Lưỡng điện châm: Đặc điểm, công dụng tán hàn, chi thống, bài trùng và cách dùng

bởi thuvienbenh

Lưỡng diện châm, một dược liệu quý, có vị cay, tính ôn, chứa độc, với tác dụng quy vào ba kinh Phế, Tỳ và Thận, giúp ôn trung, trợ hỏa, sát trừ hồi trùng, tán hàn, thông lợi thấp. Dược liệu này được sử dụng để điều trị các tình trạng đau bụng do hàn, đau thổ tả, tẩy giun sán và hỗ trợ giảm đau răng, tê thấp khớp.

Tìm hiểu chung về Lưỡng diện châm

Tên gọi, danh pháp

  • Tên Tiếng Việt: Lưỡng diện châm.
  • Tên gọi khác: Hoàng lực; xuyên tiêu; Hoa tiêu; Sưng; Trưng; Sâng; Lưỡng diện châm Hạt sẻn; Mác khén; Chứ xá; Chiêu khạt.
  • Danh pháp khoa học: Zanthoxylum simulans Hance.

Đặc điểm tự nhiên

  • Loài thực vật này phát triển với nhiều nhánh kéo dài, kích thước thường nằm trong khoảng 1 đến 2 m, mặc dù trong điều kiện thuận lợi có thể đạt tới 15 m. Thân cây có đường kính xấp xỉ 15 cm, cành mang sắc đỏ nhạt với những gai nhọn ngắn, dẹp hướng xuống, phân bố trên bề mặt cành và dọc theo cuống lá. Lá được cấu tạo dạng lá kép lông chim với sự sắp xếp lẻ, các lá chét mọc đối xứng với hai đến ba cặp lá con.
  • Tên gọi "lưỡng diện châm" xuất phát từ đặc điểm sinh học nổi bật: cả hai bề mặt trên và dưới của gân lá chính đều mang gai. Hoa hình thành theo dạng chùm hoặc chùm xim, có thể xuất hiện riêng lẻ hoặc tập hợp tại các vị trí nách lá. Quả thể hiện bề ngoài nhăn nheo nhưng bề trong trơn, cấu tạo từ 1 đến 5 mảnh vỏ xếp quanh trục trung tâm thành ba nhóm. Mỗi mảnh vỏ thường chứa một hạt đen bóng có độ cứng cao.

Phân bố, thu hái, chế biến

  • Lưỡng diện châm mọc rộng rãi khắp lãnh thổ Việt Nam, tập trung nhiều nhất ở các khu vực miền núi của Phú Thọ, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Hoà Bình, Hà Tây, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Kạn, Thái Nguyên. Ngoài phạm vi Việt Nam, phân bố tự nhiên còn ghi nhận ở các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam, Đài Loan thuộc Trung Quốc.
  • Công đoạn thu hái thường diễn ra vào mùa thu, khi đó người dân thu lấy cả quả lẫn cành, sau đó tách riêng quả để phơi khô. Rễ có thể thu hái quanh năm, trong khi quả được hái khi còn xanh. Các phần này được xử lý qua phơi nắng hoặc sấy khô.
  • Quả lưỡng diện châm có vị đắng, tính nóng, kèm theo mùi thơm tương tự chanh. Đặc điểm nổi bật của quả là khi tách ra thành 3 mảnh cứng riêng lẻ, mỗi mảnh lại bao chứa một hạt đen bóng nằm bên trong.
Xem thêm:  Thạch Cao Trong Y Học Cổ Truyền: Công Dụng, Cách Dùng & Lưu Ý

Bộ phận sử dụng

  • Quả, hạt, rễ.

Thành phần hóa học

  • Theo ghi chép trong các tài liệu y học của Nguyễn Xuân Dũng, PA Leclerq, Th. Nga công bố năm 1990, hạt lưỡng diện châm chứa tinh dầu với hàm lượng 1%, trong đó các hoạt chất chính bao gồm neral (10,95%), linalool (6,84%), limonene (0,44%), geanial (12,14%).
  • Bên cạnh tinh dầu, vỏ cành và rễ chứa alcaloid nitidin, một hoạt chất không ổn định dễ biến đổi thành dihydronitidin và oxynitidin. Vỏ rễ còn chứa các flavon và glucosid diosmin có hoạt tính sinh học. Phần hạt tích tụ tinh dầu có chứa linalol, đóng góp vào đặc tính dược lý của dược liệu.

Công dụng của Lưỡng diện châm

Theo y học cổ truyền

  • Trong y học cổ truyền, lưỡng diện châm được ghi nhận có vị cay, tính ôn và chứa độc, với tác dụng quy vào ba kinh Phế, Tỳ và Thận. Dược liệu này phát huy công năng ôn trung, trợ hỏa, sát trừ hồi trùng, tán hàn, thông lợi thấp, từ đó hỗ trợ điều trị các tình trạng đau bụng do hàn, đau thổ tả, tẩy giun sán.
  • Hiện nay, lưỡng diện châm chủ yếu được sử dụng trong phạm vi dân gian. Bộ phận có giá trị dùng làm thuốc là quả (còn được gọi là hoa tiêu hay thục tiêu), sở hữu khả năng trợ tiêu hóa và diệt giun sán hiệu quả. Ngoài ra, quả dược liệu này cũng được ứng dụng để pha chế nước thơm hỗ trợ vệ sinh răng miệng, đặc biệt là giảm đau và mẩn đau ở vùng quanh răng.

