Caspofungin là thuốc gì? Công dụng và cơ chế kháng nấm echinocandin

bởi thuvienbenh

Caspofungin là thuốc kháng nấm thuộc nhóm echinocandin, được chỉ định để điều trị nhiễm nấm Candida và Aspergillus xâm lấn. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào nấm, có thể dùng cho cả người lớn và trẻ em. Liều lượng và cách dùng cần được chỉ định và giám sát bởi nhân viên y tế.

Tổng quan về Caspofungin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Caspofungin.

Loại thuốc

  • Thuốc kháng nấm, echinocandin.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dạng bột đông khô dưới dạng caspofungin acetate chứa 50 mg, 70 mg.

Chỉ định Caspofungin

  • Caspofungin được chỉ định để điều trị nhiễm nấm Candida trong máu (Candida huyết) và các dạng nhiễm nấm Candida xâm lấn khác, bao gồm áp xe nội tạng, viêm phúc mạc, và nhiễm nấm ở khoang màng phổi, áp dụng cho cả bệnh nhân người lớn và trẻ em.
  • Thuốc cũng được dùng để chữa trị nhiễm nấm Candida tại thực quản và hầu họng.
  • Ngoài ra, nó còn được dùng để điều trị nhiễm Aspergillus xâm lấn ở bệnh nhân người lớn hoặc trẻ em đã kháng thuốc hoặc không thể dung nạp amphotericin B, các dạng bào chế lipid của amphotericin B, và/hoặc itraconazole.
  • Caspofungin cũng được chỉ định điều trị theo kinh nghiệm trong các trường hợp nghi ngờ nhiễm nấm (ví dụ như Candida hoặc Aspergillus) ở bệnh nhân người lớn hoặc trẻ em có biểu hiện sốt và giảm bạch cầu đa nhân trung tính.

Dược lực học

  • Caspofungin axetat là một loại hợp chất lipopeptit bán tổng hợp thuộc nhóm echinocandin, có nguồn gốc từ quá trình lên men của Glarea lozoyensis.
  • Hoạt chất này tác động bằng cách ngăn chặn quá trình tổng hợp beta (1,3) -D-glucan, một thành phần cấu trúc quan trọng của thành tế bào ở nhiều chủng nấm men và nấm sợi.
  • Điều đáng chú ý là beta (1,3) -D-glucan không tồn tại trong các tế bào của động vật có vú.
  • Do đó, caspofungin được dùng để điều trị nhiễm Aspergillus và Candida thông qua cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào nấm.

Dược động học

Hấp thu

  • Khả năng hấp thu của thuốc qua đường tiêu hóa là thấp.

Phân bố

  • Thuốc được phân bố đến gan, phổi, lá lách và đường tiêu hóa; tuy nhiên, nồng độ trong dịch não tủy có thể không đáng kể.
  • Caspofungin đã được ghi nhận đi qua hàng rào nhau thai ở chuột và thỏ, nhưng chưa có thông tin về khả năng này ở người.
  • Thuốc được phân bố vào sữa của chuột đang cho con bú, nhưng chưa xác định được liệu thuốc có vào sữa mẹ ở người hay không.
  • Khoảng 97% lượng thuốc trong máu liên kết với albumin.

Chuyển hóa

  • Caspofungin được chuyển hóa chậm tại gan thông qua quá trình thủy phân và N-acetyl hóa. Các chất chuyển hóa tạo thành không có hoạt tính kháng nấm. Ngoài ra, thuốc còn trải qua quá trình phân hủy hóa học tự nhiên để tạo thành các peptit vòng mở.
  • Kết quả từ các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng caspofungin không có khả năng ức chế các enzym cytochrom P450 bao gồm 1A2, 2A6, 2C9, 2C19, 2D6, hoặc 3A4.
  • Các nghiên cứu lâm sàng cũng đã chứng minh rằng caspofungin không gây cảm ứng hoặc ức chế quá trình chuyển hóa qua CYP3A4 của các loại thuốc khác.
  • Caspofungin không phải là cơ chất cho P-glycoprotein và là cơ chất yếu đối với các enzym cytochrom P450.
Xem thêm:  Glimepiride: Sulfonylurea Thế Hệ Mới và Những Cải Tiến Đáng Kể

