Digoxin: Công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Digoxin là một glycosid trợ tim, được sử dụng để điều trị suy tim và loạn nhịp tim. Nó giúp tăng cường sức co bóp của cơ tim và cải thiện cung lượng tim. Thuốc này cũng có khả năng làm chậm tốc độ dẫn truyền của tim, đặc biệt là tại nút nhĩ thất. Digoxin được chỉ định cho các tình trạng bệnh lý như suy tim, cuồng động nhĩ và rung nhĩ.

Tổng quan về Digoxin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Digoxin

Loại thuốc

  • Glycosid trợ tim. Thuốc chống loạn nhịp.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 125 microgam, 250 microgam, 500 microgam.
  • Nang chứa dịch lỏng: 50 microgam, 100 microgam, 200 microgam.
  • Cồn ngọt: 50 microgam/ml (60 ml).
  • Thuốc tiêm: 100 microgam/ml (1 ml), 250 microgam/ml (2 ml).

Chỉ định Digoxin

  • Digoxin được khuyến nghị sử dụng trong các tình trạng bệnh lý sau:
  • Những người mắc bệnh suy tim.
  • Để kiểm soát và làm giảm nhịp tim thất ở bệnh nhân có loạn nhịp nhanh trên thất, bao gồm cuồng động nhĩ, rung nhĩ và nhịp nhanh trên thất.

Dược lực học

  • Digoxin, một glycosid trợ tim, được chiết xuất từ lá của cây Digitalis lanata.
  • Tác dụng chủ yếu của Digoxin là tăng cường sức co bóp của cơ tim (tạo hiệu ứng co cơ tim dương tính) và cải thiện cung lượng tim. Việc tăng khả năng co bóp này xuất phát từ cơ chế Digoxin ức chế bơm Na+/K+ ATPase tại màng tế bào cơ tim, qua đó ngăn chặn quá trình trao đổi ion natri trong tế bào với kali bên ngoài, vốn cần thiết để duy trì cân bằng ion.
  • Thuốc này cũng có khả năng làm chậm tốc độ dẫn truyền của tim, đặc biệt là tại nút nhĩ thất.
  • Ngoài ra, Digoxin tác động trực tiếp lên các cơ trơn mạch máu và gián tiếp ảnh hưởng đến hệ thần kinh tự chủ, cụ thể là tăng cường hoạt động của thần kinh đối giao cảm và giảm hoạt động của thần kinh giao cảm. Khi dùng ở liều cao hơn liều điều trị, thuốc có thể làm tăng tính kích thích của các sợi cơ tim, do rút ngắn thời gian trơ và tăng cường tính tự động của tế bào.

Dược động học

Hấp thu

  • Khi dùng đường uống dưới dạng viên nén hoặc cồn ngọt, khoảng 60–85% liều Digoxin được hấp thu. Đối với dạng viên nang, tỷ lệ hấp thu đạt khoảng 90–100%. Quá trình hấp thu chủ yếu diễn ra tại ruột non. Mặc dù thức ăn có thể làm chậm tốc độ hấp thu, nhưng không làm thay đổi tổng lượng thuốc được hấp thu.

Phân bố

  • Khoảng 20–30% Digoxin trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Bệnh nhân suy thận nặng có thể tích phân bố Digoxin thấp hơn so với người có chức năng thận bình thường.
  • Digoxin phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể, với nồng độ cao nhất được tìm thấy ở tim, thận, ruột, dạ dày, gan và cơ xương. Ngược lại, nồng độ thấp nhất xuất hiện ở huyết tương và não.

Chuyển hóa

  • Digoxin chỉ trải qua một quá trình chuyển hóa nhỏ, tuy nhiên, mức độ chuyển hóa này có sự biến đổi. Một phần quá trình chuyển hóa được cho là diễn ra ở gan, nhưng rõ ràng Digoxin còn được chuyển hóa bởi vi khuẩn trong lòng đại tràng sau khi uống, và có thể được bài tiết qua mật sau khi tiêm tĩnh mạch.

