Mitomycin là thuốc gì? Tác dụng, chỉ định và tác dụng phụ

bởi thuvienbenh

Mitomycin là thuốc chống ung thư, nhóm kháng sinh độc tế bào, được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị ung thư biểu mô tuyến dạ dày hoặc tụy, cũng như các loại ung thư khác. Với khả năng ức chế sự phân chia tế bào, Mitomycin mang lại hiệu quả trong điều trị, nhưng cũng đi kèm với các tác dụng phụ nghiêm trọng như suy tủy xương và độc tính trên tim. Việc sử dụng Mitomycin cần được giám sát chặt chẽ và điều chỉnh liều lượng phù hợp để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân.

Tổng quan về Mitomycin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Mitomycin

Loại thuốc

  • Thuốc chống ung thư, nhóm kháng sinh độc tế bào.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Thuốc tiêm: Lọ 5 mg, 10 mg, 20 mg và 40 mg bột tinh thể màu xanh tím.

Chỉ định Mitomycin

  • Mitomycin được chỉ định sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị ung thư biểu mô tuyến dạ dày hoặc tụy ở những bệnh nhân không đáp ứng với phẫu thuật và/hoặc xạ trị.
  • Thuốc này cũng được dùng để điều trị các loại ung thư sau: ung thư biểu mô hậu môn hoặc thực quản, ung thư biểu mô tuyến đại tràng hoặc vú, một số dạng ung thư vùng đầu và cổ, ung thư mắt, ung thư biểu mô túi mật giai đoạn muộn, ung thư biểu mô phổi không tế bào nhỏ, ung thư biểu mô tế bào lát cổ tử cung, và ung thư tuyến tiền liệt.
  • Ngoài ra, Mitomycin còn được chỉ định dùng tại chỗ để điều trị ung thư Carcinom bàng quang bề mặt (ung thư biểu mô bàng quang).

Dược lực học

  • Mitomycin là một loại kháng sinh có hoạt tính chống ung thư, được chiết xuất từ nấm Streptomyces caespitosus.
  • Mặc dù có tác dụng trên vi khuẩn Gram dương và một số virus, Mitomycin không được sử dụng làm thuốc kháng khuẩn do độc tính tế bào mạnh.
  • Thuốc có hoạt tính không đặc hiệu đối với các pha của chu kỳ phân chia tế bào, nhưng thể hiện tác dụng mạnh nhất ở pha G và S.
  • Cơ chế tác dụng chống ung thư của Mitomycin tương tự như cơ chế của các thuốc alkyl hóa.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi tiêm tĩnh mạch các liều 30, 20, 10 hoặc 2 mg Mitomycin, nồng độ đỉnh trung bình trong máu đạt được lần lượt là 2,4; 1,7; 0,52 và 0,27 microgam/ml. Nồng độ Mitomycin trong máu giảm nhanh chóng sau đó.

Phân bố

  • Sự suy giảm nhanh của nồng độ Mitomycin là do thuốc phân bố rộng rãi vào các mô, nhưng không thể vượt qua hàng rào máu – não.
  • Thuốc tích lũy cao nhất trong các mô ung thư, với thể tích phân bố là 22 lít/m2. Nồng độ cao của Mitomycin được tìm thấy ở thận, lưỡi, cơ bắp, tim và các mô phổi.
  • Mitomycin không phân bố vào hệ thần kinh trung ương. Khi thuốc được đưa vào bàng quang, lượng hấp thu vào máu là rất ít.

Chuyển hóa

  • Mitomycin bị bất hoạt nhanh chóng tại microsom của gan, thận, lách, não và tim.
  • Có một mối liên hệ hữu ích: thuốc bị mất hoạt tính nhanh ở những loại ung thư mà Mitomycin không có tác dụng, và mất hoạt tính chậm hơn ở những loại ung thư mà thuốc có hiệu quả.