Thải trừ

  • Sau khi truyền một liều duy nhất, khoảng 35% và 41% tổng liều được bài tiết qua phân và nước tiểu tương ứng, dưới dạng thuốc gốc và các chất chuyển hóa; trong đó, chưa đến 3% liều dùng được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu.
  • Phương pháp thẩm tách máu không có hiệu quả trong việc loại bỏ caspofungin khỏi cơ thể.
  • Thuốc có một pha alpha khởi đầu ngắn, tiếp theo là pha beta với thời gian bán thải từ 9 – 11 giờ; một pha gamma với thời gian bán thải từ 40 – 50 giờ cũng đã được ghi nhận.
  • Caspofungin cho thấy dược động học phi tuyến tính ở mức độ vừa phải, với sự tích lũy thuốc tăng lên khi liều được nâng cao và thời gian đạt trạng thái ổn định khi dùng đa liều cũng phụ thuộc vào liều lượng.

Tương tác thuốc Caspofungin

Tương tác với các thuốc khác

  • Các chất gây cảm ứng isoenzyme CYP có khả năng làm giảm nồng độ caspofungin trong huyết tương đến mức có ý nghĩa lâm sàng; cơ chế chính xác của sự tương tác này vẫn chưa được làm rõ.
  • Các loại thuốc sau đây đã được ghi nhận gây giảm nồng độ caspofungin: Carbamazepine, corticosteroid (dexamethasone), efavirenz, nevirapine, phenytoin và rifampin.
  • Khi caspofungin được dùng chung với các thuốc ức chế miễn dịch (như cyclosporin, mycophenolate, tacrolimus):
  • Nồng độ AUC của caspofungin tăng lên.
  • Nồng độ cyclosporin không bị ảnh hưởng.
  • Đã có báo cáo về sự tăng thoáng qua của các enzym ALT và AST.
  • Việc dùng đồng thời với tacrolimus dẫn đến giảm nồng độ AUC và nồng độ tacrolimus trong huyết tương, trong khi dược động học của caspofungin không bị thay đổi.

Tương kỵ thuốc

  • Tuyệt đối không được sử dụng các dung môi pha loãng có chứa dextrose.

Chống chỉ định thuốc Caspofungin

  • Không được dùng thuốc này cho những người bệnh có biểu hiện quá mẫn với caspofungin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của chế phẩm.

Liều lượng & cách dùng Caspofungin

Liều dùng Caspofungin

Người lớn

  • Một liều nạp duy nhất 70 mg được khuyến nghị dùng vào ngày đầu tiên, sau đó là liều 50 mg mỗi ngày vào các ngày tiếp theo.
  • Đối với những bệnh nhân có cân nặng vượt quá 80 kg, sau liều nạp ban đầu 70 mg, liều caspofungin 70 mg nên được dùng hàng ngày.
  • Bệnh nhân mắc nhiễm nấm cần được điều trị ít nhất 14 ngày; việc điều trị nên tiếp tục thêm ít nhất 7 ngày sau khi cả tình trạng giảm bạch cầu trung tính và các triệu chứng lâm sàng đã được giải quyết.
  • Khi các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm nấm xâm lấn đã cải thiện và các kết quả cấy đã âm tính, có thể xem xét chuyển sang liệu pháp kháng nấm đường uống. Thông thường, điều trị kháng nấm nên tiếp tục ít nhất 14 ngày sau khi có kết quả cấy dương tính cuối cùng.