Theo y học hiện đại

  • Cho đến nay chưa có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng hoặc thực nghiệm được công bố về lưỡng diện châm.

Liều dùng và cách dùng Lưỡng diện châm

  • Liều lượng khuyến cáo hàng ngày từ 3 – 5g, được sử dụng dưới hình thức sắc nước uống. Đối với các phương pháp dùng ngoài, không có giới hạn liều lượng cụ thể.

Bài thuốc kinh nghiệm

Đơn thuốc thứ nhất

  • Rễ cây được dân gian gọi là hoàng lực hoặc rễ cây sưng huỳnh lực, được khai thác để chế tác thuốc chữa sốt, kích thích tiết mồ hôi, điều trị sốt rét kinh niên và tê thấp. Mỗi ngày sử dụng khoảng 4 – 8g, có thể đun sắc nước uống hoặc ngâm trong rượu. Các phân tích hóa học cho thấy trong rễ một số cây sưng có chứa berberine.

Đơn thuốc thứ hai

  • Quả được ứng dụng để hỗ trợ điều trị ho, các rối loạn tiêu hóa như đau vùng bụng, buồn nôn, tiêu chảy và nhiễm giun đũa: Liều dùng hàng ngày khoảng 3 – 5g ở dạng bột hoặc sắc nước.

Đơn thuốc thứ ba

  • Quả được sử dụng ngoài để hỗ trợ giảm đau răng và tê thấp khớp: Có thể sắc nước hoặc ngâm rượu rồi ngậm; trong trường hợp điều trị vết cắn rắn, có thể giã nát quả rồi bôi trực tiếp lên vết thương.
Xem thêm:  Mồng tơi có tốt không? Có tác dụng gì? Ai không nên ăn và lưu ý khi dùng

Đơn thuốc thứ tư

  • Rễ được sử dụng để giảm đau xương khớp, phong thấp, đau vùng thượng vị, viêm da, chữa vết cắn rắn và uốn ván: Mỗi lần dùng khoảng 9 – 15g; nếu chỉ dùng vỏ rễ thì liều lượng giảm xuống còn 1,5 – 3g.

Đơn thuốc thứ năm

  • Để điều trị phong thấp và sưng đau xương khớp, kết hợp các vị thuốc sau: Lưỡng diện châm, Ngưu tất, Tỳ giải, Cẩu tích, Dây đau xương, Cốt khí củ, Phòng kỷ, mỗi vị 12g, sắc nước uống.

Đơn thuốc thứ sáu

  • Theo ghi chép trong Nam dược thần hiệu, để điều trị mụn ổ gà ở vùng nách: Mài rễ lưỡng diện châm với giấm cho đến khi đạt độ sánh đặc, sau đó bôi lên vùng da bị bệnh; tiếp tục bôi lại khi khô trong vòng 2 ngày liên tiếp thì mụn sẽ tiêu biến.

Lưu ý khi dùng Lưỡng diện châm

  • Khi lưỡng diện châm được sử dụng dưới dạng dung dịch chiết xuất tiêm, phản ứng dị ứng có thể xảy ra ở một số đối tượng. Các biểu hiện phụ tác dụng thường gặp sau tiêm bao gồm mẩn ngứa, buồn nôn, khó thở và tăng huyết áp. Những phản ứng này thường có thể được giảm nhẹ bằng cách uống nước đường và chờ đợi khoảng một giờ để các triệu chứng dần biến mất.
  • Tránh sử dụng đối với bệnh nhân có thể trạng âm hư nội nhiệt hoặc phụ nữ đang mang thai, do rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe.
  • Lưỡng diện châm không tương thích dược học với các vị dược liệu như Qua lâu, Khoản đông hoa, Hắc phụ tử và Phòng phong. Vì lý do này, cần tránh kết hợp lưỡng diện châm cùng các dược liệu này trong cùng một phương thuốc.
  • Mặc dù có nguồn gốc từ thiên nhiên, lưỡng diện châm vẫn sở hữu các chỉ định, chống chỉ định và khả năng gây tác dụng phụ nhất định. Người bệnh và người nhà không nên tự tiện sử dụng hoặc áp dụng các (H2) Bài thuốc kinh nghiệm mà chưa được kiểm chứng. Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe cá nhân và nhận được hướng dẫn điều trị phù hợp. Nếu thấy nội dung bài viết này có giá trị, xin vui lòng chia sẻ để nâng cao nhận thức cộng đồng. Chúng tôi trân trọng mọi phản hồi và góp ý từ độc giả cho các bài viết tiếp theo.

Nguồn tham khảo

Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam_Đỗ Tất Lợi.

Tracuuduoclieu.vn: https://tracuuduoclieu.vn/hat-sen.html.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0