Thải trừ

  • Mitomycin được đào thải qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa không còn hoạt tính.
  • Chỉ dưới 10% liều tiêm tĩnh mạch được bài tiết dưới dạng hoạt tính. Một lượng rất nhỏ Mitomycin cũng được thải trừ qua mật.
  • Thời gian bán thải của Mitomycin dao động từ 23 đến 78 phút.
Xem thêm:  Dipyridamole là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Tương tác thuốc Mitomycin

Tương tác dược lý

  • Khi Mitomycin được dùng đồng thời với các thuốc gây ức chế tủy xương khác hoặc kết hợp với liệu pháp xạ trị, nguy cơ suy tủy xương tăng cao đáng kể, dẫn đến khả năng giảm bạch cầu và tiểu cầu gia tăng. Trong những trường hợp này, việc điều chỉnh giảm liều Mitomycin là bắt buộc.
  • Việc sử dụng chung với Doxorubicin có thể làm tăng độc tính trên tim. Khi hai thuốc này được phối hợp, tổng liều Doxorubicin không được vượt quá 450 mg/m2.
  • Khi Mitomycin được dùng cùng với các alcaloid dừa cạn (như Vincristin, Vinblastin), bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng co thắt phế quản cấp tính, đôi khi rất nghiêm trọng và đe dọa tính mạng.
  • Sự kết hợp giữa Mitomycin và vắc xin virus chết làm suy giảm đáp ứng kháng thể ở người bệnh, bởi vì Mitomycin có khả năng ức chế các cơ chế miễn dịch tự nhiên của cơ thể.
  • Nếu Mitomycin được phối hợp với vắc xin virus sống, khả năng nhân lên của virus vắc xin sẽ tăng lên, dẫn đến nhiều tác dụng phụ không mong muốn và làm giảm hiệu quả đáp ứng kháng thể của người bệnh đối với vắc xin. Đặc biệt, với vắc xin phòng sốt vàng, có nguy cơ phát triển bệnh lý do vắc xin gây ra, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.

Tương kỵ thuốc

  • Mitomycin không tương thích với các dung dịch có độ pH quá acid (dưới 5,6) hoặc quá kiềm (trên 10), cũng như với các chất oxy hóa hoặc khử. Sự tương kỵ này có thể làm dung dịch chuyển từ màu tím sang hồng và hình thành kết tủa.
  • Trước khi thực hiện tiêm hoặc truyền, tuyệt đối không được pha trộn Mitomycin với bất kỳ chất nào trong danh mục sau: dung dịch glucose 20%; dung dịch glucose có chứa kali clorid hoặc calci clorid; các loại vitamin B1, B6, B12, C, K; Glutathion; Cystein; Cystin; Ampicilin; Cephalothin; Gentamicin; Cephaloridin; các Tetracyclin; Deslanosid; Adriamycin; L-asparaginase; Cyclophosphamid; Bleomycin; Vinorelbin; Filgrastim.

Chống chỉ định thuốc Mitomycin

  • Mitomycin không được chỉ định trong những tình huống sau đây:
  • Bệnh nhân có số lượng tiểu cầu dưới 100.000/mm3, số lượng bạch cầu dưới 4000/mm3, hoặc nồng độ creatinin huyết thanh vượt quá 1,7 mg/100 ml.
  • Những người bệnh có thời gian prothrombin và/hoặc thời gian chảy máu kéo dài, cùng với các trường hợp rối loạn đông máu hoặc xuất huyết không rõ nguyên nhân.
  • Các trường hợp nhiễm khuẩn cấp tính nghiêm trọng.
  • Đồng thời với việc tiêm vắc xin phòng sốt vàng. Bệnh nhân suy thận. Phụ nữ đang trong thai kỳ.
  • Tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng & cách dùng Mitomycin

Cách dùng:

  • Để tiêm tĩnh mạch, thuốc thường được pha với nồng độ 0,5 mg/ml.
  • Thuốc bột Mitomycin trong các lọ chứa 5, 10, 20 hoặc 40 mg cần được hoàn nguyên bằng cách thêm tương ứng 10, 20, 40 hoặc 80 ml nước cất tiêm.
  • Dung dịch cần được lắc cho đến khi tan hoàn toàn, tạo thành một dung dịch trong suốt, có màu xanh tím.
  • Nếu dung dịch xuất hiện vẩn đục hoặc chuyển sang màu hồng, cần loại bỏ ngay.
  • Đối với việc đưa thuốc vào bàng quang, dung dịch được pha với nồng độ 1 mg/ml.