Thải trừ

  • Ở những người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của thuốc là 34–44 giờ, nhưng sẽ kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận, lên đến 4,5 ngày hoặc lâu hơn. Thời gian bán thải này cũng kéo dài ở người bị giảm năng giáp và rút ngắn ở người tăng năng giáp, trong khi không có sự thay đổi đáng kể ở những người có lỗ dò mật.

Tương tác thuốc Digoxin

Tương tác với các thuốc khác

  • Cần tránh phối hợp Digoxin với một số thuốc nhất định để ngăn ngừa các tác dụng phụ nghiêm trọng:
  • Muối calci tiêm tĩnh mạch: Sự kết hợp này có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong.
  • Cỏ ban (Millepertuis): Thảo dược này có thể làm giảm nồng độ Digoxin trong máu do khả năng kích thích enzym chuyển hóa.
  • Khi phối hợp với Sultoprid: Có nguy cơ gia tăng rối loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. Do đó, cần hết sức thận trọng khi sử dụng đồng thời Digoxin và Sultoprid.
  • Digoxin có thể làm tăng tác dụng hoặc độc tính của một số thuốc:
  • Midodrin (thuốc giống giao cảm alpha): Digoxin làm tăng hiệu ứng chậm nhịp tim của Midodrin, có thể gây ra rối loạn dẫn truyền nhĩ – thất hoặc trong thất.
  • Nồng độ hoặc tác dụng của Digoxin có thể tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc sau:
  • Aminoquinolin (thuốc chống sốt rét); Amiadaron; thuốc chống nấm (các dẫn xuất của Azol; thuốc chống nấm toàn thân); Atorvastatin; thuốc chẹn beta, Calcitriol, thuốc chẹn calci (không phải Dihydropyridin), Carvedilol, Conivaptan; Cyclosporin, Macrolid, Milnacipran, Nefazodon, thuốc chẹn thần kinh cơ, thuốc ức chế P-glycoprotein, thuốc lợi tiểu giữ kali, Propafenon, thuốc ức chế protease, Quinidin, Ưuinin, Ranolazin, Spironolacton, Telmisartan.
  • Digoxin có thể làm giảm nồng độ hoặc tác dụng của các thuốc khác:
  • Các thuốc chống ung thư (Anthracyclin).
  • Nồng độ hoặc tác dụng của Digoxin có thể bị giảm khi dùng đồng thời với các thuốc sau:
  • Các dẫn xuất của 5-ASA, acarbose, aminoglycosid, thuốc chống ung thư (anthracyclin), thuốc giữ acid mật (cholestyramin), kaolin, penicilamin, thuốc kích thích P-glycoprotein, thuốc lợi tiểu giữ kali, sucralfat.
Xem thêm:  Altretamine - Chất chống ung thư: Công dụng, liều dùng, cách dùng, tác dụng phụ

Tương kỵ thuốc

  • Dung dịch tiêm Digoxin được ghi nhận là tương hợp với phần lớn các dịch truyền tĩnh mạch thông thường.
  • Tuy nhiên, cần pha loãng thuốc trước khi tiêm tĩnh mạch; nếu thể tích dịch pha loãng ít hơn 4 lần thể tích thuốc gốc, có thể xảy ra hiện tượng kết tủa Digoxin.

