhắc giảm liều các thuốc điều trị đồng thời. Không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi.
Trẻ em
- Đối với trẻ em: Hiện tại chưa có thông tin cụ thể về liều dùng.
Đối tượng khác
Người cao tuổi
- Cần điều chỉnh liều Piracetam cho người cao tuổi có chức năng thận suy giảm. Khi điều trị kéo dài ở nhóm đối tượng này, việc theo dõi định kỳ độ thanh thải creatinin là cần thiết để điều chỉnh liều khi cần thiết.
Bệnh nhân suy thận
- Bệnh nhân suy thận cần được điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận như sau:
- Với độ thanh thải creatinin (Clcr) từ 50 – 79 ml/phút: Sử dụng 2/3 liều thông thường, chia làm 2 – 3 lần mỗi ngày.
- Với Clcr từ 30 – 49 ml/phút: Sử dụng 1/3 liều thông thường, chia làm 2 lần mỗi ngày.
- Với Clcr từ 20 – 29 ml/phút: Sử dụng 1/6 liều thông thường, dùng 1 lần mỗi ngày.
- Không sử dụng thuốc nếu mức lọc cầu thận dưới 20 ml/phút.
Bệnh nhân suy gan
- Bệnh nhân suy gan: Không yêu cầu điều chỉnh liều cho đối tượng này.
Cách dùng
- Thuốc có thể được dùng qua đường tiêm hoặc uống; khuyến khích dùng đường uống nếu bệnh nhân có thể nuốt được. Sau khi uống dung dịch thuốc, nên uống thêm một cốc nước để giảm bớt vị đắng.
Tác dụng phụ của Piracetam
Thường gặp
- Cảm giác mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng, bồn chồn, tăng tính dễ bị kích thích, đau đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp
- Hoa mắt chóng mặt, tăng trọng lượng cơ thể, cơ thể suy nhược, run rẩy, tăng ham muốn tình dục, trạng thái căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm, rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nghiêm trọng, viêm da, ngứa, nổi mày đay.
Hiếm gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Không xác định tần suất
- Vấn đề về đông máu, trạng thái kích động, lo lắng, tình trạng lú lẫn, ảo giác, mất điều hòa, suy giảm thăng bằng, chứng động kinh trở nên trầm trọng hơn, nhức đầu, mất ngủ, suy nhược.
Không phải mọi bệnh nhân đều trải qua các phản ứng phụ được liệt kê; có thể xuất hiện những tác dụng không mong muốn khác chưa được đề cập. Khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, người bệnh cần thông báo ngay lập tức cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
Lưu ý khi dùng Piracetam
Lưu ý chung
- Cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Việc theo dõi định kỳ chức năng thận là cần thiết đối với nhóm bệnh nhân này và cả người cao tuổi.
- Đối với bệnh nhân rung giật cơ, việc ngưng thuốc cần được thực hiện từ từ, không đột ngột, nhằm tránh nguy cơ khởi phát cơn co giật.
- Sử dụng thuốc một cách cẩn trọng ở những người có tiền sử loét dạ dày, đột quỵ xuất huyết, hoặc đang dùng các loại thuốc có khả năng gây chảy máu, vì có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết. Cần đặc biệt thận trọng trong các ca phẫu thuật lớn do khả năng thuốc ảnh hưởng đến quá trình đông máu.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Piracetam có khả năng đi qua hàng rào nhau thai. Do đó, khuyến cáo không nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang trong thai kỳ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Không khuyến nghị việc sử dụng Piracetam cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Bệnh nhân cần thận trọng khi tham gia giao thông hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị bằng Piracetam.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Piracetam được đánh giá là có độc tính thấp, ngay cả khi sử dụng ở liều lượng rất cao. Hiện chưa có báo cáo về các tác dụng phụ đặc trưng liên quan đến tình trạng quá liều Piracetam.
- Trường hợp quá liều Piracetam được ghi nhận với liều cao nhất là 75 g dùng đường uống. Trong một trường hợp cụ thể, bệnh nhân đã trải qua tình trạng tiêu chảy có máu kèm đau bụng, có thể do lượng Sorbitol cực lớn trong công thức thuốc được sử dụng.
Cách xử lý khi quá liều
- Khi phát hiện quá liều, các biện pháp xử lý bao gồm rửa dạ dày hoặc gây nôn. Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu nào cho tình trạng quá liều Piracetam. Việc điều trị chủ yếu là hỗ trợ triệu chứng và có thể bao gồm phương pháp chạy thận nhân tạo, qua đó 50% đến 60% lượng Piracetam có thể được loại bỏ khỏi cơ thể.
Quên liều và xử trí
- Trong trường hợp quên một liều, người bệnh nên bỏ qua liều đó và tiếp tục uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình đã định.
- Tuyệt đối không được uống bù bằng cách dùng gấp đôi liều đã được chỉ định.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Piracetam
Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB09210
Drugs.com: https://www.drugs.com/uk/Piracetam-800mg-tablets-leaflet.html
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2992/smpc (dung dịch uống)https://www.medicines.org.uk/emc/product/2991/smpc (viên nén)
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Ngày cập nhật: 18/7/2021