Người lớn:

  • Việc xác định liều Mitomycin phải dựa trên đáp ứng lâm sàng, các chỉ số huyết học, khả năng dung nạp thuốc của người bệnh và lịch sử sử dụng các loại thuốc ức chế tủy xương khác.
  • Liều cần được điều chỉnh để đạt hiệu quả điều trị tối ưu nhất với nguy cơ tai biến thấp nhất.
  • Nếu các chỉ số huyết học đã hồi phục hoàn toàn sau các đợt hóa trị liệu ung thư trước đó, liều khởi đầu tiêm tĩnh mạch duy nhất thường là 10 – 20 mg/m2.
  • Các liều vượt quá 20 mg/m2 sẽ làm tăng độc tính mà không mang lại hiệu quả tốt hơn.
  • Việc lặp lại liều có thể thực hiện sau khoảng 6 – 8 tuần.
  • Một phác đồ liều khác thường được áp dụng là 4 – 10 mg (60 – 150 microgam/kg), dùng 1 – 6 tuần một lần.
  • Thời gian ngưng thuốc phụ thuộc vào sự hồi phục của số lượng tiểu cầu và bạch cầu.
  • Khoảng 25% số bệnh nhân có thể chưa phục hồi số lượng tiểu cầu và bạch cầu sau 8 tuần.
  • Liều phải được giảm khi sử dụng đồng thời với các thuốc chống ung thư khác.
  • Nếu sau 2 lần sử dụng Mitomycin mà bệnh không có đáp ứng, không nên tiếp tục dùng thuốc.
  • Tổng liều Mitomycin tích lũy không được vượt quá 80 mg/m2.
Xem thêm:  Carfentanil là gì? Công dụng và những điều cần lưu ý khi dùng

Ung thư bàng quang:

  • Thuốc thường được nhỏ giọt trực tiếp vào bàng quang, sử dụng dung dịch 1 mg/ml.
  • Để điều trị ung thư bàng quang bề mặt, có thể áp dụng các phác đồ sau: 40 mg mỗi tuần một lần trong 8 tuần; hoặc 20 mg ba lần mỗi tuần trong 7 tuần; hoặc 10 – 40 mg bơm nhỏ giọt vào bàng quang trong 3 giờ (di chuyển bệnh nhân cứ 15 – 30 phút một lần), 1 hoặc 3 lần mỗi tuần, tổng cộng 20 liều.
  • Dung dịch thuốc nên được giữ lại trong bàng quang ít nhất 1 giờ.
  • Để dự phòng tái phát sau khi cắt bỏ khối u qua nội soi niệu đạo – bàng quang, nhỏ giọt vào bàng quang 40 mg thuốc pha trong 40 ml nước cất, mỗi 2 tuần một lần trong 6 tháng, sau đó mỗi tháng một lần.
  • Thời gian điều trị không thể được xác định chung mà phụ thuộc vào diễn biến cụ thể của từng trường hợp.
  • Thời gian điều trị trung bình là 18 tháng.

Trẻ em:

  • Tính an toàn và hiệu quả của Mitomycin ở trẻ em từ 0 đến 17 tuổi vẫn chưa được thiết lập.

Đối tượng khác:

  • Bệnh nhân suy thận: Không được sử dụng.
  • Bệnh nhân suy gan: Không được khuyến cáo do thiếu dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn ở nhóm bệnh nhân này.
  • Bệnh nhân lớn tuổi: Dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng liên quan đến việc sử dụng Mitomycin ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi hiện không đầy đủ.

Tác dụng phụ của Mitomycin

Thường gặp

  • Suy tim sung huyết (ghi nhận ở 3 – 15% bệnh nhân, đặc biệt khi dùng liều > 30 mg/m2).
  • Suy tủy xương, biểu hiện qua giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và thiếu máu.
  • Sốt (14%), cảm giác khó chịu, dị cảm, suy nhược cơ thể, mệt mỏi và giảm cân (ngay cả ở những bệnh nhân có đáp ứng điều trị).
  • Buồn nôn và nôn (14%) thường xuất hiện trong vòng 1 – 2 giờ sau khi tiêm thuốc.
  • Viêm loét niêm mạc miệng, rụng tóc, bong tróc da, ngứa và đổi màu móng tay.
  • Đau và cứng tại vị trí tiêm, phát ban da và loét có thể xuất hiện tại chỗ tiêm hoặc ở các vị trí xa.
  • Khi thuốc thoát mạch, có thể gây viêm mô tế bào, hoại tử mô và bong vảy; bệnh nhân có thể cảm thấy đau nhói và nóng rát.
  • Tăng nồng độ urê và creatinin trong máu; tỷ lệ các biến cố bất lợi tăng lên khi tổng liều vượt quá 50 mg/m2.
  • Suy thận do tan máu và tăng urê huyết.
  • Ho (7%), ho ra máu, khó thở; viêm phổi kẽ.

Ít gặp

  • Viêm tắc tĩnh mạch huyết khối.
  • Vô tinh trùng và vô kinh, dẫn đến tình trạng vô sinh.