Chống chỉ định thuốc Digoxin

Chống chỉ định

  • Việc sử dụng Digoxin không được khuyến nghị trong các trường hợp lâm sàng sau:
  • Blốc nhĩ thất độ 3, blốc nhĩ – thất độ 2.
  • Loạn nhịp trên thất do hội chứng Wolff – Parkinson – White, đặc biệt khi có kèm rung nhĩ vì có nguy cơ gây rung thất hoặc nhịp nhanh thất; bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (trừ khi có đồng thời rung nhĩ và suy tim, nhưng phải thận trọng).
  • Loạn nhịp nhanh thất hoặc rung thất; viêm cơ tim.
  • Viêm màng tim co thắt (trừ phi để kiểm soát rung nhĩ hoặc cải thiện suy tim nhưng phải thận trọng).
  • Hội chứng tăng cảm xoang cảnh.
  • Hội chứng nhịp nhanh nhịp chậm.

Liều lượng & cách dùng Digoxin

Liều dùng Digoxin

Người lớn

Suy tim sung huyết ở người lớn:

  • Có hai phương pháp để đạt nồng độ Digoxin tối ưu trong cơ thể (nhanh hoặc chậm), cả hai đều nhằm mục đích tích lũy một lượng thuốc nhất định.

Đạt nhanh nồng độ Digoxin thích hợp:

  • Liều tấn công được xác định dựa trên ước tính tổng lượng Digoxin tích lũy tối đa trong cơ thể, sau đó là liều duy trì hàng ngày (tính theo phần trăm của liều tấn công).
  • Lượng tích lũy Digoxin đỉnh 8 – 12 microgam/kg thường mang lại hiệu quả điều trị mong muốn với nguy cơ độc tính thấp nhất đối với phần lớn bệnh nhân suy tim sung huyết có nhịp xoang bình thường và chức năng thận không suy giảm.
  • Uống tổng liều tấn công 0,75 – 1,5 mg Digoxin.
  • Cách dùng: Liều đầu tiên là 1/2 tổng liều tấn công, sau đó mỗi lần dùng 1/4 tổng liều tấn công cho 2 lần tiếp theo, cách nhau 6 – 8 giờ. Cần đánh giá cẩn thận đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân trước mỗi lần bổ sung liều.
  • Tiêm tĩnh mạch: Tổng liều tấn công là 0,5 – 1 mg. Cách dùng tương tự như đường uống.

Đạt chậm nồng độ Digoxin thích hợp:

  • Bắt đầu bằng một liều duy trì hàng ngày phù hợp, cho phép Digoxin tích lũy dần trong cơ thể.
  • Nồng độ Digoxin ổn định trong huyết thanh sẽ đạt được trong khoảng thời gian gấp 5 lần thời gian bán thải của thuốc ở từng bệnh nhân; quá trình này có thể kéo dài 1 – 3 tuần tùy thuộc vào chức năng thận.
  • Liều duy trì: Uống 0,125 – 0,5 mg/ngày. Liều duy trì thông thường là 125 – 250 microgam/ngày, nhưng có thể điều chỉnh trong khoảng 62,5 – 500 microgam/ngày.
  • Đối với các trường hợp suy tim nhẹ, không nhất thiết phải dùng liều tấn công; có thể đạt nồng độ Digoxin thích hợp từ từ bằng cách dùng liều 250 microgam ngày uống 1 hoặc 2 lần.

Rung hoặc cuồng động nhĩ:

Đạt nhanh nồng độ Digoxin thích hợp:

  • Uống 0,75 – 1,5 mg trong vòng 24 giờ, chia thành nhiều liều nhỏ.
  • Liều duy trì uống (tùy thuộc vào chức năng thận và liều tấn công ban đầu): 125 – 250 microgam/ngày.
  • Liều tấn công cấp cứu (truyền tĩnh mạch, hiếm khi cần): 0,75 – 1,00 mg truyền trong ít nhất 2 giờ, sau đó chuyển sang liều duy trì bằng đường uống vào ngày hôm sau.
Xem thêm:  Dược chất phóng xạ Tc-99m Sestamibi có hại không? Những điều cần biết và lưu ý

Trẻ em

Loạn nhịp trên thất và suy tim mạn:

Digoxin dạng uống:

  • Sơ sinh dưới 1,5 kg: Liều ban đầu 25 microgam/kg chia làm 3 lần trong 24 giờ, sau đó 4 – 6 microgam/kg/ngày chia làm 1 – 2 lần.
  • Sơ sinh 1,5 – 2,5 kg: Liều ban đầu 30 microgam/kg chia làm 3 lần trong 24 giờ, sau đó 4 – 6 microgam/kg/ngày chia làm 1 – 2 lần.
  • Sơ sinh > 2,5 kg: Liều ban đầu 45 microgam/kg chia làm 3 lần trong 24 giờ, sau đó 10 microgam/kg/ngày chia làm 1 – 2 lần.
  • Trẻ em 1 tháng đến 2 tuổi: Liều ban đầu 45 microgam/kg, chia làm 3 lần trong 24 giờ, sau đó 10 microgam/kg/ngày chia làm 1 – 2 lần.
  • Trẻ em 2 – 5 tuổi: Liều ban đầu 35 microgam/kg, chia làm 3 lần trong 24 giờ, sau đó 10 microgam/kg/ngày chia làm 1 – 2 lần.
  • Trẻ em 5 – 10 tuổi: Liều ban đầu 25 microgam/kg (tối đa 750 microgam), chia làm 3 lần trong 24 giờ, sau đó 6 microgam/kg/ngày (tối đa 250 microgam/ngày) chia làm 1 – 2 lần.
  • Trẻ 10 – 18 tuổi: Liều ban đầu 0,75 – 1,5 mg chia làm 3 lần trong 24 giờ, sau đó 62,5 – 250 microgam/ngày, chia làm 1 – 2 lần (có thể cần liều cao hơn).

Digoxin dạng tiêm truyền tĩnh mạch (ít khi cần thiết):

  • Sơ sinh dưới 1,5 kg: Liều ban đầu 20 microgam/kg chia làm 3 lần trong 24 giờ, sau đó 4 – 6 microgam/kg/ngày chia làm 1 – 2 lần.
  • Sơ sinh 1,5 – 2,5 kg: Liều ban đầu 30 microgam/kg chia làm 3 lần trong 24 giờ, sau đó 4 – 6 microgam/kg/ngày chia làm 1 – 2 lần.
  • Sơ sinh > 2,5 kg: Liều ban đầu 35 microgam/kg chia làm 3 lần trong 24 giờ, sau đó 10 microgam/kg/ngày chia làm 1 – 2 lần.
  • Trẻ 1 tháng – 2 tuổi: Liều ban đầu 35 microgam/kg chia làm 3 lần trong 24 giờ, sau đó 10 microgam/kg/ngày, chia làm 1 – 2 lần.
  • Trẻ 2 – 5 tuổi: Liều ban đầu 35 microgam/kg chia làm 3 lần trong 24 giờ, sau đó 10 microgam/kg/ngày chia làm 1 – 2 lần.
  • Trẻ em 5 – 10 tuổi: Liều ban đầu 25 microgam/kg chia làm 3 lần trong 24 giờ, sau đó 6 microgam/kg/ngày (tối đa 250 microgam/ngày) chia làm 1 – 2 lần.
  • Trẻ 10 – 18 tuổi: Liều ban đầu 0,5 – 1 mg chia làm 3 lần trong 24 giờ, sau đó 62,5 – 250 microgam/kg/ngày chia làm 1 – 2 lần.

Đối tượng khác

Người cao tuổi:

  • Cần điều chỉnh giảm liều, đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh động mạch vành.
  • Đối với người từ 70 tuổi trở lên, liều duy trì thường bắt đầu với 125 microgam mỗi ngày một lần (dạng viên uống).

Bệnh nhân suy gan:

  • Không yêu cầu điều chỉnh liều nếu chức năng gan trong giới hạn bình thường.