Trẻ em

  • Liều dùng cho bệnh nhi từ 3 tháng đến 17 tuổi được xác định dựa trên diện tích bề mặt cơ thể (BSA) theo công thức Mosteller.
  • Liều tải (tính bằng mg) được xác định bằng công thức: BSA (m2) x 70 mg/m2.
  • Liều duy trì (tính bằng mg) được xác định bằng công thức: BSA (m2) x 50 mg/m2.
  • Liều nạp tối đa và liều duy trì hàng ngày tối đa cho bệnh nhi không được vượt quá 70 mg, bất kể liều tính toán là bao nhiêu.
Xem thêm:  Natamycin: Thuốc Đặt Phụ Khoa Điều Trị Nấm Candida

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy gan:

  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ (với điểm Child-Pugh từ 5–6).
  • Bệnh nhân suy gan mức độ trung bình (điểm Child-Pugh từ 7-9) nên dùng 35 mg mỗi ngày 1 lần, sau khi đã dùng liều tải ban đầu 70 mg.
  • Hiện chưa có dữ liệu về liều lượng cho bệnh nhân suy gan nặng (điểm Child-Pugh > 9).
  • Cũng chưa có dữ liệu về liều lượng cho bệnh nhi bị suy gan ở bất kỳ mức độ nào.

Bệnh nhân suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều cho người lớn bị suy thận.
  • Thuốc không thể loại bỏ bằng thẩm tách; do đó, không cần bổ sung liều sau khi chạy thận nhân tạo.

Người lớn ≥ 65 tuổi:

  • Không yêu cầu điều chỉnh liều lượng.

Cách dùng

  • Thuốc cần được truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng thời gian 1 giờ.
  • Bắt buộc phải hoàn nguyên và pha loãng thuốc trước khi sử dụng. Kỹ thuật pha chế phải tuân thủ vô trùng nghiêm ngặt vì thuốc không chứa chất bảo quản.
  • Không được sử dụng các dung môi pha loãng có chứa dextrose.

Tác dụng phụ của Caspofungin

Thường gặp

  • Giảm nồng độ hemoglobin, giảm hematocrit, giảm số lượng bạch cầu.
  • Hạ kali máu, đau đầu, viêm tĩnh mạch.
  • Khó thở, buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa.
  • Tăng các chỉ số men gan (alanine aminotransferase (ALT), aspartate aminotransferase (AST), phosphatase kiềm, bilirubin kết hợp, bilirubin máu).
  • Sốt, ớn lạnh, cảm giác ngứa tại vị trí tiêm truyền.

Ít gặp

  • Thiếu máu, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, suy giảm bạch cầu.
  • Tăng bạch cầu ưa eosin, số lượng tiểu cầu có thể giảm hoặc tăng.
  • Giảm số lượng bạch cầu lympho, tăng tổng số bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
  • Quá tải dịch, hạ canxi máu, chán ăn, mất cân bằng điện giải.
  • Tăng đường huyết, nhiễm toan chuyển hóa.
  • Lo lắng, mất phương hướng, mất ngủ, chóng mặt.
  • Rối loạn tiêu hóa, rối loạn cảm giác, buồn ngủ, run rẩy, giảm cảm giác.
  • Vàng mắt, nhìn mờ, phù nề mi mắt, tăng tiết nước mắt.
  • Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, rung nhĩ, suy tim sung huyết.
  • Viêm tắc tĩnh mạch, đỏ bừng mặt, bốc hỏa.
  • Tăng huyết áp, hạ huyết áp.
  • Nghẹt mũi, đau họng, thở nhanh, co thắt phế quản, ho, khó thở kịch phát về đêm.
  • Đau bụng, đau vùng thượng vị, khô miệng, khó tiêu, khó chịu ở dạ dày.
  • Chướng bụng, cổ trướng, táo bón, khó nuốt, đầy hơi.
  • Ứ mật, gan to, tăng bilirubin máu, vàng da.
  • Chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan, rối loạn gan, tăng gamma-glutamyltransferase.

Hiếm gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Không xác định tần suất

  • Hoại tử biểu bì nhiễm độc và hội chứng Stevens-Johnson.