Hiếm gặp

  • Hội chứng urê huyết – tiêu huyết (đặc trưng bởi thiếu máu tan máu vi mạch, giảm tiểu cầu, suy thận, tăng huyết áp có thể nghiêm trọng và gây tử vong, phù phổi).
  • Loét bàng quang và vôi hóa niêm mạc bàng quang sau khi điều trị bằng cách bơm thuốc vào bàng quang.
Xem thêm:  Amodiaquine - Thuốc diệt ký sinh trùng sốt rét: Công dụng và thông tin dược học

Lưu ý khi dùng Mitomycin

Lưu ý chung

  • Mitomycin thường được truyền tĩnh mạch chậm qua ống thông. Tuy nhiên, để ngăn ngừa thuốc thoát mạch, nên ưu tiên tiêm vào đường truyền tĩnh mạch đang hoạt động. Việc đảm bảo thuốc được đưa đúng vào tĩnh mạch là rất quan trọng, vì nếu thoát mạch, có thể gây viêm mô dưới da nghiêm trọng, loét, hoại tử và bong tróc da.
  • Do Mitomycin có độc tính mạnh và chỉ số điều trị hẹp, việc sử dụng thuốc này phải do bác sĩ chuyên khoa ung thư có kinh nghiệm trong hóa trị liệu chỉ định và giám sát chặt chẽ trong suốt liệu trình điều trị.
  • Vì tình trạng giảm tiểu cầu và/hoặc giảm bạch cầu có thể xuất hiện muộn, tới 8 tuần sau khi khởi đầu điều trị Mitomycin, cần thực hiện xét nghiệm huyết đồ, thời gian prothrombin và thời gian chảy máu định kỳ trong suốt quá trình điều trị và duy trì ít nhất 7 tuần sau khi ngưng thuốc. Nếu số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 4000/mm3 hoặc tiểu cầu dưới 100.000/mm3, phải ngừng thuốc và chỉ tiếp tục sử dụng khi các chỉ số huyết học đã hồi phục.
  • Chức năng thận và hô hấp (bao gồm các triệu chứng như ho, khó thở, ho ra máu, và kết quả X-quang phổi) cần được theo dõi sát sao. Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu độc tính phổi, phải ngưng điều trị bằng thuốc ngay lập tức.
  • Bệnh nhân cần được điều trị tại cơ sở y tế, nơi các chức năng tạo máu, thận và phổi sẽ được đánh giá thường xuyên.
  • Do thuốc gây giảm tiểu cầu và tăng nguy cơ xuất huyết, bệnh nhân nên tránh các hành động có thể gây chảy máu nướu, không sử dụng vật sắc nhọn có thể làm tổn thương và gây chảy máu, cũng như hạn chế các hoạt động dễ dẫn đến bầm tím.
  • Việc đánh giá chức năng thận được khuyến nghị trước mỗi chu kỳ điều trị và sau khi hoàn thành.
  • Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng Mitomycin cho bệnh nhân đang được thở oxy, bởi vì hội chứng suy hô hấp đã được ghi nhận ở một số trường hợp dùng Mitomycin kết hợp với các thuốc hóa trị khác trong khi đang thở oxy.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Không nên sử dụng thuốc này trong suốt thai kỳ. Chỉ xem xét dùng khi không có lựa chọn điều trị nào khác để cứu sống bệnh nhân, và phải chấp nhận nguy cơ thai nhi sẽ bị tổn thương. Vì vậy, phụ nữ cần thông báo cho bác sĩ điều trị nếu họ đang hoặc có kế hoạch mang thai, hoặc có ý định cho con bú.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có thông tin xác định liệu Mitomycin có thải trừ vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, vì thuốc có khả năng gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, phụ nữ đang dùng thuốc này không nên cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Mitomycin có thể gây ra các triệu chứng như buồn nôn và nôn, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều và xử trí

  • Vì Mitomycin được quản lý bởi các chuyên gia y tế, bệnh nhân nên liên hệ với nhân viên y tế nếu họ có bất kỳ lo ngại nào về việc bỏ lỡ một liều.

Quá liều và độc tính

  • Biến cố nguy hiểm nhất đe dọa tính mạng do quá liều là tình trạng suy tủy, biểu hiện bằng giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu, có thể dẫn đến xuất huyết và nhiễm trùng.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Mitomycin

Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/Mitomycin.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1957/smpc

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 21/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0