Bệnh nhân suy thận:

  • ClCr 10 – 50 ml/phút: Sử dụng 25 – 75% liều hoặc dùng cách 36 giờ/liều.
  • ClCr < 10 ml/phút: Sử dụng 10 – 20% liều hoặc dùng cách 48 giờ/liều. Giảm khoảng 50% liều tấn công.
  • Không thể thẩm phân: (0 – 5%). Chuyển từ Digitoxin sang Digoxin.

Cách dùng

  • Liều lượng cần được cá nhân hóa theo nhu cầu cụ thể của từng bệnh nhân.
  • Digoxin thường được sử dụng qua đường uống, một lần mỗi ngày.
  • Thuốc tiêm tĩnh mạch cần được pha loãng và tiêm trong ít nhất 5 phút, hoặc pha loãng với thể tích gấp 4 lần trở lên nước cất vô khuẩn để tiêm, dung dịch dextrose 5% hoặc dung dịch natri clorid 0,9%, sau đó tiêm trong ít nhất 5 phút.
  • Việc sử dụng thể tích dung môi ít hơn có thể dẫn đến kết tủa.
  • Không nên tiêm nhanh vì có thể gây co thắt mạch máu toàn thân và động mạch vành.
  • Sau khi tiêm tĩnh mạch, không được tráng bơm tiêm bằng dung dịch truyền.
  • Không tiêm bắp vì có thể gây kích ứng tại chỗ tiêm.

Tác dụng phụ của Digoxin

Thường gặp

  • Ăn mất ngon, cảm giác buồn nôn, nôn mửa, rối loạn dẫn truyền tim, nhịp tim bất thường, đi ngoài phân lỏng.

Ít gặp

  • Nhịp xoang chậm, blốc nhĩ thất, blốc xoang nhĩ, ngoại tâm thu phát sinh từ tâm nhĩ hoặc nút, rối loạn nhịp thất, nhịp đôi, nhịp ba, nhịp nhanh nhĩ kèm blốc nhĩ thất, buồn ngủ, đau đầu, cảm giác kiệt sức, lờ đờ, hoa mắt, mất định hướng, tăng nồng độ kali máu trong trường hợp ngộ độc cấp tính.
  • Khó tiêu thức ăn, đau quặn bụng, tiêu chảy, đau thần kinh, thị lực suy giảm (nhìn mờ), xuất hiện quầng sáng, nhìn thấy màu vàng hoặc xanh lục, song thị (nhìn đôi), sợ ánh sáng, cảm nhận ánh sáng lóe lên.

Hiếm gặp

  • Số lượng tiểu cầu thấp, đau đầu, thiếu máu cục bộ tại ruột, hoại tử mô đường tiêu hóa.

Không xác định tần suất

  • Trạng thái trầm cảm.

Lưu ý khi dùng Digoxin

Lưu ý chung

  • Việc sử dụng Digoxin đòi hỏi sự cẩn trọng đối với mọi bệnh nhân mắc bệnh tim mạch. Cần đặc biệt lưu tâm đến các biểu hiện ban đầu của ngộ độc Digoxin, đồng thời đảm bảo nhịp tim của bệnh nhân thường xuyên duy trì trên 60 lần/phút.
  • Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có blốc nhĩ thất độ I, bởi nguy cơ tiến triển thành blốc tim hoàn toàn. Ngoài ra, cần lưu ý tương tự với các tình trạng như rối loạn chức năng nút xoang, viêm cơ tim (ví dụ viêm tim do sốt thấp khớp), nhồi máu cơ tim cấp tính, suy tim giai đoạn cuối, và các bệnh phổi nghiêm trọng, do những tình trạng này làm tăng độ nhạy cảm của cơ tim với Digoxin.
  • Digoxin có thể làm tăng khả năng xảy ra loạn nhịp ở những bệnh nhân được chỉ định sốc điện; do đó, cần ngưng dùng Digoxin từ 1 đến 2 ngày trước khi thực hiện khử rung tim, nếu điều kiện cho phép.
  • Sự mất cân bằng điện giải và các rối loạn chức năng tuyến giáp đều có khả năng ảnh hưởng đến mức độ nhạy cảm của cơ thể với Digoxin.
  • Hiệu quả của Digoxin có thể được tăng cường bởi tình trạng hạ kali máu, hạ magie máu, tăng calci máu, thiếu oxy mô và suy chức năng tuyến giáp.
  • Ngược lại, cường chức năng tuyến giáp có thể làm suy yếu tác dụng điều trị của Digoxin.
  • Cần thận trọng khi chỉ định Digoxin cho những bệnh nhân đã sử dụng thuốc này hoặc một glycosid tim mạch khác trong khoảng 2 đến 3 tuần trước đó. Có khả năng cần phải điều chỉnh giảm liều.
  • Việc điều chỉnh giảm liều và theo dõi nồng độ Digoxin trong huyết tương thường là cần thiết đối với bệnh nhân suy thận, người cao tuổi và trẻ sơ sinh.
Xem thêm:  Aztreonam thuộc nhóm kháng sinh nào? Công dụng, liều dùng và chỉ định