Lưu ý khi dùng Caspofungin

Lưu ý chung

  • Đã có báo cáo về các trường hợp sốc phản vệ liên quan đến việc sử dụng caspofungin. Nếu tình trạng này xảy ra, cần ngừng ngay caspofungin và áp dụng phương pháp điều trị thích hợp.
  • Các phản ứng ngoại ý qua trung gian histamine, bao gồm phát ban, sưng mặt, phù mạch, ngứa, cảm giác nóng bừng hoặc co thắt phế quản, cũng đã được ghi nhận. Những phản ứng này có thể yêu cầu ngừng thuốc và/hoặc điều trị phù hợp.
  • Các trường hợp Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo sau khi caspofungin được lưu hành trên thị trường. Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng da.
  • Hiện có ít dữ liệu về hiệu quả của caspofungin đối với các chủng nấm men không phải Candida và nấm mốc không phải Aspergillus. Khả năng diệt trừ các tác nhân nấm này của caspofungin vẫn chưa được xác định.
  • Tình trạng tăng men gan thoáng qua đã được ghi nhận ở những bệnh nhân dùng caspofungin đồng thời với cyclosporin.
  • Những bất thường trong xét nghiệm chức năng gan đã được quan sát thấy ở cả người tình nguyện khỏe mạnh cũng như bệnh nhân người lớn và trẻ em được điều trị bằng caspofungin.
  • Một số bệnh nhân người lớn và trẻ em mắc các bệnh nền nghiêm trọng, đang sử dụng nhiều loại thuốc khác đồng thời với caspofungin, đã được báo cáo về các trường hợp rối loạn chức năng gan, viêm gan và suy gan có ý nghĩa lâm sàng; tuy nhiên, mối liên hệ nhân quả với caspofungin vẫn chưa được xác định.
  • Trong trường hợp có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường, cần theo dõi sát các dấu hiệu cho thấy chức năng gan đang xấu đi và cân nhắc kỹ giữa lợi ích và rủi ro khi tiếp tục điều trị bằng caspofungin.
  • Thuốc này có chứa đường sucrose. Do đó, những bệnh nhân mắc các bệnh di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose hoặc thiếu hụt men sucrase-isomaltase không nên sử dụng thuốc.
Xem thêm:  Ephedrine: Công dụng và cách dùng trong điều trị hạ huyết áp và co thắt phế quản

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hiện có rất ít hoặc không có thông tin về việc sử dụng caspofungin ở phụ nữ mang thai.
  • Việc sử dụng caspofungin trong thai kỳ chỉ nên được xem xét khi lợi ích tiềm năng vượt trội hẳn so với rủi ro và thực sự cần thiết.
  • Các nghiên cứu thực hiện trên động vật đã chỉ ra khả năng gây độc trong quá trình phát triển phôi thai.
  • Trong các thử nghiệm trên động vật, caspofungin đã được chứng minh có khả năng đi qua hàng rào nhau thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện tại, vẫn chưa có thông tin xác định liệu caspofungin có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
  • Tuy nhiên, dữ liệu dược lực học và độc tính từ các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng caspofungin có được bài tiết qua sữa.
  • Do đó, không khuyến khích việc cho con bú trong thời gian điều trị bằng Cancidas.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện chưa có bất kỳ nghiên cứu nào được tiến hành để đánh giá tác động của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và Xử trí

Quá liều và độc tính

  • Đã có ghi nhận về việc sử dụng nhầm caspofungin lên tới 400 mg trong 1 ngày.
  • Những trường hợp này không gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên lâm sàng.

Cách xử lý khi quá liều

  • Caspofungin không thể được loại bỏ thông qua phương pháp thẩm tách.

Quên liều và Xử trí

  • Vì thuốc được chỉ định và quản lý bởi nhân viên y tế tại các cơ sở y tế, khả năng bệnh nhân quên liều là rất thấp.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Caspofungin

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00520

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/caspofungin.html

EMC:https://www.medicines.org.uk/emc/product/2226/smpc

Ngày cập nhật: 19/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0