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Mặc dù digitalis đã được sử dụng rộng rãi trong thời gian dài, hiện chưa có tài liệu nào chứng minh nguy cơ gây độc cho thai nhi. Việc sử dụng thuốc này được đánh giá là an toàn và có thể cân nhắc dùng cho phụ nữ mang thai khi cần cải thiện chức năng tuần hoàn.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Digoxin có thể đi vào sữa mẹ; tuy nhiên, với liều lượng điều trị thông thường, khả năng gây ra tác dụng phụ ở trẻ bú mẹ được cho là không đáng kể.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Các tác động lên hệ thần kinh trung ương và rối loạn thị giác đã được ghi nhận ở những bệnh nhân đang điều trị bằng Digoxin. Do đó, người bệnh cần thận trọng trước khi thực hiện các hoạt động như lái xe, vận hành máy móc hay tham gia vào các công việc tiềm ẩn nguy hiểm.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các dấu hiệu của tình trạng quá liều hoặc ngộ độc Digoxin tương tự với các phản ứng phụ đã được liệt kê trước đó.

Cách xử lý khi quá liều

  • Việc điều trị bắt đầu bằng cách ngừng sử dụng Digoxin; hành động này thường đủ nếu các biểu hiện lâm sàng không quá nặng.
  • Để tăng cường loại bỏ glycosid ra khỏi cơ thể, có thể sử dụng than hoạt tính, Cholestyramine, hoặc Colestipol.
  • Trong tình huống hạ kali huyết kết hợp với suy giảm chức năng thận, việc sử dụng muối kali có thể được xem xét. Ngược lại, chống chỉ định dùng kali khi bệnh nhân có tăng kali huyết hoặc blốc tim hoàn toàn, trừ khi các dấu hiệu đó là hệ quả của nhịp tim nhanh trên thất.
  • Các thuốc khác có hiệu quả trong việc xử lý loạn nhịp tim do ngộ độc Digoxin bao gồm Lidocain, Procainamid, Propranolol, và Phenytoin.
  • Đối với các trường hợp blốc tim nặng, tạo nhịp thất có thể mang lại lợi ích tạm thời.
  • Một tác nhân tạo phức chelat, chẳng hạn như EDTA, có khả năng liên kết với calci, được sử dụng để điều trị loạn nhịp tim phát sinh từ ngộ độc Digoxin, hạ kali huyết, hoặc tăng calci huyết.

Quên liều và xử trí

  • Trong trường hợp bỏ lỡ một liều thuốc, người bệnh nên uống ngay khi phát hiện ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời gian quên liều đã vượt quá 12 giờ, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường với liều tiếp theo.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã được chỉ định để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Digoxin

3) Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/Digoxin.html

2) EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5772/smpc.

1) Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 18/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0